B GIO DC V O TO
HC VIN QUN Lí GIO DC
_____________
______________
PHM TH KIấN
QUảN Lý HOạT ĐộNG GIáO DụC GIớI TíNH
CHO HọC SINH TRƯờNG TRUNG HọC CƠ Sở HUYệN Mỹ ĐứC
THàNH PHố Hà NộI
Chuyờn ngnh: Qun lý giỏo dc
Mó s: 60 14 01 01
LUN VN THC S QUN Lí GIO DC
Ngi hng dn khoa hc: TS. NGUYN THANH TNG
H NI - 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu luận văn “Quản lý hoạt động giáo dục
giới tính cho HS trường trung học cơ sở huyện Mỹ Đức, thành phố Hà
Nội” đến nay luận văn đã hoàn thành. Em xin chân thành cảm ơn các thầy
giáo, cô giáo và Hội đồng khoa học Học viện Quản lý Giáo dục đã tham gia
giảng dạy, tư vấn, giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình học
tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến Sỹ Nguyễn
Thanh Tùng đã tận tình chỉ bảo, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ......................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
GIỚI TÍNH CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ .......................6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ...........................................................................6
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới ............................................................. 6
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước ............................................................... 9
1.2. Một số khái niệm cơ bản ..................................................................................13
1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục ........................................................... 13
1.2.2. Giới và giới tính ............................................................................. 15
1.2.3. Giáo dục giới tính ........................................................................... 19
1.2.4. Quản lý hoạt động giáo dục giới tính .............................................. 24
1.3. Quản lý hoạt động giáo dục giới tính ở các trường trung học cơ sở ...........25
1.3.1. Nâng cao nhận thức của giáo viên và học sinh về giáo dục giới
tính trong nhà trường ................................................................................ 26
1.3.2. Quản lý việc thực hiện chương trình theo qui định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo .......................................................................................... 27
1.3.3. Quản lý việc giảng dạy và công tác tổ chức thực hiện kế hoạch
giáo dục giới tính ..................................................................................... 27
1.3.4. Quản lý về cơ sở vật chất và tài liệu giảng dạy giáo dục giới tính ........... 29
1.3.5. Quản lý việc phối hợp Nhà trường – Gia đình – Xã hội .................. 29
1.4 Các yếu tố tác động đến việc quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho
học sinh trong trường trung học cơ sơ ..................................................................31
1.4.1. Về mặt tâm sinh lý học sinh ............................................................ 31
TÍNH CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN
MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ........................................................................80
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ..................................................................80
v
3.1.1. Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn .................................................. 80
3.1.2. Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi ..................................................... 80
3.1.3. Nguyên tắc bảo đảm tính phù hợp ................................................... 80
3.1.4. Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ ................................................... 81
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trung
học cơ sở huyện Mỹ Đức .........................................................................................81
3.2.1. Tăng cường nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên nhà trường
về hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh ............................................ 81
3.2.2. Quản lý bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục giới tính cho cán
bộ, giáo viên ............................................................................................. 83
3.2.3. Chỉ đạo tổ chức chuyên môn tích hợp nội dung giáo dục giới tính
thông qua dạy học các môn học chiếm ưu thế ........................................... 84
3.2.4. Tăng cường tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có tích
hợp nội dung giáo dục giới tính ................................................................ 86
3.2.5. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội trong
hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh ................................................. 88
3.2.6. Tăng cường kinh phí và cơ sở vật chất cho công tác giáo dục giới
tính ........................................................................................................... 92
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .....................................................................94
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất ..............95
Kết luận chương 3 .................................................................................................101
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................................102
1. Kết luận ...............................................................................................................102
Giáo dục Công dân
HS:
Học sinh
KT-XH:
Kinh tế và xã hội
NXB:
Nhà xuất bản
PHHS:
Phụ huynh học sinh
THCS:
Trung học cơ sở
THPT:
Trung học phổ thông
TNCS HCM:
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Nhận thức của GV về tầm quan trọng các nội dung giáo dục giới
tính .......................................................................................................43
Bảng 2.6.
Nhận thức của GV về khối lớp được giáo dục giới tính .....................44
Bảng 2.7.
Nhận thức của GV về số tiết thực hiện giáo dục giới tính hàng tháng........44
Bảng 2.8.
Nhận thức của GV về nội dung chương trình giáo dục giới tính ........45
Bảng 2.9.
Ý kiến của GV về thời gian giáo dục giới tính ...................................46
Bảng 2.10.
Nhận thức của GV về trách nhiệm giáo dục giới tính cho HS ............46
Bảng 2.11.
