LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập, nghiên cứu với sự giúp đỡ tận tình của các thầy giáo,
cô giáo, các cơ sở giáo dục và anh chị em, tôi đã hoàn thành luận văn.
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn:
Các thầy cô giảng viên Học viện Quản lý giáo dục, Trung tâm bồi dưỡng nhà
giáo,cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo sau đại học - Học viện Quản lý giáo dục đã
tận tình giảng dạy, quan tâm và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên
cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất đối với
PGS.TS. Nguyễn Xuân Thức - người hướng dẫn khoa học đã tận tình định hướng
cũng như giúp đỡ, cung cấp kiến thức, phương pháp luận và hướng dẫn tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Giáo dục đào tạo huyện Bố Trạch, tỉnh
Quảng Bình cùng các thầy cô ở các trường THCS trên địa bàn huyện và người thân,
bạn bè đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi và đóng góp
ý kiến giúp tôi hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót,
kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các nhà khoa học để luận văn được
hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Hà Thị Thúy
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực
và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ
cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
CNTT
:
Công nghệ thông tin
CNTT & TT
:
Công nghệ thông tin và truyền thông
CSVC
:
Cơ sở vật chất
GAĐT
:
Giáo án điện tử
GD
:
Khoa học kỹ thuật
PPDH
:
Phương pháp dạy học
TBDH
:
Thiết bị dạy học
TDTT
:
Thể dục thể thao
THCS
:
Trung học cơ sở
THPT
:
1.2.1. Khái niệm sáng tạo và môi trường dạy học sáng tạo ........................... 13
1.2.2. Đặc điểm và phân loại của môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh.... 17
1.3. Quản lý xây dựng môi trường dạy học sáng tạo của hiệu trưởng ở trường
Trung học cơ sở .................................................................................................. 20
1.3.1. Quản lý ................................................................................................. 20
1.3.2. Đặc điểm lứa tuổi học sinh THCS ....................................................... 24
iv
1.3.3. Nội dung quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo của
Hiệu trưởng trường trung học cơ sở ............................................................... 26
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học
sáng tạo ở trường trung học cơ sở ...................................................................... 34
1.4.1. Yếu tố thuộc về hiệu trưởng ................................................................. 34
1.4.2. Yếu tố thuộc về giáo viên và học sinh ................................................. 36
1.4.3. Yếu tố thuộc về môi trường quản lý hoạt động dạy học phát triển sự
sáng tạo ........................................................................................................... 39
Tiểu kết chương 1...................................................................................................... 41
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG MÔI TRƢỜNG DẠY HỌC SÁNG TẠO VÀ
QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG DẠY HỌC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH43
2.1. Tổ chức nghiên cứu thực trạng .................................................................... 43
2.1.1. Mục đích khảo sát ................................................................................ 43
2.1.2. Nội dung khảo sát................................................................................. 43
2.1.3. Phương pháp khảo sát .......................................................................... 43
2.1.4. Địa bàn và khách thể khảo sát .............................................................. 44
2.2. Thực trạng môi trường dạy học sáng tạo ở các trường trung học cơ sở
huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình ...................................................................... 46
2.2.1. Nhu cầu của học sinh trung học cơ sở về môi trường dạy học sáng tạo
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ..................................................................... 83
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ...................................................... 83
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học ...................................................... 83
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ........................................................ 83
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ....................................................... 84
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo cho
học sinh các trường trung học cơ sở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. .......... 84
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về tầm
