BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________
______________
BÙI THỊ LAN ANH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG THIỆN
HUYỆN KIM SƠN - TỈNH NIN BÌNH
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THÀNH VINH
HÀ NỘI - 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn tốt nghiệp,
tác giả đã được sự giúp đỡ tận tình của:
Thầy Cô trong Ban Giám hiệu trường Học viện Quản lý giáo dục, quý
Thầy Cô ở phòng Sau đại học; Thầy, Cô trực tiếp giảng dạy lớp Cao học
Quản lý giáo dục khóa 11 của trường Học viện Quản lý Giáo dục đã tận tình
giảng dạy, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
BGH
Ban giám hiệu
CBQL
Cán bộ quản lý
CMHS
Cha mẹ học sinh
ĐĐ
Đạo đức
GD
Giáo dục
GV
QL
Quản lý
QLGD
Quản lý giáo dục
TH
Tiểu học
XH
Xã hội
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................1
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................. iii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ........................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài .................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ..........................................................................................4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ....................................................................4
v
1.5.4. Kiểm tra đánh giá hoạt động GDĐĐ cho học sinh.................................31
1.5.5. Tổ chức hoạt động thi đua khen thưởng hiệu quả ..................................32
1.5.6. Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho giáo dục đạo đức đối với
học sinh Tiểu học ..............................................................................................32
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
Tiểu học ................................................................................................................33
1.6.1. Các yếu tố khách quan ............................................................................33
1.6.2. Các yếu tố chủ quan ...............................................................................38
Tiểu kết chương 1 ....................................................................................................40
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO
ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG THIỆN HUYỆN
KIM SƠN - TỈNH NINH BÌNH HIỆN NAY ........................................................41
2.1. Khái quát đặc điểm, tình hình kinh tế -xã hội và giáo dục của huyện Kim
Sơn, tỉnh Ninh Bình ..............................................................................................41
2.1.1. Đặc điểm, tình hình kinh tế- xã hội của huyện Kim Sơn .......................41
2.1.2.Thực trạng giáo dục của huyện Kim Sơn ................................................42
2.2. Thực trạng đạo đức và hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường Tiểu
học Quang Thiện - huyện Kim Sơn - tỉnh Ninh Bình ...........................................47
2.2.1. Thực trạng đạo đức của học sinh Trường tiểu học Quang Thiện ...........48
2.2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường Tiểu
học Quang Thiện ..............................................................................................49
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường Tiểu học
Quang Thiện .........................................................................................................58
2.3.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho học sinh. ............................58
2.3.2. Thực trạng tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch GDĐĐ cho học sinh .......59
2.3.3. Kiểm tra đánh giá GDĐĐ cho học sinh. ................................................60
2.3.4. Hoạt động thi đua khen thưởng ..............................................................61
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh Trường
Tiểu học Quang Thiện - Kim Sơn - Ninh Bình. ...................................................62
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ....................................................................91
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất
...............................................................................................................................94
3.4.1. Mục đích, nội dung, cách thức khảo nghiệm..........................................94
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm ..............................................................................95
Tiểu kết chương 3 ....................................................................................................99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................................100
1. Kết luận ...........................................................................................................100
2. Khuyến nghị ....................................................................................................101
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................104
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Các lực lượng xã hội ảnh hưởng đến GDĐĐ học sinh .........................45
Bảng 2.2:
Bảng 2.3:
Bảng 2.4:
Ý thức thực hiện nội quy nhà trường của học sinh ...............................48
Nhận thức của học sinh về các phẩm chất đạo đức ..............................50
Các phẩm chất đạo đức được nhà trường quan tâm giáo dục cho
Bảng 2.5:
Biểu đồ 3.2: Tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất ...........................................97
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt, được hình hành từ rất
sớm trong lịch sử xã hội loài người và được mọi giai cấp, mọi thời đại quan
tâm. Hình thái xã hội này tồn tại song song cùng với những hình thái xã hội
khác. Đạo đức và những giá trị của nó là một phần không thể thiếu của xã hội
nói chung và mỗi cá nhân nói riêng. Là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã
hội mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp
với lợi ích của cộng đồng, của xã hội.
