Quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Nghề đường sắt theo tiếp cận CIPO (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
----------

NGUYỄN THỊ HƯƠNG

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐƯỜNG SẮT
THEO TIẾP CẬN CIPO
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI MINH HIỀN

HÀ NỘI - 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian hai năm học tập, nghiên cứu tại Học viện Quản lý giáo
dục và hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn tận tình
của quý thầy giáo, cô giáo, được sự quan tâm tạo điều kiện của cơ quan, sự
động viên, giúp đỡ nhiệt tình của đồng nghiệp, bạn bè và gia đình.
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi
lời cảm ơn tới Ban Giám đốc Học viện Quản lý giáo dục cùng các thầy cô
giáo đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Bùi Minh Hiền
người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, nhiệt tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi

5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................................3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu..............................................................................3
7. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................4
8. Cấu trúc của luận văn..........................................................................................5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG
CAO ĐẲNG NGHỀ ..................................................................................................6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .......................................................................6
1.2. Các khái niệm cơ bản ..................................................................................10
1.2.1. Quản lý và quản lý nhà trường ...............................................................10
1.2.2. Đào tạo và đào tạo nghề .........................................................................12
1.2.3. Quản lý đào tạo .......................................................................................16
1.3. Tiếp cận CIPO trong quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng Nghề ............17
1.4. Nội dung quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng Nghề theo tiếp cận
CIPO.....................................................................................................................19
1.4.1. Quản lý đầu vào ......................................................................................19
1.4.2. Quản lý quá trình ....................................................................................22
1.4.3. Quản lý đầu ra ........................................................................................25
1.4.4. Quản lý tác động của bối cảnh ...............................................................26
Kết luận chương 1 ...................................................................................................28
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO
ĐẲNG NGHỀ ĐƯỜNG SẮT .................................................................................30
2.1. Giới thiệu khái quát về Trường Cao đẳng Nghề đường sắt ....................30


iii
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ..........................................................30
2.1.2. Cơ cấu tổ chức ........................................................................................32
2.1.3. Chức năng nhiệm vụ ...............................................................................36
2.1.4. Loại hình đào tạo ....................................................................................37
2.1.5. Cơ sở vật chất .........................................................................................38


iv
3.3.4. Thực hiện kiểm định chất lượng dạy nghề th o chuẩn đầu ra ................73
3.3.5. Tăng cường liên kết đào tạo gắn với thực tiễn các đơn vị sản xuất
trong và ngoài ngành đường sắt .......................................................................75
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp .................................................................77
3.5. Khảo nghiệm các biện pháp ........................................................................78
3.5.1. Mục đích khảo nghiệm ...........................................................................78
3.5.2. Các bước khảo nghiệm ...........................................................................78
3.5.3. Kết quả khảo nghiệm ..............................................................................79
Kết luận chương 3 ...................................................................................................84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................85
1. Kết luận .............................................................................................................85
2. Khuyến nghị ......................................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................89
PHỤ LỤC


v

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT

CNXH

:

Chủ nghĩa xã hội

QĐ-TTg


:

Hành chính - Tổ chức

QLCL

:

Quản lý chất lượng

ĐBCL

:

Đảm bảo chất lượng

CLĐTN

:

Chất lượng đào tạo nghề

CBHT

:

Cán bộ hiện trường

CBQL


Bảng 2.2:

Cơ cấu đội ngũ cán bộ, giáo viên cơ hữu ............................................44

Bảng 2.3:

Thực trạng quản lý giảng dạy của giáo viên trường Cao đẳng
Nghề đường sắt....................................................................................45

Bảng 2.4:

Thực trạng quản lý hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh
sinh viên ..............................................................................................47

Bảng 2.5:

Thực trạng quản lý chương trình đào tạo tại trường Cao đẳng
Nghề đường sắt....................................................................................49

Bảng 2.6:

Thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo ........................50

Bảng 2.7:

Thực trạng quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo tại
trường Cao đẳng Nghề đường sắt .......................................................52