Ý kiến đối với việc học tập kiến thức về giáo dục giới tính của HS .........47
Bảng 2.12.
Khảo sát việc thực hiện chương trình môn Sinh khối 8,9 (đối với
GV môn Sinh khối 8,9: các bài có nội dung giáo dục giới tính) .........55
Bảng 2.20.
Thực trạng lập kế hoạch quản lí giáo dục giới tính cho HS ................57
Bảng 2.21.
Tình hình phân công GV giảng dạy giáo dục giới tính .......................58
Bảng 2.22.
Khảo sát các biện pháp quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp và quản
lý giờ lên lớp của GV ..........................................................................59
viii
Bảng 2.23.
Khảo sát về việc tổ chức cho GV tham gia tập huấn về vấn đề
giáo dục giới tính .................................................................................60
Bảng 2.24.
Khảo sát các hoạt động ngoại khóa về giáo dục giới tính đã được
tổ chức ở trường ..................................................................................61
Bảng 2.25.
Khảo sát nguồn cung cấp kiến thức giáo dục giới tính cho PHHS .....72
Bảng 2.32.
Khảo sát thái độ của PHHS khi con em có thắc mắc về giới tính ............73
Bảng 2.33.
Thực trạng công tác phối hợp các lực lượng tham gia giáo dục
giới tính ...............................................................................................73
Bảng 3.1.
Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết các biện pháp đề xuất .................96
Bảng 3.2.
Kết quả khảo nghiệm tính khả thi các biện pháp đề xuất....................98
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Kết quả đánh giá mức độ cần thiết các biện pháp đề xuất ..................97
Biểu đồ 3.2. Kết quả đánh giá mức độ khả thi các biện pháp đề xuất .....................99
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, hiện tượng bùng nổ thông tin, các phương tiện truyền thông
các hình ảnh về sex, bạo lực, ma túy… được chào bán, quảng bá công khai,
biệt trường THCS.
Giáo dục giới tính chỉ được dạy tích hợp trong một số bài của môn sinh
học các khối lớp 6, 8, 9 và môn giáo dục công dân; không có môn riêng để
dạy, thời lượng dành cho ít, còn bị xem nhẹ.
Số lượng trẻ có quan hệ tình dục sớm, mang thai ngoài ý muốn, nạo phá
thai ngày càng gia tăng. Việt Nam được đánh giá là nước có tỷ lệ nạo phá thai
cao thứ 3 trên thế giới trong đó phần nhiều đang ở tuổi vị thành niên.
Trong những năm qua thực hiện sự chỉ đạo của các cấp ngành GDĐT
thành phố Hà Nội nói chung và huyện Mỹ Đức nói riêng đã có những hoạt
động tích cực trong công tác giáo dục giới tính cho HS thông qua các hoạt
động ngoại khóa sinh động nhằm thu hút HS tham gia học tập tìm hiểu. Tuy
nhiên công tác giáo dục giới tính trong trường THCS ở huyện Mỹ Đức chưa
có những định hướng cụ thể, những biện pháp phù hợp để quản lý hoạt động
giáo dục giới tính tại địa phương.
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý
hoạt động giáo dục giới tính cho HS trường THCS tại huyện Mỹ Đức,
thành phố Hà Nội”. Nhằm nghiên cứu, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt
động giáo dục giới tính cho HS THCS của huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội,
phù hợp và hiệu quả.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về GDGT, quản lý hoạt động GDGT và thực trạng
công tác quản lý hoạt động giáo dục giới tính tại các trường THCS thuộc
huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả
của công tác quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho lứa tuổi HS THCS.
3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
của huyện Mỹ Đức bao gồm: Trường THCS Hợp Thanh; Trường THCS Tế
Tiêu; Trường THCS An Tiến; Trường THCS Hợp Tiến; Trường THCS An
Phú; Trường THCS Phùng Xá; Trường THCS Đại Hưng.
Đối tượng khảo sát được giới hạn là các CBQL, GV môn sinh học, môn
giáo dục công dân đang công tác tại 7 trường THCS nêu trên và một số PHHS
và HS thuộc khối 8, 9 ở 7 trường THCS trên.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp chủ yếu được sử dụng để nghiên cứu lý luận là phương
pháp nghiên cứu văn bản và tài liệu. Phương pháp này được thực hiện theo
các bước: phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa lý thuyết.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Qua quan sát tiết dạy có nội dung giáo dục giới
tính môn sinh, môn giáo dục công dân, người nghiên cứu rút ra kết luận về
hiệu quả và việc thực hiện chương trình giáo dục giới tính thông qua các bài
dạy giáo dục giới tính.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn các CBQL, GV, PHHS, HS để thu
nhận thông tin về các biện pháp quản lý việc thực hiện các chương trình, nhận
thức và giải quyết tình huống trong quá trình giáo dục giới tính.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Đối tượng phát phiếu là CBQL,
GV môn sinh học, môn giáo dục công dân của 7 trường THCS, HS lớp 8, 9 và
PHHS tham gia ý kiến thuộc 7 trường THCS.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê
Số liệu được thu thập và phân loại theo từng tiêu chí nghiên cứu. Dùng
phương pháp thống kê mô tả để tính tần số và độ lệch các tiêu chí, mối tương
quan giữa các yếu tố.