quan trọng của sáng tạo và việc xây dựng môi trường dạy học sáng tạo ở
trường THCS .................................................................................................. 84
3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng năng lực xây dựng môi trường dạy học sáng tạo
cho giáo viên .................................................................................................. 87
3.2.3. Chỉ đạo xây dựng góc sáng tạo (nghệ thuật và kỹ thuật) ..................... 91
3.2.4. Tăng cường kiểm tra thực hiện hoạt động xây dựng môi trường dạy
học sáng tạo. ................................................................................................... 94
3.2.5. Tăng cường cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ hoạt động xây
dựng môi trường dạy học sáng tạo ở trường trung học cơ sở. ....................... 97
vi
3.2.6. Phát triển môi trường sư phạm và có chính sách khuyến khích sự sáng
tạo ................................................................................................................. 104
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................ 108
3.4. Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ............. 109
3.4.1. Quy trình khảo nghiệm....................................................................... 109
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm ......................................................................... 109
Tiểu kết chương 3.................................................................................................... 113
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................................................................... 115
1. Kết luận......................................................................................................... 115
trường dạy học sáng tạo ở trường THCS .......................................................69
Bảng 2.11. Mức độ thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động xây dựng môi trường
dạy học sáng tạo ở trường THCS ...................................................................71
Bảng 2.12. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý hoạt động xây dựng môi
trường dạy học sáng tạo ở trường THCS .......................................................73
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát về tính cần thiết các biện pháp quản lý xây dựng môi
trường dạy học sáng tạo của hiệu trưởng THCS huyện Bố Trạch ...............109
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát về tính khả thi các biện pháp quản lý xây dựng môi
trường dạy học sáng tạo của hiệu trưởng trường THCS huyện Bố Trạch ...111
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Nhận thức tầm quan trọng của các biện pháp quản lý xây dựng môi
trường dạy học sáng tạo .................................................................................59
Biểu đồ 2.2. Mức độ thực hiện việc lập kế hoạch xây dựng môi trường dạy học
sáng tạo ở trường THCS ................................................................................61
Biểu đồ 2.3: Mức độ thực hiện việc tổ chức xây dựng môi trường dạy học sáng tạo
ở trường THCS ...............................................................................................64
Biểu đồ 2.4: Mức độ thực hiện chỉ đạo xây dựng xây dựng môi trường dạy học sáng
tạo ở trường THCS .........................................................................................66
Biểu đồ 2.5: Mức độ thực hiện việc kiểm tra xây dựng môi trường dạy học sáng tạo
ở trường THCS ...............................................................................................69
Biểu đồ 2.6: Mức độ thực hiện việc quản lý cơ sở vật chất phục vụ xây dựng môi
trường dạy học sáng tạo ở trường THCS .......................................................71
Biểu đồ 2.7: Mức độ thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động xây dựng môi
trường dạy học sáng tạo ở trường THCS .......................................................72
Biểu đồ 3.1. Kết quả khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi về các biện pháp quản
lý xây dựng môi trường dạy học sáng tạo của hiệu trưởng THCS huyện Bố
học tập phù hợp và quan trọng hơn cả chính là năng lực sáng tạo của chính bản thân
người học. Năng lực sáng tạo có sẵn trong mỗi con người và thông qua giáo dục mà
năng lực này được phát triển. Tuy nhiên, để giáo dục có thể phát triển được năng
1
lực sáng tạo của mỗi con người, mỗi học sinh, cần có một số yếu tố nhất định: cần
có những giáo viên sáng tạo với PPDH sáng tạo, cần có những nhà trường sáng tạo
do những người Hiệu trưởng sáng tạo lãnh đạo và cần có môi trường khuyến khích
sự sáng tạo (Dẫn theo triết lí của Iferd- Viện Nghiên cứu và Phát triển Giáo dục,
www.iferd.edu.vn).
Môi trường dạy học sáng tạo bao gồm cả môi trường vật chất và tinh thần.