Giáo dục đạo đức là một phần không thể thiếu trong hoạt động giáo
dục. Chủ tịch Hồ Chí Minh - danh nhân văn hóa thế giới, vị lãnh tụ thiên tài
của dân tộc Việt Nam đã từng dạy: “Có Tài mà không có Đức là người vô
dụng, có Đức mà không có Tài thì làm việc gì cũng khó”. Đạo đức được coi
như “cái gốc” của cây, “cái nguồn” của sông, do đó “người cách mạng phải
có đạo đức, không có đạo đức dù tài giỏi đến mấy cũng không lãnh đạo được
nhân dân”.
Ngày 04/11/2013, Ban chấp hành Trung ương Đảng ban hành Nghị
quyết số 29, có đoạn viết: “…Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú
trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học,
năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển
khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời…” [22].
Với tư cách là yếu tố cấu thành hệ thống các giá trị tinh thần của đời
sống xã hội, đạo đức và giá trị đạo đức được xác định là những giá trị chuẩn
mực, những khuôn mẫu lý tưởng, quy tắc ứng xử nhằm điều chỉnh và chuẩn
hóa hành vi con người. Chính vì lẽ đó mà giáo dục đạo đức được coi là một
Trước tình hình và thực trạng này, trong những năm qua các cấp, các
ngành đặc biệt là ngành giáo dục đã quan tâm đầu tư chú trọng công tác giáo
dục toàn diện cho các thế hệ học sinh. Vấn đề giáo dục đạo đức được coi là
3
một trong những nhiệm vụ quan trọng trong các nhà trường. Nhưng thực tế
việc giáo dục đạo đức trong nhà trường thường chú trọng tới nề nếp kỉ cương
với nội quy, những bài học giáo huấn, không chú ý đến hành vi ứng xử thực
tế. Bên cạnh đó biện pháp phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm
giáo dục đạo đức cho học sinh chưa đồng bộ, thường xuyên và chặt chẽ.
Trường Tiểu học Quang Thiện nằm gần khu trung tâm văn hóa, chính
trị của Huyện Kim Sơn. Là trường có truyền thống hiếu học, đội ngũ cán bộ,
giáo viên của nhà trường đoàn kết, có ý thức trách nhiệm cao, có trình độ
chuyên môn nghiệp vụ vững vàng. Cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà
trường thường xuyên được tăng cường đảm bảo phục vụ cho dạy và học. Chất
lượng giáo dục toàn diện của nhà trường trong các năm học luôn được khẳng
định vững chắc. Tuy nhiên trong những năm gần đây, công tác giáo dục đạo
đức và quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh tại trường Tiểu học Quang
Thiện còn nhiều hạn chế. Điều này làm ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo của
nhà trường. Do đó, để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức học sinh của
trường, góp phần đào tạo ra những con người phát triển toàn diện đức, trí, thể,
mĩ chính là nguồn nhân lực chính thúc đẩy sự phát triển của địa phương và
đất nước trong giai đoạn Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa. Như ông cha ta đã
nói “Tiên học Lễ, hậu học Văn”, đạo đức có vững thì mới tạo nền tảng cho
con người phát triển toàn vẹn, nhất là trong điều kiện xã hội biến đổi đa dạng
như ngày nay - "Học cái tốt thì khó, ví như người ta leo núi, phải vất vả, khó
nhọc mới lên đến đỉnh. Học cái xấu thì dễ, như ở trên đỉnh núi trượt chân một
cái là nhào xuống vực sâu" [16, tr.346-347]
động giáo dục đạo đức cho học sinh trường Tiểu học Quang Thiện - huyện
Kim Sơn - tỉnh Ninh Bình.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh trường Tiểu học Quang Thiện - huyện Kim Sơn - tỉnh Ninh Bình.