5
nghiên cứu giới tính lúc này bắt đầu được nghiên cứu một cách nghiêm túc và
khoa học. Có thể kể đến “một số nhà khoa học như J. Bachocen (Thụy Sĩ),
J.Mac Lenan (Anh), E. Wetermach (Phần Lan), Lewis Henry Morgan (Mỹ)…
không những đã gắn sự phát triển quan hệ tình dục với các dạng hôn nhân và
gia đình, mà còn gắn cả với những yếu tố khác của chế độ xã hội và văn hóa.
Ngoài ra còn có thể kể đến một số công trình nổi tiếng như: “Những rối loạn
tình dục” được coi là cuốn sách nghiên cứu về giới tính đầu tiên của nhà tâm
lý học người Áo Krapht Ebing, xuất bản năm 1886, ba bài thảo luận về “lý
thuyết tính dục” của nhà tâm lý học người Áo gốc Tiệp Sigmund Freud, xuất
bản 1905, “Ứng xử tình dục của đàn ông” của Kingsey xuất bản 1948…
7
Ngay từ thời Cổ đại, giới tính đã được quan tâm tìm hiểu, tuy rằng rất
thô sơ và mang màu sắc cảm tính, mê tín. Từ thời kỳ xa xưa của văn minh
loài người, giới tính đã được đề cập đến bằng một hệ thống thần thoại cổ đại
và các khảo luận về tình yêu như Kinh “Kamasutra” của Ấn Độ, “Nghệ thuật
yêu” của Ovidius, “chuỗi ngọc của người yêu” của Hazma… trong đó các tác
giả không những đặt cơ sở các chuẩn mực về đạo đức và tôn giáo cho tình
yêu, mà còn cung cấp những kiến thức về sinh học và tâm lí học tình dục. [9]
Vào cuối thế kỉ XVIII, đầu thế kỉ XIX, các đề tài nghiên cứu giới tính
được mở rộng hơn… cho đến cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, các nhà khoa
học J. Bachocen (Thụy Sỹ), J. Mac Lennan (Anh), E Westermach (Phần Lan),
Lewis Henry Morgan (Mỹ), X.M. Kovalevxki (Nga)… không những đã gặp
sự phát triển quan hệ tính dục với các dạng hôn nhân và gia đình, mà còn gắn
cả với yếu tố khác của chế độ xã hội và văn hóa.
- Tác giả J.P Ma-Sơ-Lô-Va (Tiệp Khắc) đã nghiên cứu các vấn đề về
giới tính cho rằng “nhiều người trong chúng ta biết rằng không nên để con cái
phải tự lần mò tìm hiểu lấy chuyện tình dục, song lại không biết hướng dẫn,
gia đình tức là mối quan hệ giữa nam và nữ, mối quan hệ dẫn tới mục đích
hạnh phúc của con người, không thể quên giáo dục loại tình cảm đặc biệt đó
về giới tính[1; tr.9]. Các nhà khoa học cũng đã đưa ra nhiều ý kiến rất cụ thể
về nội dung, phương pháp giáo dục giới tính. I.X.Kon khẳng định: “chuẩn bị
cho nam nữ thanh niên bước vào cuộc sống gia đình đòi hỏi phải hoàn thiện
hệ thống giáo dục đạo đức và giáo dục giới tính”, A.X.Makarenko cho rằng,
thanh niên cần phải “học tập cách yêu đương, phải học tập để hiểu biết tình
yêu, phải học tập cách sống hạnh phúc, và như thế có nghĩa là học tập để biết
tự trọng, học tập để biết cái vinh hạnh được làm người” [1, tr.23].
