BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
--------------- o0o ----------------
NGUYỄN THỊ THÚY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC
SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG A BÌNH LỤC
HUYỆN BÌNH LỤC, TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Hà Nội - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
--------------- o0o ----------------
NGUYỄN THỊ THÚY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC
SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG A BÌNH LỤC
HUYỆN BÌNH LỤC, TỈNH HÀ NAM
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số
: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
LỜI CAM ĐOAN
Để hoàn thành luận văn, bản thân tác giả đã trực tiếp phát phiếu điều
tra, tìm hiểu, phỏng vấn, gặp gỡ trực tiếp các cán bộ quản lý, giáo viên, học
sinh và cha mẹ học sinh trường THPT A Bình Lục, Hà Nam để thu thập số
liệu phục vụ cho công tác làm luận văn.
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và
các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 10 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Thúy
BẢNG KÝ HIỆU CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
CBQL
CĐ, ĐH, TCCN
CNTT
CNH – HĐH
CSVC
GD
GDHN
GD&ĐT
GDPT
GV
GDCD
HS
KT – XH
KTCN
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài........................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu..................................................................................3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu............................................................3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu..................................................................................3
5. Giả thuyết khoa học....................................................................................4
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài.....................................................4
7. Phương pháp nghiên cứu............................................................................4
8. Cấu trúc của luận văn.................................................................................5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
HƯỚNG NGHIỆP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.......................7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề..................................................................7
1.1.1. Ở nước ngoài.....................................................................................7
1.1.2. Ở Việt Nam........................................................................................9
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài............................................................12
1.2.1. Quản lý.............................................................................................12
1.2.2. Quản lý giáo dục..............................................................................13
1.2.3. Quản lý nhà trường..........................................................................14
1.2.4. Hướng nghiệp..................................................................................15
1.2.5. Giáo dục hướng nghiệp....................................................................17
1.2.6. Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp......................................17
1.3. Chủ trương đổi mới giáo dục phổ thông và định hướng giáo dục hướng
nghiệp trong trường THPT...........................................................................20
1.4. Giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông.............................22
1.4.1. Nhiệm vụ của giáo dục hướng nghiệp.............................................22
1.4.2. Các hình thức giáo dục hướng nghiệp............................................23
1.4.3. Ý nghĩa của giáo dục hướng nghiệp................................................27
1.5. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trường THPT...29
2.3. Thực trạng GDHN ở trường THPT A Bình Lục, tỉnh Hà Nam.............45
2.3.1. Thực trạng nhận thức về GDHN của cán bộ, giáo viên, học sinh và
CMHS ở trường THPT A Bình Lục, tỉnh Hà Nam....................................46
2.3.2. Thực trạng hình thức tổ chức GDHN cho học sinh ở trường THPT A
Bình Lục, tỉnh Hà Nam..............................................................................57
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động GDHN cho học sinh trường THPT A
Bình Lục, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.....................................................64
2.4.1. Thực trạng về xây dựng kế hoạch giáo dục hướng nghiệp..............66
2.4.2. Thực trạng về tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDHN............67
2.4.3. Thực trạng về kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động
giáo dục hướng nghiệp...............................................................................70
2.4.4. Thực trạng về quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt
động giáo dục hướng nghiệp......................................................................71
2.4.5. Thực trạng về quản lý các nguồn lực tham gia và xã hội hóa hoạt
động giáo dục hướng nghiệp......................................................................73
2.5. Đánh giá chung về công tác quản lý hoạt động GDHN cho học sinh
