TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN THẢO NGUYÊN
KHẢO SÁT HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN CỦA CÂY
RAU SAM (Portulaca oleracea), CÂY THUỐC GIÒI
(Pouzolzia zeylanica) VÀ CÂY TẦN DẦY LÁ
(Plectranthus amboinicus)
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: THÚ Y
Cần Thơ, 2009
a
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: THÚ Y
Tên đề tài:
KHẢO SÁT HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN CỦA CÂY
RAU SAM (Portulaca oleracea), CÂY THUỐC GIÒI
(Pouzolzia zeylanica) VÀ CÂY TẦN DẦY LÁ
(Plectranthus amboinicus)
Cần Thơ, ngày
tháng năm 2009
Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHƯD
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, số liệu hoàn
toàn trung thực và chưa được ai công bố.
Cần Thơ, ngày
tháng
năm 2009
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thảo Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN
* Kính dâng lên cha mẹ
Trọn đời con không quên công ơn của cha mẹ luôn luôn quan tâm và ủng hộ
con về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập.
* Mãi mãi biết ơn
Cô HUỲNH KIM DIỆU đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, cung cấp kiến thức
và kinh nghiệm cho tôi hoàn thành luận văn.
2.2.1 Phân loại khoa học ..................................................................................5
2.2.2 Mô tả đặc điểm .......................................................................................5
2.2.3 Vùng phân bố..........................................................................................5
2.2.4 Thành phần hóa học ................................................................................6
2.2.5 Tác dụng sinh học ...................................................................................6
2.2.6 Bài thuốc dân gian ..................................................................................6
2.3 CÂY TẦN DẦY LÁ (Plectranthus amboinicus)............................................7
2.3.1 Phân loại khoa học ..................................................................................7
2.3.2 Mô tả đặc điểm .......................................................................................7
2.3.3 Vùng phân bố..........................................................................................8
2.3.4 Thành phần hóa học ................................................................................8
2.3.5 Tác dụng sinh học ...................................................................................9
2.3.6 Bài thuốc dân gian ..................................................................................9
2.4 VI KHUẨN ...................................................................................................9
2.4.1 Vi khuẩn Gram âm..................................................................................9
2.4.1.1 Aeromonas hydrophila ......................................................................9
2.4.1.2 Edwardsiella ictaluri.......................................................................11
2.4.1.3 Ewardsiella tarda............................................................................13
2.4.1.4 Escherichia coli ..............................................................................15
2.4.1.5 Pseudomonas aeruginosa................................................................ 16
2.4.1.6 Salmonella spp................................................................................18
2.4.2 Vi khuẩn Gram dương...........................................................................20
2.4.2.1 Staphyloccocus aureus ....................................................................20
2.4.2.2 Streptococcus faecalis (Enterococcus faecalis) ............................... 22
iv
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................25
3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ........................................................................25
4.3.3.1 Kết quả thử tính kháng khuẩn của cao Tần Dầy Lá .........................36
4.3.3.2 Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của cao Tần Dầy Lá .....................37
4.3.4 So sánh các giá trị MIC của 3 loại cao Rau Sam, Thuốc Giòi, Tần
Dầy Lá...........................................................................................................37
4.3.5 Một số hình ảnh ghi nhận được ............................................................. 39
4.3.5.1 Đường kính vòng vô khuẩn.............................................................. 39