5
6. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh trường Tiểu học; phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất một
số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường Tiểu
học Quang Thiện - huyện Kim Sơn - tỉnh Ninh Bình.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản, tài liệu
thể hiện quan điểm, đường lối chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước, quan điểm của Chủ nghĩa Mác Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các
công trình nghiên cứu khoa học về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh tại trường Tiểu học để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
Nghiên cứu các tài liệu, báo cáo tổng kết công tác quản lý hoạt động
giáo dục đạo đức cho học sinh tại trường Tiểu học.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Sử dụng phiếu hỏi để điều tra, khảo sát thực trạng hoạt động GDĐĐ
cho học sinh trường Tiểu học Quang Thiện - huyện Kim Sơn - tỉnh Ninh
Bình. Sử dụng câu hỏi gợi mở để thu thập ý kiến của học sinh, cán bộ, giáo
viên, cha mẹ học sinh về những nội dung trên.
7.2.2. Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến nhận xét của chuyên gia như các nhà giáo ưu tú, Trưởng
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
trường Tiểu học Quang Thiện - huyện Kim Sơn - tỉnh Ninh Bình.
7
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan về nghiên cứu vấn đề
Đạo đức là hình thái ý thức xã hội, là tổng hợp những nguyên tắc, qui
định, chuẩn mực nhằm định hướng con người tới cái chân - thiện - mỹ, chống
lại cái giả, cái ác, cái xấu... Đạo đức nảy sinh do nhu cầu đời sống xã hội, là
sản phẩm của lịch sử xã hội, do cơ sở kinh tế - xã hội quyết định.
Từ xa xưa, đạo đức và GDĐĐ cho con người nói chung và cho học sinh
nói riêng đã trở thành vấn đề được quan tâm và đánh giá cao.
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Trước Mác và Ăngghen, những nhà triết học đều rơi vào quan niệm
duy tâm khi xem xét vấn đề xã hội và đạo đức. Họ không thấy được tính quy
định của nhân tố kinh tế đối với sự vận động của xã hội nói chung và đạo đức
nói riêng. Do vậy, đạo đức với tính cách là một lĩnh vực hoạt động đặc thù của
con người, của xã hội được nhìn nhận một cách tách rời cơ sở kinh tế - xã hội
sinh ra và quy định nó. Các nhà triết học, đạo đức trước Mác đã tìm nguồn gốc,
bản chất của đạo đức hoặc ở ngay chính bản tính của con người, hoặc ở một
bản thể siêu nhiên bên ngoài con người, bên ngoài xã hội. Nét chung của các lý
thuyết này là không coi đạo đức phản ánh cơ sở xã hội, hiện thực khách quan.
Khác với quan niệm trên, Mác và Ăngghen đã quan niệm đạo đức nảy
sinh do nhu cầu của đời sống xã hội, là kết quả của sự phát triển lịch sử. Với
tư cách là sự phản ánh tồn tại xã hội, đạo đức là sản phẩm của những điều
kiện sinh hoạt vật chất xã hội, cùa cơ sở kinh tế xã hội. Đạo đức là sàn phẩm
xã hội có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội; nó
phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội. Đạo đức mang tính lịch sử,
9
tính giai cấp và tính dân tộc. Nhà trường trong mọi chế độ xã hội đều giáo dục
đạo đức cho học sinh.
Thế kỷ XX, một số nhà giáo dục nổi tiếng Xô Viết cũng nghiên cứu về
giáo dục đạo đức học sinh, các nghiên cứu của họ đã đặt nền tảng cho việc
giáo dục đạo đức mới trong giai đoạn xây dựng CNXH ở Liên Xô.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, vấn đề GDĐĐ đã và đang trở thành mối quan tâm của các
nhà sư phạm nói chung và các nhà quản lý giáo dục nói riêng. Trong các văn
kiện của Đảng cộng sản Việt Nam đã thường xuyên thể hiện sự quan tâm đến
đề tài xây dựng con người Việt Nam, đặc biệt là đạo đức của con người Việt
Nam qua từng thời kỳ.