trường THPT A Bình Lục, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam...........................76
2.5.1. Điểm mạnh.......................................................................................76
2.5.2. Hạn chế............................................................................................77
2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế.....................................................79
Tiểu kết chương 2.............................................................................................81
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG
NGHIỆP CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT A BÌNH LỤC, HUYỆN BÌNH
LỤC, TỈNH HÀ NAM.....................................................................................82
3.1. Một số nguyên tắc đề xuất các biện pháp..............................................82
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học..................................................82
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn..................................................82
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi.....................................................83
Bảng 2.2. Kết quả 2 mặt giáo dục các năm...........................................................43
Bảng 2.3. Ý kiến của giáo viên về những khó khăn khi tổ chức hoạt động GDHN cho
học sinh.............................................................................................................47
Bảng 2.4. Ý kiến của học sinh về sự cần thiết của hoạt động GDHN......................49
Bảng 2.5. Ý kiến của học sinh về dự định của bản thân sau khi tốt nghiệp THPT....50
Bảng 2.6. Ý kiến của học sinh về lý do chọn nghề của bản thân.............................50
Bảng 2.7. Ý kiến của học sinh về nguồn thông tin bản thân có được về ngành học. .51
Bảng 2.8. Ý kiến của học sinh lớp 12 về ngành, nghề sẽ lựa chọn sau khi tốt nghiệp
.........................................................................................................................53
Bảng 2.9. Ý kiến của học sinh về ngành nghề được bản thân lựa chọn sau khi tốt
nghiệp THPT.....................................................................................................54
Bảng 2.10. Ý kiến của CMHS về sự cần thiết của GDHN.....................................55
Bảng 2.11. Ý kiến của CMHS về lý do định hướng nghề nghiệp cho con...............56
Bảng 2.12. Ý kiến của CMHS về nguồn thông tin có được về nghề nghiệp............57
Bảng 2.13. Ý kiến của học sinh về mức độ thực hiện các hình thức GDHN ở trường
THPT A Bình Lục..............................................................................................58
Bảng 2.14. Ý kiến của GV, HS về việc thực hiện nhiệm vụ GDHN ở trường THPT A
Bình Lục, tỉnh Hà Nam.......................................................................................68
Bảng 2.15. Ý kiến của GV về việc nhà trường quản lý CSVC, trang thiết bị phục vụ
hoạt động GDHN...............................................................................................72
Bảng 2.16. Ý kiến của giáo viên về việc nhà trường quản lý các nguồnlực tham gia
vào xã hội hóa giáo dục hướng nghiệp.................................................................75
Bảng 3.1. Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động GDHN
cho học sinh trường THPT A Bình Lục, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam................101
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý..............................................13
Sơ đồ 1.2. Các thành tố của quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ..................16
Biểu đồ 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [24].
2
Thực hiện mục tiêu giáo dục của cấp THPT, giáo dục hướng nghiệp ở
trường THPT không chỉ giúp học sinh xác định động cơ, hứng thú nghề
nghiệp theo xu thế phân công lao động xã hội, mà còn đưa học sinh vào đúng
vị trí lao động nghề nghiệp, từ đó giúp học sinh phát huy hết năng lực, sở
trường, phát triển khả năng sáng tạo trong nghề nghiệp được lựa chọn. GDHN
chỉ đạt được hiệu quả thiết thực khi nó được tiến hành sớm, phù hợp với sự
phát triển của tâm lý lứa tuổi và được tiến hành thường xuyên, liên tục. Với ý
nghĩa đó, việc tổ chức các hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong trường
THPT sẽ phát huy tối đa hiệu quả định hướng nghề nghiệp cho học sinh, phục
vụ có hiệu quả cho yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của từng địa phương và
cả đất nước.
Những năm qua, trước yêu cầu đổi mới toàn diện về GD&ĐT ở các cấp
học, bậc học. Yêu cầu về GDHN ở trường THPT phải được coi trọng nhằm
phân hóa, định hướng ngành nghề cho HS sau khi tốt nghiệp THPT một cách
hợp lý, Bộ GD&ĐT đã ban hành chương trình GDHN ở từng lớp của cấp học
THPT với các bài và các chủ đề cụ thể. Tuy vậy, chương trình, nội dung
GDHN vẫn còn hạn chế, hoạt động GDHN trong các nhà trường phổ thông
hiện nay chưa được quan tâm đúng mức. Công tác GDHN ở nhiều nhà trường
chưa mang lại hiệu quả và còn nặng về hình thức, HS chưa được tư vấn đầy
đủ về nghề nghiệp, chương trình và tài liệu GDHN chỉ đề cập đến một số ít
nghề phổ biến. Hoạt động GDHN không có giáo viên chuyên trách, thiếu sự
đào tạo bài bản về hoạt động giáo dục này. Từ đó, ảnh hưởng trực tiếp đến
việc học tập và lựa chọn nghề nghiệp của HS sau khi học xong THPT.