Môi trường vật chất cung cấp không gian và các trang thiết bị dạy học cần thiết để
giáo viên và học sinh có thể phát triển tư duy sáng tạo, xuất hiện những ý tưởng
mới và thử nghiệm ý tưởng đó. Bên cạnh đó nhà trường cần có các nguồn tư liệu,
thông tin cần thiết để giáo viên và học sinh tham khảo, đặc biệt là các thông tin về
các phương pháp dạy học tích cực, sáng tạo. Môi trường tinh thần là ý thức tự giác
học hỏi, khuyến khích tự do suy nghĩ, nảy sinh ý tưởng mới và có sự khen thưởng
xứng đáng cho những đóng góp mới... Nếu giáo viên được làm việc trong một môi
trường sáng tạo, năng động họ sẽ nảy sinh nhiều ý tưởng, sáng kiến hơn để phát
huy năng lực của bản thân, có sự hứng thú, say mê trong dạy học, góp phần nâng
cao chuyên môn bản thân. Trong nhà trường nói chung, trường THCS nói riêng,
đội ngũ giáo viên đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục
toàn diện. giáo viên là người kích thích hứng thú, hình thành động cơ và mục đích
học; giáo viên tổ chức và điều khiển hoạt động học của học sinh, là người luôn
hợp tác giúp đỡ học sinh trong quá trình học tập và rèn luyện để trở thành người
lao động giỏi trong tương lai. Để xây dựng môi trường dạy và học phát triển sáng
tạo cần có những giáo viên giỏi và người lãnh đạo nhà trường hiểu được tầm quan
trọng của sáng tạo, biết cách phát triển môi trường nhà trường như một cộng đồng
giáo viên, học sinh có góc sáng tạo. Điều đó cho thấy thực tế hiệu trưởng vẫn chưa
chú trọng công tác xây dựng môi trường sáng tạo trong dạy và học.
1.3. Xuất phát từ thực tế các nghiên cứu thuộc lĩnh vực quản lý giáo dục.
Hiện nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động trong
nhà trường THCS, như: quản lý hoạt động giáo dục đạo đức, quản lý hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp, quản lý hoạt động tổ chuyên môn, xây dựng trường chuẩn
quốc gia v.v... nhưng các nghiên cứu về xây dựng môi trường dạy học sáng tạo và
quản lý xây dựng môi trường dạy họcsáng tạo ở trường THCS dưới góc độ Khoa
học quản lý còn rất ít, đặc biệt ở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình chưa có công
trình nghiên cứu nào.
3
Xuất phát từ các lý do trên tác giả đã lựa chọn đề tài:“Quản lý hoạt động
xây dựng môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh ở trường THCS huyện Bố
Trạch, tỉnh Quảng Bình” để nghiên cứu, nhằm phục vụ cho công tác dạy học và
giáo dục học sinh trong các nhà trường phổ thông nói chung và ở huyện Bố Trạch,
tỉnh Quảng Bình nói riêng.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và phân tích thực trạng quản lý xây dựng môi
trường dạy học sáng tạo ở trường THCS, đề xuất các biện pháp quản lý xây dựng
môi trường dạy học sáng tạo ở trường THCS, nhằm phát triển nhân cách học sinh
THCS và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo
của Hiệu trưởng trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý xây dựng môi trường dạy học sáng tạo
cho học sinh của Hiệu trưởng trường THCS.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1.Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy
THCS Quách Xuân Kỳ, THCS Phú Trạch, THCS Lưu Trọng Lư.
6.3. Đối tượng khảo sát: gồm 03 nhóm khách thể
- Nhóm 1: Cán bộ quản lý (Ban giám hiệu, các tổ trưởng chuyên môn)
- Nhóm 2: Giáo viên
- Nhóm 3: Học sinh
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: sưu tầm, đọc, tra cứu, nghiên cứu
tài liệu, sách báo có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, phân tích tổng hợp hệ thống
hoá theo mục đích nghiên cứu của đề tài.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: tiến hành xây dựng phiểu hỏi nhằm
thu thập thông tin cần thiết phục vụ cho việc phân tích và đánh giá thực trạng
5
+ Phương pháp chuyên gia: tham vấn ý kiến chuyên gia để xây dựng công cụ
điều tra và các biện pháp quản lý xây dựng môi trường dạy học sáng tạo.
- Nhóm phương pháp bổ trợ: sử dụng phương pháp thống kê toán học nhằm
phân tích thực trạng và định lượng kết quả vấn đề nghiên cứu.
8. Đóng góp mới của luận văn
+ Làm rõ một số vấn đề lý luận về sáng tạo, dạy học sáng tạo, quản lý môi
trường dạy học sáng tạo.
+ Phát hiện và đánh giá thực trạng môi trường dạy học sáng tạo và quản lý
xây dựng môi trường dạy học sáng tạo ở các trường THCS huyện Bố Trạch, tỉnh
Quảng Bình.
+ Xây dựng, đề xuất biện pháp quản lý nhằm xây dựng môi trường dạy học
sáng tạo cho học sinh trong các trường THCS huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ
phát triển của xã hội loài người, phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội.
Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng, đưa nhà
trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào
tạo, với thế hệ trẻ và với từng học sinh. Quản lý nhà trường được thực hiện trên cơ
sở những quy luật chung của quản lý, đồng thời có những nét đặc thù riêng. Nét đặc
thù đó được quy định trước hết bởi bản chất lao động sư phạm của người giáo viên,
bản chất của quá trình dạy học - giáo dục, trong đó học sinh vừa là đối tượng quản
lý, vừa là chủ thể tự quản của bản thân mình.
Theo tác giả Nguyễn Phúc Châu: “Quản lý nhà trường là hệ thống những
tác động có chủ đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (có thể là chủ
thể quản lý cấp trên; có thể là chủ thể quản lý trong nhà trường) đến tập thể giáo
7
viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài
nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục”. [2.Tr25]
Hoạt động quản lý trong trường THCS rất đa dạng và phong phú như Quản
lý môi trường giáo dục; Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; Quản lý đội ngũ;
Quản lý kế hoạch chiến lược phát triển; Quản lý EMIS; Quản lý Khoa học và Công
nghệ và sáng kiến kinh nghiệm….
Để nâng cao chất lượng dạy và học cũng như các hoạt động trong nhà trường
thì vai trò đóng góp của các biện pháp quản lý là hết sức quan trọng. Đây cũng là
vấn đề luôn được nhà quản lý giáo dục quan tâm nghiên cứu. Trong những năm gần
đây đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu, các luận án, luận văn thạc sỹ đã đề
cập đến nhiều vấn đề cụ thể trong công tác quản lý giáo dục, quản lý nhà trường.
Các vấn đề như các biện pháp quản lý chuyên môn, biện pháp quản lý hoặc bồi
dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, biện pháp quản lý đổi mới phương
pháp dạy học….Cụ thể:
- Tạp chí Khoa học giáo dục số 101 tháng 2/2014, tác giả Nguyễn Hữu
nhà trường
Với sự phát triển vượt bậc trong lĩnh vực KH - KT cuối thế kỷ XX - Đầu thế
kỷ XXI thì con người với các phát minh lớn là nhân tố quan trọng góp phần tạo ra
những thành công lớn trong sự phát triển như vũ bão của KH - KT và Công nghệ.
Phát minh và sáng tạo xuất hiện theo chiều dài lịch sử và đóng vai trò quan trọng
trong đời sống của con người, góp phần làm thay đổi bộ mặt xã hội, trình độ phát
triển kinh tế và KH - KT. Sáng tạo là một kĩ năng thiết yếu của người thành công
trong thế kỉ 21. Không có kĩ năng sáng tạo, một con người, một tổ chức và một dân
tộc đang tự đào thải mình khỏi sự tồn tại và phát triển trong thế giới luôn biến đổi.
Cùng với sự phát triển vượt bậc của các lĩnh vực khoa học thì tư duy sáng tạo mới
được quan tâm nghiên cứu và được xem như là một hiện tượng khá phổ biến trong
xã hội, đặc biệt nhu cầu nghiên cứu hoạt động sáng tạo trong khuôn khổ của sự phát
triển tâm lý, nhất là phát triển trí tuệ được xuất hiện nhiều hơn.
Các nhà khoa học Mỹ đã từng tuyên bố việc tìm ra và bồi dưỡng những nhân
cách sáng tạo là vấn đề có ý nghĩa quốc gia bởi vì “hoạt động sáng tạo có ảnh
hưởng to lớn không chỉ với sự tiến bộ khoa học mà còn đến toàn bộ xã hội nói
chung và dân tộc nào biết nhận ra được những nhân cách sáng tạo một cách tốt
9
nhất, biết phát triển họ và biết tạo ra được một cách tốt nhất cho họ những điều
kiện thuận lợi nhất thì dân tộc đó sẽ có được những ưu thế lớn lao” (Taylor
C.W,1964) [19]
Chính vì vậy, trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu về xây dựng
môi trường sáng tạo trong dạy học của các nước có nền giáo dục phát triển. Có thể
kể đến một số công trình, sách và bài viết liên quan trong lĩnh vực này như:
- Trong bài viết Khuyến khích tư duy sáng tạo với các câu hỏi nhận thức
(2004) Marvin Bartel đã viết : “ Được giáo dục không chỉ để hiểu biết mà quan
trọng hơn là biết tư duy. Một số giáo viên cho rằng tư duy sáng tạo không thể dạy
được và không thể học được. Thói quen và cách thức tư duy của học sinh có thể
Nghiên cứu các biện pháp xây dựng môi trường sáng tạo tập trung trong các
công trình của các tác giả trong lĩnh vực kinh doanh: Ekvall G,1996, Bầu không khí
tổ chức cần thiết cho sự sáng tạo và các phát minh, (Organizational climate for
creativity and innovation), hay Sutton I.R, 2002,Những ý nghĩ kì quặc và làm thế
nào để xây dựng một công ty sáng tạo (Weird ideas that work, how to build a
creative company)… Trong những nghiên cứu này các tác giả đã đề cập đến các
biện pháp khuyến khích sự sáng tạo, biện pháp tuyển dụng và sử dụng người có
năng lực sáng tạo, cách thức xây dựng văn hóa sáng tạo, khuyến khích bằng khen
thưởng…
Các công trình nghiên cứu xây dựng môi trường sáng tạo trong trường học
không nhiều nhưng trên thực tế nhiều trường học đã có các biện pháp xây dựng môi
trường dạy học sáng tạo. Môi trường sáng tạo cần đáp ứng các yêu cầu về CSVC,
các yếu tố tinh thần và người lãnh đạo là người quyết định để tạo ra các điều kiện
đó thông qua các biện pháp quản lý như đầu tư, phát triển trường học, các chính
sách khuyến khích…
Ở Việt Nam đã có một số tổ chức, cá nhân quan tâm nghiên cứu, phát triển
năng lực sáng tạo cho học sinh và đề cập đến các yếu tố để phát triển năng lực sáng
tạo cho học sinh, trong đó có yếu tố về môi trường.
Viện Nghiên cứu và Phát triển Giáo dục dành nhiều nghiên cứu về giáo dục
sáng tạo, phát triển trang web (www.iferd.edu.vn) để giới thiệu về giáo dục sáng tạo
và các bài viết về xây dựng môi trường dạy học sáng tạo của các tác giả trong và
11
ngoài nước. Một số bài viết liên quan đến xây dựng môi trường sáng tạo Viện đã sưu
tầm và đưa lên website như:
+ Dạy học phát triển khả năng sáng tạo của tác giả Trần Thị Bích Liễu
(7/2014). Bài viết xem xét các loại hình, phương pháp đánh giá năng lực sáng tạo
như một năng lực cơ bản của công dân trong thế kỉ 21 và việc vận dụng để đánh giá
Nhận xét:
- Các bài viết, công trình nghiên cứu bàn về xây dựng môi trường sáng tạo có
nhiều, tập trung chủ yếu về môi trường dạy học sáng tạo (đặc điểm, bản chất…),
xây dựng môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh ở các góc độ tâm lý học, Giáo
dục học... còn hầu như chưa bàn đến quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy
học sáng tạo trường học ở góc độ khoa học quản lý.
- Các công trình nghiên cứu về quản lý các hoạt động trong nhà trường đều
nhằm vào việc đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động
khác nhau như quản lý hoạt động dạy học, quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ,
quản lý CSVC & TBDH, Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh....Tuy nhiên vấn
đề về Quản lý môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh lại ít được đề cập đến và
hầu như chưa có công trình nào.