Nói về vấn đề đạo đức, Hồ Chí Minh đề cập một cách toàn diện. Người
nêu yêu cầu đối với các giai cấp và tầng lớp và các nhóm xã hội, trên mọi lĩnh
vực hoạt động, trong mọi phạm vi, từ gia đình đến xã hội, trong cả ba mối
quan hệ của con người: đối với mình, đối với người, đối với việc. Tư tưởng
Hồ Chí Minh đặc biệt được mở rộng trong lĩnh vực đạo đức của cán bộ, đảng
viên, Người quan niệm đạo đức là nền tảng và là sức mạnh của người cách
mạng, coi đó là cái gốc của cây, ngọn nguồn của sông nước. Người cách
mạng phải có đạo đức cách mạng làm nền tảng thì mới hoàn thành được
nhiệm vụ cách mạng vẻ vang vì sự nghiệp độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội. Người viết: “Cũng như sông có nguồn thì mới có nước, không có nguồn
thì sông cạn. Cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo. Người cách mạng
phải có đạo đức, không có đạo đức thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo
được nhân dân”. [13, tr 252-253].Người quan niệm đạo đức tạo ra sức mạnh,
Đạo đức con người không phải có sẵn mà phải được giáo dục như Bác Hồ đã
nói: "Hiền dữ phải đâu là tính sẵn, phần nhiều do giáo dục mà nên"[17]. Giáo
11
dục nói chung và giáo dục đạo đức nói riêng phải được thực hiện ngay từ lứa
tuổi mẫu giáo, tiểu học.
Kế thừa tư tưởng của Người, có rất nhiều tác giả đã nghiên cứu vấn đề
này như: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt đã đề cập đến vai trò, vị trí và ý nghĩa
của GDĐĐ cho học sinh với giáo trình: Giáo dục học tập 1 và tập 2 - NXBGD
- Hà Nội (1999). Các tác giả như Hoàng Đức Nhuận, Phạm Minh Hạc đã
nghiên cứu định hướng giá trị đạo đức con người Việt Nam trong thời kỳ
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước.Phạm Khắc Chương với đóng góp
về lý luận đạo đức trong nhà trường hiện nay với tác phẩm: Chỉ nam nhân
cách học trò - NXBTN - Hà Nội (1998). “Đạo đức học” - NXBGD - Hà Nội
(2000). Đặng Quốc Bảo với: Một số ý kiến về nhân cách thế hệ trẻ, thanh
niên, sinh viên và phương pháp giáo dục (Học viện QLGD - Hà Nội).
Nguyễn Minh Đức (1990) về: Đổi mới quản lý giáo dục một số vấn đề lí luận
và thực tiễn.
Ngày nay, nền kinh tế thị trường với mặt tích cực của nó đã làm cho xã
hội trở nên năng động và phát triển. Nhưng bên cạnh đó, nó lại làm chao đảo
nhiều giá trị tinh thần nói chung, giá trị đạo đức vốn được coi là truyền thống
đạo đức của mỗi quốc gia nói riêng. Hiện tượng suy đồi đạo đức đang trở
thành mối quan tâm của nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam, giá trị
tinh thần đặc biệt là giá trị đạo đức đang có nguy có xuống dốc nhanh chóng,
vì vậy việc giữ gìn và phát huy các giá trị đạo đức truyền thống cũng như việc
xây dựng hệ giá trị đạo đức mới đã và đang là một vấn đề nhức nhối cần phải
được giải quyết. Đó cũng là vấn đề đặt ra cho ngành giáo dục nói chung là
làm thế nào để đạt hiệu quả cao nhất trong giáo dục đạo đức, nhất là trong bối
lao động, nó có tầm quan trọng đặc biệt vì mọi sự phát triển của xã hội đều
thông qua hoạt động của con người và thông qua quản lý. C.Mác đã khẳng
định “tất cả lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên
quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều nó cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa
13
những hoạt động của toàn bộ cơ chế sản xuất... Một người độc tấu vĩ cầm từ
mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”
F.W.Taylor (1856-1915), người được coi là cha đẻ của thuyết quản lý khoa
học đã nêu lên tư tưởng cốt lõi trong quản lý là: “Mọi loại công việc dù nhỏ nhất
đều phải chuyên môn hóa và phải quản lý chặt chẽ”. Theo ông: “Quản lý là nghệ
thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và cái đó làm thế nào bằng phương
pháp tốt nhất và rẻ nhất”.
Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Hoạt
động quản lý là tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý (người
quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm cho tổ
chức vận hành và đạt mục đích của tổ chức” [2, tr. 1].
Trong cuốn “Khoa học tổ chức và quản lý, một số vấn đề lý luận và
thực tiễn” nhóm tác giả là chuyên gia và khoa học quản lý thuộc trung tâm
nghiên cứu khoa học tổ chức, quản lý Nhà nước cũng đưa khái niệm về quản
lý. Theo nhóm tác giả này thì khi con người bắt đầu hình thành các nhóm để
thực hiện những mục tiêu mả họ không thể đạt được với tư cách là những cá
nhân riêng lẻ thì quản lý xuất hiện như một yếu tố cần thiết để phối hợp
những nỗ lực cá nhân hướng tới những mục tiêu chung.
Tóm lại, các khái niệm quản lý trên tuy được trình bày khác nhau
nhưng đều thống nhất về vấn đề cốt lõi của QL như: QL được tiến hành trong
một tổ chức hay một nhóm xã hội, là những tác động có tính hướng đích, có
mục tiêu, có các hoạt động tương ứng nhằm thực hiện được mục tiêu của tổ
đạt tới mục tiêu giáo dục đã đề ra. Theo góc độ quản lý của cơ quan QLGD
các cấp thì: Quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức
của các cơ quan QLGD các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học - giáo
dục nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu
giáo dục nhà nước đề ra. [11, tr. 15-16].
Từ những khái niệm trên, chúng ta có thể khái quát như sau: Quản lý
giáo dục là hệ thống những tác động có kế hoạch và hướng đích của chủ thể
15
quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu, các bộ phận của hệ thống
nhằm đảm bảo cho các cơ quan trong hệ thống giáo dục vận hành tối ưu, đảm
bảo sự phát triển mở rộng về cả mặt số lượng cũng như chất lượng để đạt mục
tiêu giáo dục.
1.2.3. Đạo đức
Theo Từ điển Tiếng Việt (NXB Khoa học xã hội) thì “Đạo đức là những
tiêu chuẩn, những nguyên tắc quy định hành vi quan hệ của con người đối với
nhau và đối với xã hội. Đạo đức là những phẩm chất tốt đẹp của con người
theo những tiêu chuẩn đạo đức của một giai cấp nhất định” [27, tr 211].
Theo học thuyết Mác - Lênin: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội
có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội. Đạo đức là
một hình thái ý thức xã hội phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội. Vì
vậy, tồn tại xã hội thay đổi thì ý thức xã hội (đạo đức) cũng thay đổi theo. Và
như vậy đạo đức xã hội luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc.”
Theo giáo trình Đạo đức học Mác- Lênin (NXB Lý luận chính trị Hà Nội,
2004): “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tập hợp những nguyên tắc,
quy tắc, chuẩn mực xã hội, nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con
người trong quan hệ với nhau và quan hệ với xã hội, chúng được thực hiện bởi
niềm tin cá nhân, bởi truyền thống và sức mạnh của dư luận xã hội” [24, tr. 8].