Bảng 3.1:


các thành phần: quản lý đầu vào, quản lý quá trình, quản lý đầu ra và quản lý
bối cảnh. Cùng với cách tiếp cận quản lý th o quá trình, CIPO đã đưa thêm
thành phần tác động của bối cảnh (Cont xt); nghĩa làkhi vận dụng vào quản lý
đào tạo nghề, mô hình CIPO c tính chất kiểm soát quá trình đào tạo và tất cả
các yếu tố tác động từ môi trường kinh tế - xã hội lên quá trình đào tạo để
hướng tới chất lượng đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn sản xuất và nhu cầu
doanh nghiệp. Khi đ quản lý đào tạo được đặt trong một môi trường “vận
động” c ý nghĩa toàn diện hơn. Đây là mô hình quản lý hiện đại và c nhiều
tính ưu việt đáp ứng nhu cầu quản lý trong giai đoạn hiện nay.
Trường Cao đẳng Nghề đường sắt là cơ sở dạy nghề duy nhất
thuộcTổng công ty Đường sắt Việt Nam, c nhiệm vụ cung cấp nguồn nhân
lực qua đào tạo nghề cho Đường sắt Việt Nam và các đơn vị ngoài ngànhc
sử dụng đường sắt. Đứng trước nhu cầu sử dụng lao động chất lượng cao đáp
ứng được công cuộc hiện đại h a ngành Đường sắt, đặc biệt là sự hình thành
và phát triển đường sắt đô thị đây là loại hình vận tải đã và đang được nhiều
nước phát triển trên thế giới áp dụng, Trường Cao đẳng Nghề đường sắt phải
c sự đổi mới về công tác đào tạo để đáp ứng được sự phát triển của ngành
Đường sắt.


2

Tổng công ty đường sắt Việt Nam đang thực hiện tái cơ cấu. Trong đ
việc đào tạo phát triển nguồn nhân lực qua đào tạo nghề, nguồn nhân lực chất
lượng cao đáp ứng được công cuộc hiện đại h a ngành Đường sắt trong giai
đoạn hiện nay và thời gian tới. Đứng trước định hướng phát triển nguồn nhân
lực của Tổng công ty đường sắt Việt Nam. Trường Cao đẳng Nghề đường sắt
phải c sự đổi mới cách quản lý đào tạo nghề một cách khoa học, cần phải
nghiên cứu, tìm kiếm một phương thức quản lý mới để đáp ứng nguồn nhân
lực chất lượng cao cho sự phát triển của ngành Đường sắt.

phát từ công tác quản lý đào tạo vì thế nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp
quản lý đào tạo nghề th o tiếp cận CIPO phù hợp với điều kiện nhà trường sẽ
g p phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề và g p phần đáp ứng nhu cầu phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành Đường sắt cũng như các đơn
vị ngoài ngành c sử dụng đường sắt.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đào tạo tại trường Cao đẳng
Nghề đường sắt th o tiếp cận CIPO.
- Đánh giá thực trạng quản lý đào tạo tại trường Cao đẳng Nghề
đường sắt.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo th o tiếp cận CIPO ở
trường Cao đẳng Nghề đường sắt.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Hiện nay ở Việt Nam chỉ c một trường Cao đẳng Nghề đường sắt. Do
điều kiện và thời gian c hạn tác giả tập trung nghiên cứu quá trình quản lý
đào tạo nghề ở trường và các biện pháp quản lý đào tạo nghề.
Công tác khảo sát và điều tra được tiến hành tại trường Cao đẳng Nghề
đường sắt và một số đơn vị, doanh nghiệp trong và ngoài ngành c sử dụng
đường sắt.
Chủ thể quản lý thực hiện các biện pháp đề xuất là ph ng Đào tạo.


4

7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu tài liệu, phân tích, khái quát h a, so sánh, tổng hợp các
thông tin, tư liệu c liên quan đến nội dung nghiên cứu, cụ thể:
- Định hướng phát triển của trường cũng như của ngành Đường sắt.
- Đề án Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực Tổng công ty đường sắt

học. Phương pháp được xây dựng trên cơ sở định luật số lớn để phản ánh sự
biến thiên về lượng của các đơn vị cá biệt hợp thành sự vật, hiện tượng được
nghiên cứu.
Mục đích: Hỗ trợ tính toán, xử lý, tổng hợp các số liệu về tổng số, tỉ lệ
phần trăm, điểm trung bình, thứ hạng và độ tương quan của nội dung tác giả
khảo sát.
Nội dung và cách thực hiện: Tính toán th o các công thức toán học đã
c để rút ra các kết luận cần thiết cho đề tài.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, luận văn
được cấu trúc trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề
th o tiếp cận CIPO.
Chương 2:Thực trạng quản lý đào tạo tại trường Cao đẳng Nghề
đường sắt.
Chương 3: Biện pháp quản lý đào tạo tại trường Cao đẳng Nghề đường
sắt th o tiếp cận CIPO.


6

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Ởnước ngoài
Cùng với các lĩnh vực quản lý khác, quản lý giáo dục n i chung và
quản lý đào tạo n i riêng luôn là vấn đề được các nhà nghiên cứu quan tâm,
đặc biệt là trong nhận thức sâu sắc về vai tr của hệ thống giáo dục n i chung
và hệ thống giáo dục nghề nghiệp n i riêng.

Jacqu s D lors, chủ tịch ủy ban quốc tế độc lập về giáo dục cho thế kỷ
I của UNESCO khi phân tích “Những trụ cột của giáo dục” đã viết: Học
tri thức, học làm việc, học cách chung sống và học cách tồn tại, đ là bốn trụ
cột mà ủy ban đã trình bày và minh họa những nền tảng của giáo dục. Th o
tác giả vấn đề học nghề của học sinh, sinh viên là một căn bản không thể thiếu
được, đồng thời đã tổ chức các cuộc hội thảo, nghiên cứu về vấn đề “gắn đào
tạo với sử dụng” trong đào tạo nghề.
Ở Trung Quốc, quán triệt quan điểm “ba trong một” Đàotạo - Sản xuất
- Dịch vụ. Trong vấn đề đào tạo, đặc biệt là đào tạo nghề trong giai đoạn hiện
nay, các trường dạy nghề luôn gắn b chặt chẽ với các cơ sở sản xuất và dịch
vụ, g p phần đáng kể vào việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề.
Ở Inđônêxia, để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho thị trường thương
mại tự do ASEAN năm 2003, APEC năm 2002, hệ thống đào tạo nghề được
nghiên cứu phát triển mạnh. Trong đ , kết hợp đào tạo nghề giữa trường và
doanh nghiệp, cơ sở sản xuất được quan tâm đặc biệt. Mô hình kết hợp đào
tạo nghề được Bộ văn h a và Giáo dục bắt đầu đề xuất năm 1993 c tên gọi là
Pendidican Sistem Ganda - Hệ thống đào tạo song hành được thực hiện bởi
trường dạy nghề và các bên tham gia đào tạo đại diện cho giới việc làm.
Ở Thái Lan, một trong những mục tiêu chiến lược của kế hoạch phát
triển quốc gia lần thứ 8 (1997-2001) và lần thứ 9 (2002-2006) của Thái Lan
tập trung vào phát triển nguồn nhân lực trong nền kinh tế năng động. Thực tế
đào tạo nghề chưa đáp ứng được yêu cầu nguồn lao động kỹ thuật. Để c
nhân lực kỹ thuật phục vụ tại các doanh nghiệp sản xuất, họ đã tổ chức đào
tạo tại xưởng sản xuất của mình. Tuy nhiên, đây chỉ là giải pháp tình thế trước
mắt trong thời gian qua. Đến năm 1999, chính phủ Thái Lan đã nghiên cứu và


8

xây dựng “Hệ thống hợp tác đào tạo nghề” để giải quyết tình trạng bất cập

tra, kiểm soát) đến hình thức hiện đại (phi tập trung hơn, thông qua các qui
trình, cơ chế chịu trách nhiệm nhất định).
Trong tác phẩm “Giáo dục nghề nghiệp đáp ứng thị trường lao động”,
tácgiả Nguyễn Đức Trí (2008), cho rằng: Trong lĩnh vực đào tạo nghề hiện
nay đã áp dụngcác cấp độ này với các mô hình khác nhau tùy th o đặc điểm
của từng cơ sở dạy nghề.
Các công trình khoa học ở trong và ngoài nước đều quan tâm đến công
tác đào tạo, mục đích là để tạo cho con người dễ dàng h a nhập với cuộc sống
lao động nghề nghiệp trong nền kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Cho đến
nay, đã c những công trình nghiên cứu, bài báo viết liên quan hoặc đề cập
đến công tác quản lý đào tạo, điển hình là:
-Đề tài nghiên cứu khoa học: “Quản lý đào tạo nghề ở các trường dạy
nghề th o hướng đáp ứng nhu cầu xã hội” của tác giả Nguyễn Thị Hằng.
- Đề tài “Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nguồn nhân lực th o
ISO và TQM” của tác giả Trần Khánh Đức.
- Một số bài báo khoa học đăng trên các tạp chí của các nhà nghiên cứu
giáo dục như Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Viết Sự, Vũ Văn Tảo.
Bên cạnh những công trình nghiên cứu phổ quát đ , trong những năm
gần đây c nhiều luận văn thạc sỹ đã đề cập đến những vấn đề cụ thể trong
công tác quản lý đào tạo và đào tạo nghề như:
- “Quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng nghềđường sắt” của tác giả
Đặng Thị Phương Thu, năm 2014
- “Quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng nghềcông nghệ cao Hà Nội đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay” của tác giả Nguyễn Thị Hà - Năm
2016.