4.3.5.2 Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC).......................................................41
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ............................................................... 47
5.1 KẾT LUẬN .................................................................................................47
5.2 ĐỀ NGHỊ.....................................................................................................47
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................48
v
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Một số đặc điểm sinh vật hóa học của Aeromonas hydrophila ............... 10
Bảng 2.2 Một số đặc điểm sinh hóa của Edwardsiella ictaluri.............................. 12
Bảng 2.3 Một số đặc điểm sinh hóa của Edwardsiella tarda ................................. 14
Bảng 4.1 Khối lượng các loại cao thô sau khi cô đặcTần Dầy Lá.......................... 31
Bảng 4.2 Ẩm độ của 3 loại cao thô ....................................................................... 31
Bảng 4.3 Kết quả thử hoạt tính kháng khuẩn của cao RS ...................................... 32
Bảng 4.4 Các giá trị MIC (nồng độ ức chế tối thiểu) của cao RS ......................... 33
Bảng 4.5 Kết quả thử hoạt tính kháng khuẩn của cao TG...................................... 34
Bảng 4.6 Các giá trị MIC (nồng độ ức chế tối thiểu) của cao TG.......................... 35
Bảng 4.7 Kết quả thử hoạt tính kháng khuẩn của cao TDL ................................... 36
Bảng 4.8 Các giá trị MIC (nồng độ ức chế tối thiểu) của cao TDL........................ 37
Bảng 4.9 Giá trị MIC của 3 loại cao RS, TG, TDL ............................................... 38
Hình 4.15 Kết quả MIC trên E. ictaluri, E. tarda.................................................. .44
Hình 4.16 Kết quả MIC trên S. faecalis, E. coli , A. hydrophila, Salmonella spp. . .44
Hình 4.17 Kết quả MIC trên P. aeruginosa .......................................................... .45
Hình 4.18 Kết quả MIC trên S. aureus.................................................................. .45
Hình 4.19 Kết quả MIC trên E. ictaluri, E. tarda.................................................. .46
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MHA: Muller Hinton agar
DMSO: Dimethyl Sulfoxide
MIC: Minimum inhibitory concentration, nồng độ ức chế tối thiểu
MetOH: Methanol
RS: Rau Sam
TG: Thuốc Giòi
TDL: Tần Dầy Lá
A. hydrophila: Aeromonas hydrophila 011004
E. ictaluri: Edwardsiella ictaluri
E. tarda: Edwardsiella tarda 280280
E. coli: Escherichia coli 101008
S. aureus: Staphylococcus aureus 081008
S. faecalis: Streptococcus faecalis 010408
P. aeruginosa: Pseudomonas aeruginosa 111008
Salmonella spp.: Salmonella spp. 291003
viii
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước là phát huy mọi khả năng và
tạo điều kiện thuận lợi cho ngành chăn nuôi từng bước đi lên theo con đường công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế của đất nước. Tuy nhiên, một trong những trở
ngại lớn đối với công tác chăn nuôi là các dịch bệnh xảy ra thường xuyên gây thiệt
hại không nhỏ, làm hạn chế sự phát triển của ngành. Nhiều năm nay, ngành thú y
kết hợp với ngành chăn nuôi có nhiều cố gắng trong cải tiến phương pháp phòng
bệnh và chữa bệnh bằng thuốc cho gia súc, gia cầm và thủy sản thu được nhiều kết
quả khích lệ. Nhưng thuốc là con dao hai lưỡi. Vì ngoài tác dụng trị bệnh nó cũng
gây ra một số tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Do đó ngày nay
trên thế giới người ta có xu hướng sử dụng các loại thuốc có nguồn gốc từ thiên
nhiên, các sản phẩm này có ưu điểm là ít gây tác dụng phụ.
Trong dân gian có rất nhiều loại cây được biết đến với tác dụng diệt khuẩn
sát trùng tốt như: Rau Sam (RS), Thuốc Giòi (TG), Tần Dầy Lá (TDL)... Nhưng
chưa được nghiên cứu sâu về tính chất sinh học và hóa học. Các chất kháng sinh từ
thực vật có hiệu quả phòng, trị bệnh, không hoặc ít độc với cơ thể, dễ tìm, chi phí
điều trị thấp, thân thiện với môi trường, hạn chế được sự kháng thuốc của các loại vi
khuẩn hiện nay. Sử dụng sản phẩm từ thiên nhiên thay thế kháng sinh đang dùng
trong chăn nuôi để tháo bỏ rào cản về dư lượng kháng sinh cho việc xuất khẩu hàng
súc sản, thủy sản và tiến đến chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học.
Được sự đồng ý của Bộ Môn Thú Y - Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng
Dụng - Trường Đại Học Cần Thơ chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo sát
hoạt tính kháng khuẩn của cây Rau Sam (Portulaca oleracea), cây Thuốc Giòi
(Pouzolzia zeylanica) và cây Tần Dầy Lá (Plectranthus amboinicus)”.
Mục tiêu của đề tài
Thử tính kháng khuẩn của cây RS (Portulaca oleracea), cây TG (Pouzolzia
zeylanica) và cây TDL (Plectranthus amboinicus).
Xác định nồng độ ức chế tối thiểu của cây RS (Portulaca oleracea), cây TG
(Pouzolzia zeylanica) và cây TDL (Plectranthus amboinicus).
ngược, khuyết ở đầu, to hơn lá đài; 8 - 10 nhị, bao phấn hình mắt chim; bầu trung.
2
Quả nan hình cầu hoặc hình trứng, mở theo một đường tròn ngang ở giữa quả
thành cái nắp, chứa nhiều hạt màu đen bóng. Mùa hoa quả: tháng 6 - 8 (Đỗ Huy
Bích và ctv, 2004).
Hạt hình cầu, hình thận, phôi bao quanh nội nhủ có nhiều hột (Hutchinson,
1975).
2.1.3 Vùng phân bố
Chi Portulaca có khoảng 40 loài trên thế giới, chủ yếu phân bố ở vùng nhiệt
đới và cận nhiệt đới. Vùng Đông – Nam Á có khoảng 5 loài, trong đó Việt Nam có
4 loài. Cây còn được trồng làm rau ở Ấn Độ, Malaysia, Thái Lan, Campuchia và
Trung Quốc (Đỗ Huy Bích và ctv, 2004).
Cây RS phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới trên thế giới. RS mọc hoang
dại khắp nơi, thường mọc ở những nơi đất ẩm quanh vườn, bờ ruộng, bãi cỏ, các
chân ruộng đất cát pha ẩm ướt. Ở các tỉnh phía Bắc RS phát triển mạnh mẽ vào mùa
hè và tàn lụi vào mùa đông (Nguyễn Ngọc Bích, 2000).
2.1.4 Thành phần hóa học
100 g RS chứa 92 g nước, 1,7 g protein, 0,4 g chất béo, 3,8 g carbohydrat,
103 mg Ca, 39 mg P, 3,6 mg Fe, 2550 đơn vị quốc tế vitamin A, 0,03 mg vitamin
B1, 25 mg vitamin C.
Tinh dầu RS có 11 thành phần, chủ yếu là linalol 18,96% và 2 - hexadecen 1 - ol, 3, 7, 11 - 15 - tetramethyl 13,55%. Hạt RS chứa các acid linolcic 47,16%,
acid linoleic 22%, acid palmitic 17,46%.
Trong RS chứa nhiều hợp chất phenol gồm scopoletin, bergapten,
isopimpinnelin, acid lonchocarpic, lonchocarpenin, robustin, genistein, genistin,
portulosid A với tên khoa học là (3S) - 3 - (3, 7 - dimethylocta - 1, 7 - dien - 6 onyl) - β - D - glucopyranosid (Đỗ Huy Bích và ctv, 2004).
Ngoài ra, RS còn chứa lượng cao omega - 3 (Ezekwe et al, 1999) và l norepinephrin (l - noradrenalin) (Albert et al, 1996).
Trong RS còn có glycosid, saponin, chất nhày, acid hữu cơ, các muối kalium,
thuốc bột, thuốc hoàn, ngày uống 2 - 3 lần, mỗi lần 15 g (Đỗ Huy Bích và ctv,
2004).
Chữa giun kim: RS (50 g) để tươi, rửa sạch, giã nhỏ với ít muối, rồi vắt kiệt
nước cốt, uống vào buổi tối trước khi đi ngủ, trong 3 ngày (Đỗ Huy Bích, 1995).
Chữa đái buốt, đái ra máu: RS tươi giã lấy nước vắt uống thường xuyên,
hoặc nấu canh rau ăn mỗi ngày. Dùng 3 - 7 ngày.
Chữa đầy bụng, khó tiêu: RS tươi một nắm to, cho vào cối 1 nhúm muối và 1
chén giấm, giã nhỏ, chắt lấy nước cốt uống (Đỗ Huy Bích và ctv, 2004).
Trị viêm ruột: dùng cả cây, 1,5 - 3 kg RS cho 100 kg cá. Cho ăn liên tục 6
ngày (Từ Thanh Dung và ctv, 2005).
4
2.2 CÂY THUỐC GIÒI (Pouzolzia zeylanica)
2.2.1 Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
Ngành (divisio): Magnoliophyta
Lớp (class): Magnoliopsida
Bộ (ordo): Urticales
Họ (familia): Urticaceae
Chi (genus): Pouzolzia
Loài (species): Pouzolzia zeylanica
()
Tên khác: cây TG, bọ mắm.
Hình 2.2 Cây Thuốc Giòi
()
2.2.2 Mô tả đặc điểm
cho vào vại mắm để trừ giòi, bọ (Đỗ Huy Bích, 1995) và người ta thu hoạch phần
trên mặt đất, rửa sạch đem hái lá dùng làm rau ăn sống giống như các loài rau khác
hoặc xay với rau má hay trái cây làm nước sinh tố (Võ Văn Chi, 2004).
Về mặt y học, có tác dụng chữa ho lâu ngày, ho có đàm, tiểu tiện ít, tắc sữa,
giảm sưng tấy, áp xe (Đỗ Huy Bích, 1995).
TG cũng dùng trị mụn mủ (o), mau liền sẹo, vết loét
() và trị bệnh phổi ()
hoặc dùng lá giã nát nhét vào răng sâu chữa sâu răng (Đỗ Tất Lợi, 2003).
Theo Võ Văn Chi (2004), cây TG còn có tác dụng là trị viêm họng, lỵ, viêm
ruột, nhiễm trùng đường tiểu, viêm vú. Ở Ấn Độ, cây dùng trị giang mai, lậu, nọc
rắn độc.
2.2.6 Bài thuốc dân gian
Chữa ho lâu ngày: cây TG bỏ rễ, ngày 40 g sắc uống, hoặc nấu cao lỏng pha
mật ong, ngày uống 15 – 20 ml.
Chữa viêm họng, đau răng: Dùng lá tươi nhai ngậm nuốt nước.
Chữa đụng đập: sau khi cố định vết thương dùng cây tươi giã đắp, hoặc bột
cây khô, tưới rượu vào đắp, rồi bó lại (Đỗ Huy Bích và ctv, 2004).
Đinh nhọt và viêm mủ da: TG, rau má, lá rau muống giã tươi đắp.
Viêm vú: TG, Tử hoa địa đinh, Phù dung, Bồ công anh giã tươi đắp (Võ Văn
Chi, 1991).
6
2.3 CÂY TẦN DẦY LÁ (Plectranthus amboinicus)
2.3.1 Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
Ngành (divisio): Magnoliophyta
Lớp (class): Magnoliopsida
Bộ (ordo): Lamiales
2.3.3 Vùng phân bố
Chi Coleus có khoảng 300 loài, phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới và cận
nhiệt đới Châu Á, Châu Phi và một số đảo ở Thái Bình Dương. Chi này có 3 loài ở
Việt Nam. Nguồn gốc ở Ấn Độ và đảo Moluques, sau được trồng phổ biến ở
Malaysia, Philippin, Thái Lan, Campuchia, Lào, Việt Nam, Trung Quốc. Ở Việt
Nam, đây là cây trồng lâu đời, rải rác trong dân gian và chưa trở thành cây trồng sản
xuất. Cây ưa sáng, ẩm, đôi khi chịu hạn. Các cây trồng ở các tỉnh miền Bắc có hiện
tượng rụng lá vào mùa đông, có khả năng tái sinh vô tính khỏe (Đỗ Huy Bích và
ctv, 2004).
2.3.4 Thành phần hóa học
Tùy thuộc vào từng khu vực phân bố, nguồn gen, điều kiện môi trường sống,
thời điểm thu hái, bảo quản và biện pháp chưng cất mà hàm lượng tinh dầu có thể
thay đổi trong giới hạn rất rộng: 0,02 - 0,09% trong lá tươi, 0,5 - 1,2% trong lá khô
tuyệt đối. Sau khi thu hái, nguyên liệu cần được chưng cất tinh dầu ngay. Nếu thời
gian bảo quản càng lâu thì hàm lượng tinh dầu càng giảm. Tinh dầu nhẹ hơn nước,
màu vàng nhạt. Thành phần hóa học khoảng hơn 35 hợp chất và hiện đã biết được
trên 20 hợp chất.