Từ thực tế đó, Nghị quyết Hội nghị Trung ương khóa XI về đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo xác định nhiệm vụ quan trọng đối với
trường THPT là “học sinh trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và
Để đạt được các mục đích nghiên cứu, đề tài cần thực hiện các nhiệm
vụ sau:
4
- Nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở
trường THPT.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục
hướng nghiệp ở trường THPT A Bình Lục, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp tại
trường THPT A Bình Lục, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
5. Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trường THPT A Bình Lục,
huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam hiện nay còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến
chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh. Nếu nghiên cứu, đề xuất và áp
dụng được các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp có hiệu
quả, khả thi sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của học
sinh trong nhà trường.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu, khảo sát thực trạng và đề xuất một số biện pháp
quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp của trường THPT A Bình Lục,
huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam năm học 2014-2015.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá các tài liệu khoa học
liên quan đến các hoạt động giáo dục hướng nghiệp và quản lý các hoạt động
đó trong trường phổ thông, xây dựng khung lý thuyết và các khái niệm công
cụ làm luận cứ lý luận cho vấn đề nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết các kinh nghiệm quản lý
nghiên cứu, đồng thời đánh giá mức độ tin cậy của phương pháp điều
tra.
8. Cấu trúc của luận văn
6
Luận văn gồm 3 phần:
Phần mở đầu.
Phần nội dung: gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục hướng
nghiệp ở trường trung học phổ thông
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở
trường THPT A Bình Lục, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở
trường THPT A Bình Lục, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
Kết luận và khuyến nghị.
7
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
HƯỚNG NGHIỆP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ở nước ngoài
Giáo dục hướng nghiệp là một bộ phận quan trọng của nền giáo dục
phổ thông. Hoạt động hướng nghiệp đang diễn ra mạnh mẽ ở các nước trên
thế giới cũng như ở Việt Nam. Đổi mới phương pháp quản lý, nội dung giáo
dục hướng nghiệp trong nhà trường hiện nay là một yêu cầu ngày càng cấp
thiết, vì công tác giáo dục hướng nghiệp phải đóng góp hơn nữa vào việc giải
cũ cũng có nét tương tự với Cộng hòa liên bang Đức. Ở đây các nhà khoa học
sư phạm đã đề cập nhiều đến giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông.
PP Atutop, Batustep, H.Sararinxki áp dụng phương pháp thực hành lao động
hướng nghiệp cho học sinh phổ thông tại xưởng trường, tại liên trường trong
khu vực với các thiết bị máy móc sản xuất ở nhà máy. Giáo dục hướng nghiệp
như trên đã liên hệ mật thiết với kiến thức trong kho tàng lý thuyết của học
sinh, đồng thời hình thành những thao tác kĩ thuật, thao tác lao động nghề
nghiệp. Học sinh được liên hệ thực tiễn công nghiệp thông qua việc làm quen
với máy móc, tạo hứng thú cho học sinh. Việc quản lý mô hình giáo dục
hướng nghiệp được thực hiện trong phạm vi nhà trường, xong khi áp dụng
phương pháp liên trường thì một phần của công tác quản lý đã chuyển sang
dạng phối hợp, kết hợp với bộ máy quản lý khác. Hoạt động không khép kín
như ở Cộng hòa liên bang Đức [39].
Tại Pháp, năm 1848 xuất bản cuốn “ Hướng dẫn chọn nghề” đầu tiên.
Nội dung cuốn sách đề cập tới vấn đề phát triển đa dạng của nghề nghiệp do
sự phát triển công nghiệp và việc nhất thiết phải giúp đỡ thanh niên trong sự
lựa chọn nghề nghiệp nhằm sử dụng có hiệu quả năng lực lao động của thế hệ
9
trẻ. Người ta thấy rằng, hệ thống nghề nghiệp vào thời điểm này đã phức tạp,
tức là sự chuyên môn hóa đã đạt đến mức độ cao hơn hẳn so với giai đoạn sản
xuất nông nghiệp và thủ công nghiệp [30].
Năm 1909, Frank Parsons bàn đến hướng nghiệp cho học sinh cần phải
dựa trên năng lực, năng khiếu, hứng thú, sở thích của cá nhân qua cuốn “Chọn
lựa một nghề” [35].
Tại Hàn Quốc, trong các loại hình trường phổ thông, nội dung giảng
dạy kỹ thuật - lao động là một bộ phận cấu thành quan trọng trong chương
trình GD. Hết cấp II học sinh sẽ đi theo hai luồng chính: phổ thông và chuyên
nghiệp. Các trường kỹ thuật nghề nghiệp tuyển sinh trước rồi mới chọn HS
điểm cuối những năm 1990 của thế kỷ XX mất cân đối rất nghiêm trọng về
trình độ kỹ thuật chuyên môn, nghiệp vụ giữa bậc đại học, cao đẳng với công
nhân kỹ thuật. Bên cạnh đó, các tác giả cũng khảo sát thực trạng tâm lý chọn
nghề của học sinh lúc bấy giờ chủ yếu là thi vào các trường đại học. Trong
việc chọn nghề, các em còn lúng túng và chọn theo cảm tính. Chỉ có số nhỏ
các em có phân tích, cân nhắc, tìm hiểu thông tin trước khi chọn trường, chọn
nghề. Qua đó cho thấy công tác hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông cần
xem xét lại một cách đầy đủ hơn.