- Bên cạnh đó riêng vấn đề quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học
sáng tạo cho học sinh tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình dưới góc độ khoa học
quản lý chưa có ai nghiên cứu đi sâu tìm hiểu.
Chính vì vậy cùng với tầm quan trọng của sáng tạo và môi trường dạy học
sáng tạo, việc nghiên cứu môi trường dạy học sáng tạo dưới góc độ khoa học quản
lý là việc cần thiết và có ý nghĩa, cần được quan tâm sâu sắc và từ những lý do trên
luận văn đi vào nghiên cứu đề tài Quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học
sáng tạo cho học sinh ở trường THCS huyện Bố Trạch, Quảng Bình dưới góc độ
của khoa học quản lý giáo dục.
1.2. Môi trƣờng dạy học sáng tạo cho học sinh
1.2.1. Khái niệm sáng tạo và môi trường dạy học sáng tạo
1.2.1.1. Sáng tạo
Khái niệm Sáng tạo đã được định nghĩa ở những cấp độ, mức độ và góc độ
khác nhau bởi các nhà chuyên môn của nhân loại
Theo từ điển Tiếng Việt:
13
14
một thuộc tính tâm lý đặc biệt thể hiện khi con người đứng trước tình huống có vấn
đề. Thuộc tính này là tổ hợp các phẩm chất và năng lực mà trên cơ sở kinh nghiệm
của mình và bằng tư duy độc lập, con người có thể tạo ra được ý tưởng mới, độc
đáo, hợp lý trên bình diện cá nhân hay xã hội. Sáng tạo là gạt bỏ những giải pháp
truyền thống để đưa ra giải pháp mới độc đáo, tối lợi đối với tình huống được đặt ra
3 thuộc tính cơ bản của sáng tạo:Tính mới mẻ, Tính độc lập và tính tối lợi. Sáng tạo
gắn liền với quá trình tư duy, thể hiện mức độ tối ưu trong tư duy của con người.
Sáng tạo bao gồm con người (chủ thể của sự sáng tạo), quá trình (tâm lí và
xã hội), môi trường và sản phẩm sáng tạo. Đứng về mặt giá trị của kết quả hành
động thì cho đó là việc tạo ra những giá trị mới về vật chất hay tinh thần. Đứng về
mặt phương pháp hành động thì cho đó là việc tìm ra cách giải quyết mới có hiệu
quả hơn cho một vấn đề quen thuộc. Đứng về mặt cấu trúc hệ thống của kết quả
hành động thì cho đó là việc tạo ra một hệ thống cấu trúc mới cho một sự vật hiện
tượng mới từ các thành phần cấu trúc của các sự vật hiện tượng tương ứng đã có.
Sáng tạo đóng vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống và công việc của
con người. Sáng tạo thường ngày là một trong năng lực mạnh mẽ nhất giúp chúng ta
sống sót, tạo ra sự phong phú và những lựa chọn đa dạng trong công việc và giúp
chúng ta phát triển về mặt nhân cách. Mặt khác nền kinh tế thị trường về bản chất
đòi hỏi sự sáng tạo của con người bởi hai đặc tính cơ bản của nó: sự cạnh tranh và
quyền tự do mà nó ban tặng cho bất kì ai để sáng tạo. Sự cạnh tranh bản thân nó đòi
hỏi rất nhiều sáng tạo để tạo ra những sản phẩm mới, hàng hóa mới và các dịch vụ
mới nhằm chiến thắng các đối thủ. Ngày nay khi sự cạnh tranh mang tính toàn cầu
thì sáng tạo lại càng cần hơn bao giờ hết. Với quyền tự do con người có được trong
nền kinh tế thị trường họ luôn đổi mới và sáng tạo để làm cho sản phẩm, dịch vụ
của tổ chức mình có tính cạnh tranh cao và thu được nhiều lợi nhuận nhất. "Các nhà
kinh doanh càng ngày càng nhận thấy sự sáng tạo của con người là một lợi thế