Các thành phần hóa học chủ yếu trong tinh dầu của TDL mọc ở nước ta:
carvacrol (39,5 - 82,8%), γ - terpinen (2,3 - 19,0%), α - terpinen (vết - 16,8%), β caryophyllen (2,6 - 5,9%), α - bergamoten (1,9 - 3,0%), myrcen (vết - 1,9%), α humulen (0,7 - 1,7%), caryophyllen oxit (1,1 - 1,2%), terpinen - 4 - ol (1,2 - 1,3%),
p - cymen (0,8 - 2,6%) và eugenol (vết - 1,6%).
Trong tinh dầu TDL nhóm hợp chất monoterpen hydrocabon thường là thành
phần chủ yếu và chiếm khoảng 53% trong tinh dầu. Các thành phần trong đó là: 3 caren (16%), γ - terpen (12%), camphor (12%) và carvacrol (13%) (Lã Đình Mỡi và
Dương Đức Huyến, 2002).
Lá có chứa tinh dầu mà thành phần chính là carvacrol: 40,40% (Bos et al,
1983). Tuy nhiên, theo Baslas et al (1981), chứng minh thành phần trong tinh dầu là
Thymol 41,30%. Lá mọc ở Pnom Penh (Campuchia) chứa 0,03% tinh dầu, trong đó
có carvacrol 61,45%, γ - terpinen 9,91%, α - terpinen 8,03% (Đỗ Huy Bích và ctv,
2004).
Lá mọc ở Hà Nội chứa 0,002 - 0,003% tinh dầu trong đó carvacrol 39,5%,
γ - terpinen 19,0%, α - terpinen 16,8% (Nguyễn Xuân Dũng và ctv, 1990).
quản các loại hạt ngũ cốc, như dùng để diệt các loài sâu Sitophilus zeamai,
Rhizopertha domicana và Callosobruchus chinensis. Những thử nghiệm tại Philipin
đã xác nhận tinh dầu còn có thể gây độc đối với nhiều loài sâu khác (bọ cánh cứng
màu đỏ gây hại cây non, sâu róm, sâu đen, mọt lúa) (Lã Đình Mỡi và Dương Đức
Huyến, 2002).
2.3.6 Bài thuốc dân gian
Chữa viêm họng, ho, khản tiếng: lá tần tươi ngậm nhai với muối, nuốt nước
hoặc lấy 20 g lá tươi giã nhỏ, thêm nước gạn uống làm 2 lần/ngày.
Chữa cảm mạo do lạnh: TDL 10 g, bách bộ 12 g, tía tô 12 g, xạ can 10 g,
gừng 8 g, bạch chỉ 6 g. Sắc uống ngày 1 thang, dùng 5 ngày liền (Đỗ Huy Bích và
ctv, 2004).
2.4 VI KHUẨN
2.4.1 Vi khuẩn Gram âm
2.4.1.1 Aeromonas hydrophila
* Đặc điểm hình thái vi khuẩn
Aeromonas hydrophila thuộc nhóm Aeromonas di động, giống Aeromonas,
dễ phát triển ở 37oC hoặc 25 - 30oC, không sinh nha bào. Khi nuôi cấy chúng phát
9
triển tốt nhất ở nhiệt độ 28 - 30 oC. Sinh trưởng trong môi trường có độ pH thích hợp
7,1 - 7,2 (Từ Thanh Dung và ctv, 2005).
Hình 2.4 Aeromonas hydrophila
( />* Đặc tính sinh hóa
Là vi khuẩn lên men đường có hoặc không có sinh hơi, yếm khí tùy tiện,
Cytochrom oxidase dương tính, khử nitrate, không mẫn cảm với thuốc thử vibrios
0/129 (2, 4 - diamino, 6, 7 - di-isopropyl pteridine)...Tỷ lệ Guanin và Cytozin trong
ADN là 57 - 63 mol% (Bùi Quang Tề, 2006).