10

- “Quản lý đào tạo của hiệu trưởng trường trung cấp văn h a Nghệ

Th o từ điển tiếng Việt: “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt
động theo những yêu cầu nhất định”.
Th o giáo trình quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo của Hà Thế
Truyền và Nguyễn Trọng Hậu: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức,
có định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối
tượng quản lý) về các mặt chính trị, xã hội, kinh tế, văn hóa.... bằng một hệ
thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các
biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của
đối tượng”
Th o Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là những tác động định hướng có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận
hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định”.
Th o Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Quản lý là một quá trình định
hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những
mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ
thống mà người quản lý mong muốn”.
C tác giả lại cho rằng: “Quản lý là tác động vừa có tính khoa học, vừa
có tính nghệ thuật vào hệ thống con người nhằm đạt các mục tiêu kinh tế - xã
hội”: “Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chức dựa trên
các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận
hành của đối tượng được ổn định và phát triển tới mục tiêu đã định”: “Quản
lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể
quản lý (tập thể người lao động) nhằm thực hiện mục tiêu đề ra”.
Như vậy c thể khái quát: Quản lý là hoạt động c hướng đích, c mục
tiêu xác định, mối quan hệ chủ yếu giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý
trong quản lý là mối quan hệ giữa con người với con người, đây là mối quan


12



giữa mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình đào tạo, tổ chức thực hiện
chương trình và các vấn đề liên quan đến tuyển sinh, đào tạo, giám sát, đánh
giá, kiểm tra, tổ chức thực tập, thi tốt nghiệp và các quy trình đánh giá khác,
các chính sách liên quan đến chuẩn mực và cấp bằng.
Quá trình đào tạo gồm mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình đào tạo,
kế hoạch đào tạo, hình thức tổ chức đào tạo, hoạt động dạy, hoạt động học,
phương pháp đào tạo, kinh phí cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, xã hội h a
công tác đào tạo, chất lượng đào tạo.
-Mục tiêu đào tạo: là kết quả mong muốn đạt được sau khi kết thúc quá
trình đào tạo, thể hiện ở những yêu cầu về cải biến nhân cách người học mà
quá trình đào tạo phải đạt được, n phản ánh các yêu cầu của xã hội đối với
nhân cách người học sau khi được đào tạo. Mục tiêu đào tạo quy định nội
dung và phương pháp đào tạo, đồng thời là căn cứ để kiểm tra, đánh giá kết
quả và chất lượng của quá trình đào tạo.
- Kế hoạch, nội dung và chương trình đào tạo: Nội dung và chương
trình đào tạo là một thể thống nhất các kiến thức, kỹ năng của từng môn học
liên kết với nhau th o logic khoa học và logic nhận thức. Vận dụng các kiến
thức kỹ thuật, cơ sở để tiếp thu, nhận thức kiến thức chuyên môn nghề từ đ
hình thành năng lực tư duy kỹ thuật, thực tiễn và sáng tạo. Kế hoạch và
chương trình đào tạo phải thỏa mãn các nguyên tắc sư phạm của quá trình
giảng dạy, đảm bảo tính hiệu quả, đạt mục tiêu đào tạo và c tính mềm dẻo,
linh hoạt tạo được khả năng liên thông dọc và ngang, thích ứng với sự thay
đổi của khoa học công nghệ và thị trường sức lao động.
- Hình thức tổ chức đào tạo: là sự kết hợp các hoạt động của người dạy
và người học nhằm thực hiện các nội dung đào tạo. C các hình thức tổ chức
như lên lớp, tự học, thí nghiệm, thực hành, thực tập...


14


15

Tác giả William MC G h

cho rằng: “Dạy nghề là những quy trình mà

các công ty sử dụng để tạo thuận lợi cho việc học tập c kết quả các hành vi
đ ng g p vào mục đích và các mục tiêu của công ty”.
Ông Max Fort r (1979) đưa ra khái niệm dạy nghề là đáp ứng bốn
điều kiện:
+ Gợi ra những giải pháp cho người học
+ Phát triển tri thức, kỹ năng và thái độ
+ Tạo ra sự thay đổi trong hành vi
+ Đạt được những mục tiêu chuyên biệt
Tổ chức lao động Quốc tế (ILO) định nghĩa: “Dạy nghề là cung cấp cho
người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan
đến công việc nghề nghiệp được giao”
Ngày 29/11/2006, Quốc hội đã ban hành Luật dạy nghề số
76/2006/QH11. Trong đ viết: “Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang
bị kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết cho người học nghề để c thể tìm
được việc làm hoặc tự tạo việc làm khi hoàn thành kh a học”.
Qua đ c thể thấy đào tạo nghề là khâu quan trọng trong việc giải
quyết việc làm cho người lao động, tuy n không tạo ra việc làm ngay nhưng
n lại là yếu tố cơ bản tạo thuận lợi cho quá trình tìm việc làm và thực hiện
công việc. Đào tạo nghề giúp người học c được những kiến thức chuyên
môn, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp để từ đ họ c thể xin việc làm trong
các cơ quan, xí nghiệp hoặc c thể tự tạo ra công việc cho bản thân.
Hiện nay đào tạo nghề mang tính tích hợp giữa lý thuyết và thực hành.
Sự tích hợp ở chỗ n đ i hỏi người học vừa chuyên sâu về kiến thức, vừa

quá trình đào tạo các yếu tố mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện
dạy học luôn vận động và kết hợp chặt chẽ với nhau thông qua hoạt động dạy
của thày và hoạt động học của tr .


17

Quản lý đào tạo là hoạt động thiết yếu nảy sinh khi hoạt động đào tạo
nghề diễn ra, là sự tác động của chủ thể vào khách thể trong đ quan trọng
nhất là khách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của Nhà
trường, hệ thống giáo dục nghề nghiệp.
1.3. Tiếp cận CIPO trong quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng Nghề
Khái niệm CIPO: CIPO được cấu tạo từ chữ đầu của các từ tiếng Anh:
Context - Bổi cảnh; Input - Đầu vào; Proc ss - Quá trình; Output, Outcome Đầu ra.
Quản lý chất lượng đào tạo là một quá trình tổ chức thực hiện c hệ
thống các biện pháp quản lý toàn bộ quá trình đào tạo nhằm đảm bảo và
không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu người sử dụng lao
động. UNESCO đã đưa ra mô hình quản lý CIPO, trong đ c các thành phần:
quản lý đầu vào, quản lý quá trình, quản lý đầu ra và quản lý bối cảnh. Cùng
với cách tiếp cận quản lý th o quá trình, CIPO đã đưa thêm thành phần tác
động của bối cảnh (Cont xt); nghĩa làkhi vận dụng vào quản lý đào tạo nghề,
mô hình CIPO c tính chất kiểm soát quá trình đào tạo và tất cả các yếu tố tác
động từ môi trường kinh tế - xã hội lên quá trình đào tạo để hướng tới chất
lượng đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn sản xuất và nhu cầu doanh nghiệp:
- Bối cảnh: Bao gồm các yếu tốnhư hoàn cảnh kinh tế - xã hội; đặc
điểm dân trí và nhu cầu giáo dục của địa bàn dân cư; các chính sách đối với
nhà trường và học sinh; sự đ ng g p của xã hội cho giáo dục của cộng đồng.
- Đầu vào: Gồm 5 yếu tố viết tắt là 5M. Đ là:
+ Con người: Chất lượng cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh
+ Cơ sở vật chất: Thiết bị dạy học, trường lớp...

mạnh, được nuôi dưỡng tốt, được khuyến khích

thường xuyên để c động cơ hoạt động chủ động.
Giáo viên thành thạo nghề nghiệp và được động viên đúng mức.
Phương pháp và kỹ thuật dạy học- học tập tích cực



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status