ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 8 HỌC KÌ II NĂM HỌC 2017_2018 - Pdf 48

Đề cương ôn tập môn Ngữ văn 8 HKII
A. HỆ THỐNG KIẾN THỨC
I/ PHÂN MÔN VĂN

Lập bảng thống kê các văn bản tác phẩm văn học Việt Nam
stt Tên văn bảnTác giả Thể loại Giá trị nội dung
Giá trị nghệ thuật
Mượn lời con hổ bị nhốt trong vườn
bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán Bút pháp lãng mạn rất truyền
Thế Lữ
ghét thực tại tầm thường, tù túng và cảm, sự đổi mới câu thơ, vần
Nhớ rừng
Thơ tám
1
(1907khao khát tự do mãnh liệt của nhà điệu, nhịp điệu, phép tương
(Thơ mới)
chữ
1989)
thơ, khơi gợi lòng yêu nước thầm phản, đối lập. Nghệ thuật tạo
kín của người dân mất nước thuở hình đặc sắc.
ấy.
Tình yêu quê hương trong sáng,
Lời thơ bình dị, hình ảnh thơ
thân thiết được thể hiện qua bức
mộc mạc mà tinh tế lại giàu
Tế Hanh
tranh tươi sáng, sinh động về một ý nghĩa biểu trưng (cánh
Quê hươg
Thơ tám
2
(sinh

sang), từ láy miêu tả (chông
(Thơ
(1890ngôn tứ Với Người, làm cách mạng và sống
chênh); vừa cổ điển vừa hiện
cách mạng) 1969)
tuyệt
hòa hợp với thiên nhiên là một niềm
đại.
vui lớn.
Ngắm trăng
Thất
Tình yêu thiên nhiên, yêu trăng đến
(Vọng
Hồ Chí ngôn tứ say mê và phong thái ung dung của Nhân hóa, điệp từ, câu hỏi tu
5 Nguyệt;
Minh
tuyệt
Bác Hồ ngay trong cảnh tù ngục
từ và đối lập.
trích Nhật
(chữ Hán)cực khổ, tối tăm.
kí trong tù)
Thất
Ý nghĩa tượng trưng và triết lí sâu
Đi đường
ngôn tứ sắc: Từ việc đi đường núi gợi ra
Điệp từ (tẩu lộ, trùng san),
(Tẩu Lộ; Hồ Chí
6
tuyệt chữ chân lí đường đời; vượt qua gian tính đa nghĩa của hình ảnh,

Hịch
Trần
căm thù giặc, ý chí quyết chiến
(Dụ chư tì
Chữ Hán
8
Quốc
quyết thắng, trên cơ sở đó, tác giả
tướng hịch
Nghị luận
Tuấn
phê phán khuyết điểm của các tì
văn)
trung đại
(1231tướng, khuyên bảo họ phải ra sức
(1285)
1300)
học tập binh thư, rèn quân chuẩn bị
sát thát. Bừng bừng hào khí Đông
A.

Áng văn chính luận xuất sắc,
lập luận chặt chẽ, lí lẽ hùng
hồn, đanh thép, nhiệt huyết
chứa chan, tình cảm thống
thiết, rung động lòng người
sâu xa; đánh vào lòng người,
lời hịch trở thành mệnh lệnh
của lương tâm, người nghe
được sáng trí, sáng lòng.

Phu Tử Tấu
ràng; sau khi phê phán
phép học
tập: học là để làm người có đạo
Nguyễn Chữ Hán
những biểu hiện sai trái, lệch
10 (Luận học
đức, có tri thức góp phần làm hưng
Thiếp
Nghị luận
lạc trong việc học, khẳng
pháp)
thịnh đất nước. Muốn học tốt phải
(1723trung đại
định quan điểm và phương
(1791)
có phương pháp, phải theo điều học
1804)
pháp học tập đúng đắn.
mà làm (hành)
Thuế máu
Phóng sự
Bộ mặt giả nhân giả nghĩa, thủ đoạn Tư liệu phong phú, xác thực,
(trích
chính
tàn bạo của chính quyền thực dân tính chiến đấu rất cao, nghệ
chương I,
luận
Nguyễn
Pháp trong việc sử dụng người dân thuật trào phúng sắc sảo và


Giống nhau: Đều là thể văn chính luận → kết cấu chặt chẽ, lí lẽ, lập luận sắc bén,




thường dùng lối văn biền ngẫu.
Khác về mục đích:
o
Chiếu là thể văn vua dùng ban bố mệnh lệnh.
o
Hịch là thể văn vua chúa, tướng lĩnh dùng để cổ động, thuyết phục kêu gọi
o

đấu tranh.
Cáo là thể văn vua chúa, thủ lĩnh trình bày chủ trương hay công bố kết quả

o

của một sự nghiệp để mọi người cùng biết.
Tấu là thể văn do thần dân dâng gửi lên vua chúa.

Khác về đối tượng sử dụng:
o
Vua, chúa, bề trên dùng: chiếu, hịch, cáo.
o
Quan lại, thần dân: dùng tấu, sớ, biểu.

b. Nắm được nội dung và đặc điểm nghệ thuật của một số văn bản nghị luận.



Ở "Chiếu dời đô" của Lí Công Uẩn nổi bật lên khát vọng xây dựng đất

o

nước vững bền và ý chí tự cường của dân tộc đang trên đà lớn mạnh.
Ở "Hịch tướng sĩ" của Trần Quốc Tuấn là lòng căm thù sôi sục và tinh

o

thần quyết chiến quyết thắng lũ giặc xâm lược.
Ở "Nước Đại Việt ta" (trích Bình Ngô đại cáo) của Nguyễn Trãi là sự

khẳng định mạnh mẽ nền độc lập trên cơ sở ý thức dân tộc đặc biệt sâu sắc,
đồng thời thể hiện niềm tự hào cao độ về sức mạnh chính nghĩa cùng truyền
thống lịch sử, văn hoá vẻ vang của dân tộc.
d. Biết khái quát trình tự lập luận trong các văn bản nghị luận bằng các sơ đồ (Nước
Đại Việt ta, Bàn luận về phép học, Hịch tướng sĩ, Chiếu dời đô

PHẦN TIẾNG VIỆT
I/ Kiểu câu
1/ câu nghi vấn
2/ câu trần thuật
3/ câu cầu khiến
4/ câu cảm
5/ Hành động nói
 Yêu cầu: Nắm được đặc điểm và chức năng của các kiểu câu.
II/ Hành động nói:
1/ Khái niệm
2/ Những kiểu hành động nói thường gặp

Nhấn mạnh đặc điểm của sự vật hiện tượng
Liên kết câu với những câu khác trong văn bản
Đảm bảo sự hài hoah về mặt ngữ âm và lời nói.

PHẦN TẬP LÀM VĂN
Văn nghị luận
Chú ý về:
- Luận cứ
- Luận điểm
- Lập luận
- Cách đưa các yếu tố tự sự, miêu tả vào bài văn nghị luận.
Các dạng đề về văn nghị luận ( xem SGK).





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status