+
Lysine decarboxylase
+
Ornithine decarboxylase
-
Thủy phân arbutin
+
Sinh Indole
+
Sinh H2S
+
Sinh hơi từ glucose
+
Tan huyết
+
miệng do tiếp xúc với thức ăn, nước uống, chất thải, phân bị nhiễm khuẩn hoặc do
ăn phải cá hay bò sát bị nhiễm bệnh và xâm nhập qua vết thương hở trong môi
trường nước có sự hiện diện của vi khuẩn. Thời kỳ đầu người bệnh sốt và cảm lạnh.
Sau đó vết thương bị nhiễm trùng gây buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy… Nếu điều trị
kịp thời với thuốc thích hợp thì kết quả rất tốt. Trường hợp nặng hơn thường phải
cắt bỏ vùng mô bị nhiễm trùng. Khi điều trị có thể sử dụng một số kháng sinh như:
chloramphenicol và tetracycline ().
2.4.1.2 Edwardsiella ictaluri
* Đặc điểm hình thái vi khuẩn
Edwardsiella ictaluri thuộc họ Enterobacteriaceae có một số đặc điểm:
hình que mảnh, gram âm, kích thước 1 × 2 – 3 µm, không sinh bào tử, chuyển động
nhờ vành tiêm mao (Bùi Quang Tề, 2006).
Khuẩn lạc bóng, tròn, màu trắng đục, kích thướt khoảng 2 mm phát triển trên
brain heart infusion (BHI) agar hoặc Trypticase Soy agar (TSA) sau 48 giờ ủ ở
11
25 - 30 oC. Nhiệt độ thích hợp cho vi khuẩn phát triển là 25 - 30oC (Francis - Floyd,
1987).
Hình 2.5 Edwardsiella ictaluri
( />
* Đặc tính sinh hóa
Là vi khuẩn kị khí, tăng trưởng chậm trong môi trường nuôi cấy, cần từ 36 48 giờ ở 28 - 30oC để phát triển mọc thành khuẩn lạc nhỏ, tăng trưởng chậm hoặc
không tăng trưởng ở 37 oC (Valerie et al, 1993). Edwardsiella ictaluri có khả năng
gây dung huyết. Nhưng dấu hiệu của sự dung huyết chỉ xuất hiện một vùng hẹp
xung quanh khuẩn lạc (Waltman et al, 1985).
Một số đặc điểm sinh hóa của E. ictaluri được trình bày qua bảng 2.2
Sinh H2S trong triple sugar iron
-
Sinh H2S trong peptone iron agar
-
Phát triển ở độ muối 1,5%
+
Phát triển ở độ muối 3%
-
Catalase
+
Chú thích: + có
- không
12
* Độc tố
Edwardsiella ictaluri có khả năng làm thoái hóa chondroitin sulfate nhờ vào
enzyme chondroitinase (Blazer, 1985), gây dung huyết (hemolysins) (Waltman et
al, 1985).
Đặc điểm sinh hóa
Edwardsiella tarda
Di động ở 25oC
+
Di động ở 35oC
+
Sinh Indole
+
Methyl red
+
Citrate simmons
-
Citrate christensens
+
Sinh H2S trong triple sugar iron
().
* Tính gây bệnh
Edwardsiella tarda gây bệnh viêm ruột dạ dày cấp tính, tiêu chảy dạng phân
lỏng, kiết lỵ. Đối với bệnh nhân bị tổn thương hệ miễn dịch, người lớn tuổi, trẻ em
thường bị nhiễm Edwardsiella tarda. Nhiễm bệnh dạng bên ngoài đường tiêu hóa
như nhiễm trùng máu với tỉ lệ tử vong tương đương 50%. Edwardsiella tarda cũng
gây viêm màng não, viêm phúc mạc, viêm tủy, abscess ở gan (Janda et al, 1993).
Edwardsiella tarda gây bệnh nhiễm khuẩn huyết với những triệu chứng: các
vết thương tổn nhỏ 3 – 5 mm trên da, nằm ở mặt lưng và hai bên cơ thể. Các vết
thương tổn phát triển thành các vùng bị áp xe, sưng lên rất dễ nhận biết, da cá mất
14