Từ năm 1968, hầu hết các địa phương của Liên Xô bắt đầu chú ý tổ
chức việc hướng dẫn và tổ chức giáo dục điều trị, hướng dẫn các vấn đề về
giới tính, nhất là đời sống tình dục và quan hệ hôn nhân. Việc nghiên cứu và
điều trị những bệnh về tình dục đã được tiến hành. Tầm quan trọng của việc
9
“cần phải phát triển và hoàn thiện nội dung, phương pháp giáo dục giới tính
phù hợp với đạo lý” đã được thừa nhận tại kỳ họp liên tịch giữa Viện Hàn lâm
khoa học y học và Viện Hàn lâm khoa học giáo dục Liên Xô 1971, và tại cuộc
“Hội thảo quốc tế của các nước xã hội chủ nghĩa về kế hoạch hóa gia đình,
giáo dục giới tính, về vợ chồng và gia đình tại Varsava” năm 1977. Mục đích
của việc nghiên cứu về giới tính là nhằm tìm hiểu và cung cấp một cách khoa
học các kiến thức vững chắc về khoa học giới tính và giáo dục giới tính, từ đó
giáo dục cho thế hệ trẻ quan niệm tiến bộ và có trách nhiệm về tình yêu như
Sukhomlinxki đã nêu: “Yêu là thời kỳ khởi đầu của việc làm cha làm mẹ. Yêu
có nghĩa là cảm thấy một trách nhiệm lớn lao đối với người khác, với người
mình yêu và với người mình sẽ tạo ra” [1; tr12].
Như vậy các vấn đề giới tính và giáo dục giới tính ngày càng có nhiều
quốc gia trên thế giới quan tâm. Tuy cách thức tiến hành có khác nhau song
thành niên nói chung và HS bậc THCS nói riêng được triển khai thực nghiệm
từ thập niên 1980 và chính thức đưa vào thực hiện rộng rãi trong các trường
THCS từ năm học 1990-1991 đã mở ra một bước ngoặt quan trọng trong việc
nghiên cứu, quy hoạch, xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL, GV ở các cơ
sở giáo dục trực tiếp làm công tác giáo dục giới tính có phẩm chất, có năng
lực trình độ chuyên môn nhất định, có tầm nhìn trong lĩnh vực này nhằm đáp
ứng kịp thời cho sự nghiệp trồng người. Giáo dục giới tính bao hàm những tri
thức về mối quan hệ giữa sự phát triển tình dục và nhân cách, thể chất và tinh
thần của trẻ em và thanh thiếu niên thông qua các hình thức; lồng ghép vào
một số môn văn hóa, sinh hoạt nội khóa, sinh hoạt ngoại khóa bằng phương
pháp dạy học tích cực và việc trao đổi kinh nghiệm giáo dục để tìm ra những
biện pháp tốt nhất cho việc giáo dục giới tính trong nhà trường phổ thông nói
chung và bậc THCS nói riêng.[7,8]
- Tác giả Nguyễn Quang Dương cho rằng “Trở ngại lớn trong việc giáo
dục giới tính trẻ vị thành niên là do thầy cô và cha mẹ thường chỉ chú trọng
việc giáo dục bằng sức ép từ trên dội xuống và tác động một chiều, không cởi
mở, thiếu lắng nghe. Điều đó càng tạo thêm hố sâu, khoảng cách giữa thầy cô,
11
cha mẹ và con cái, làm giảm thiểu (có khi phản tác dụng) về hiệu quả giáo
dục… chính vì vậy, mà liên kết giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong vấn
đề này là vô cùng quan trọng”.
- Tác giả Võ Hưng, tại hội thảo khoa học “Đề xuất và thử nghiệm giải
pháp đưa giáo dục giới tính vào trường trung học” tại TP. HCM khẳng định:
“các bậc cha mẹ cần hiểu rõ mục đích giáo dục giới tính là giúp con em biết
tự tin, tự trọng và tự bảo vệ để sau này trở thành người có trách nhiệm với xã
hội, biết tôn trọng nhau trong quan hệ nam nữ, tạo điều kiện để xây dựng cuộc
sống hạnh phúc”.[16, tr.94]
nhiều khía cạnh chi tiết của giới tính và giáo dục giới tính.
Từ khoảng năm 1990, ở Việt Nam đã có nhiều dự án Quốc gia, nhiều
đề tài liên kết với các nước, các tổ chức quốc tế nghiên cứu về giới tính và
những vấn đề có liên qua như: Giáo dục sức khỏe sinh sản, giáo dục về tình
yêu trong thanh niên, HS; giáo dục đời sống gia đình; giáo dục giới tính cho
HS… Việc nghiên cứu giới tính và giáo dục giới tính đã được sự quan tâm
nhiều của Nhà nước, Bộ GD&ĐT, Bộ Y tế, các nhà khoa học và các bậc
PHHS. Theo tác giả Bùi Ngọc Oánh cho rằng “Việc giáo dục giới tính cần
phải được thực hiện một cách khoa học hợp lý, có phương pháp và hình thức
giảng dạy thích hợp. Hoạt động giáo dục này cũng phải được tiến hành bởi
những người có chuyên môn, có trình độ, được đào tạo một cách chu đáo và
hệ thống, giống như việc giáo dục, giảng dạy những bộ môn khoa học khác
trong nhà trường” [25, tr.159].
Ngày 4 tháng 8 năm 2008, Thủ trưởng Chính phủ đã ra Chỉ thị Số
23/2008/CT-TTG “Về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch
hóa gia đình”. Trong đó nhiệm vụ của Bộ GD&ĐT là triển khai có hiệu quả
hoạt động giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, giới và giới tính trong và ngoài
nhà trường.
13
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục
* Quản lý
Về nguồn gốc hình thành và phát triển của khái niệm “quản lý”, đã
được C.Mac khẳng định, chính là từ nhu cầu quản lý lao động xã hội: “Bất cứ
lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy
mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo điều hòa những hoạt động cá
nhân. Sự chỉ đạo đó phải là những chức năng chung, tức là chức năng phát
khoa học quản lý. Cho nên, trong các nước tư bản chủ nghĩa người ta thường
vận dụng quản lý xí nghiệp vào quản lý giáo dục và trường học như quản lý
một loại xí nghiệp đặc biệt.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng
quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy
mảng công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội.”.[2]
Quản lý giáo dục là một bộ phận quan trọng của hệ thống quản lý xã
hội, nó đã xuất hiện từ lâu và tồn tại dưới mọi chế độ xã hội. Với nhiều cách
tiếp cận khác nhau, các nhà nghiên cứu đã đưa ra khái niệm quản lý giáo dục
như sau:
Theo M.I Konđacôp: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế
hoạch, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến
tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế
hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng
như những quy luật của quá trình giáo dục cho sự phát triển thể lực và tâm lí
trẻ em.”[2, tr.9]
Ở Việt Nam, tác giả Phạm Minh Hạc đã đưa ra khái niệm quản lý giáo
dục như sau: “Quản lý giáo dục là quản lý trường học, thực hiện đường lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường
vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào
tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với HS.”. [15,tr.16]
15
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý
nhằm làm cho hệ vận hành đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện
các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá
trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến
Như vậy, giới bao gồm hai loại thuộc tính, thuộc tính sinh lí cơ thể và
thuộc tính xã hội.
+ Xét về mặt sinh lí cơ thể, giới là những đặc điểm bẩm sinh, có tính di
truyền. Yếu tố quan trọng và điển hình của giới ở đây là hệ cơ quan sinh dục
và dưới ảnh hưởng chủ yếu hoạt động của hệ cơ quan sinh dục, cơ thể con
người còn có những biến đổi khác, tạo nên những đặc trưng của giới về hệ
xương và hệ cơ, chiều cao và cân nặng, tỉ lệ giữa cơ và mỡ, hình dáng đặc
trưng của giới của cơ thể nam và cơ thể nữ. Sức lực của từng giới và về nhiều
đặc điểm sinh lí cơ thể khác nhau, như nữ giới có khả năng thụ thai, sinh nở,
có hiện tượng kinh nguyệt… giới nam không có những chức năng trên, nhưng
thường cao lớn khỏe mạnh hơn, có khả năng sản xuất tinh trùng…
+ Xét về mặt xã hội, giới là những đặc điểm do xã hội tạo ra, do những
quy định, luật lệ, đòi hỏi… của xã hội đối với con người là nam hay nữ. Ban
đầu dưới ảnh hưởng của đặc tính về sinh lí cơ thể như chiều cao, tầm vóc, sức
mạnh… người nam và người nữ được phân công những công việc, những vai
trò khác nhau trong đời sống xã hội. Dần dần ở mỗi người, mỗi giới tạo nên
những đặc tính về mặt xã hội như vai trò của gia đình, địa vị xã hội, của lịch
sử tạo nên những đặc điểm, chức năng, vai trò xã hội khác nhau. Giới được
thể hiện ở vai trò, chức năng, nghĩa vụ xã hội, giới là tập hợp người có những
vai trò chức năng xã hội nhất định.
Như vậy, giới có thể được hiểu là giới sinh học hay giới xã hội.
Khi nói đến giới sinh học, người ta thường chú ý nhiều đến hệ cơ quan
sinh dục của con người. Khi em bé lọt lòng mẹ sinh ra, người ta chỉ dựa vào
hệ cơ quan sinh dục để xếp em bé đó vào giới nam hay giới nữ (em trai hay
em gái). Khi em bé lớn lên, đặc biệt là khi bước vào thời kì dậy thì, người ta