Từ năm 1996 - 2005, Nguyễn Viết Sự, Hà Thế Truyền đã đề cập đến
các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục kỹ thuật và hướng nghiệp ở
trường phổ thông.
Tác giả Nguyễn Ngọc Minh trong công trình nghiên cứu “Nhận thức
của giáo viên về tư vấn hướng nghiệp trong nhà trường THPT” đã nêu thực
trạng tư vấn hướng nghiệp hiện nay trong trường THPT hầu hết do giáo viên
kiêm nhiệm công tác này, do đó việc chuẩn bị thông tin, kiến thức cho công
tác tư vấn hướng nghiệp của giáo viên còn mang tính tự phát, chưa có hệ
thống. Tác giả cũng chỉ ra nhận thức về nghề của học sinh biết đến chưa
nhiều, hứng thú nghề nghiệp của học sinh chưa tập trung và chưa rõ nét…
11
Nghiên cứu của tác giả Lê Khắc Thìn về vấn đề “Tìm hiểu thực trạng
lựa chọn nghề nghiệp của học sinh lớp 12 và công tác hướng nghiệp ở trường
THPT” cũng đã nhấn mạnh đến nguyện vọng chọn nghề của HS. Các em có
xu hướng chọn các ngành nghề kinh tế, công nghệ cao. Điều đó chứng tỏ sự
định hướng của HS khi chọn các trường học cũng phát triển theo xu thế của
xã hội. Tuy nhiên, sự hiểu biết của HS về nghề định chọn là rất ít, mơ hồ.
Phần lớn các em chọn nghề theo cảm tính, theo số đông và theo sở thích. Do
đó, sự lựa chọn của các em về ngành nghề còn phiến diện, lệch lạc là điều dễ
hiểu [29].
phương pháp và các giải pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện
cho sự phát triển của đối tượng” [4].
Xét theo chức năng quản lý, hoạt động quản lý thường được định nghĩa:
Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt
động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra.
Các chức năng trên luôn được chủ thể quản lý liên tiếp thực hiện, đan
xen vào nhau, phối hợp với nhau và bổ sung cho nhau tạo thành một quá trình
quản lý. Để thực hiện các chức năng quản lý thì thông tin đóng một vai trò rất
quan trọng, nó được coi như “mạch máu” của hoạt động quản lý. Chính vì vậy
trong nhiều nghiên cứu gần đây đã coi thông tin như một chức năng trung tâm
liên quan đến các chức năng quản lý khác. Nếu thiếu hoặc sai lệch thông tin
thì công tác quản lý gặp nhiều khó khăn, tạo nên những quyết định sai lầm,
khiến công tác quản lý kém hiệu quả hoặc thất bại.
Mối quan hệ này được thể hiện bằng sơ đồ 1.1. sau:
13
Kế hoạch
Kiểm tra
THÔNG TIN QUẢN LÝ
Tổ chức
Chỉ đạo
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
Quá trình quản lý là một thể thống nhất trọn ven. Sự phân chia thành
các giai đoạn chỉ có tính chất tương đối giúp cho người quản lý định hướng
lượng, hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [23].
1.2.3. Quản lý nhà trường
Nhà trường là một dạng thiết chế tổ chức chuyên biệt, nó mang tính đặc
thù của xã hội. Từ khi xã hội loài người phát triển, một quốc gia, một lãnh thổ
dù nằm dưới bất cứ chế độ nào thì chế độ ấy phải phát triển giáo dục để phục
vụ cho lợi ích của giai cấp mình. Nhà trường là nơi tổ chức các hoạt động
nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức của nhân loại để duy trì, phát triển và tồn
tại từng cá nhân, từng cộng đồng trong xã hội. Việc tổ chức truyền thụ và lĩnh
hội ấy được thông qua một quá trình sư phạm. Khi xã hội phát triển, quá trình
này được thực hiện một cách khoa học hơn, hoàn thiện hơn. Hiện nay, nhà
trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình:
trường công lập, trường dân lập, trường tư thục. Dù theo loại hình nào thì
cũng được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nước nhằm phát triển
sự nghiệp giáo dục.
Quản lý nhà trường được nhìn nhận từ hai góc độ: