Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài: “Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Viễn Đông” - Pdf 48

Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Trần Đức Vinh
MỤC LỤC
MỤC LỤC.....................................................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT..............................................................................................................v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU..................................................................................................................v
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................................................vii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN PHÒNG PHẨM VIỄN ĐÔNG.................................1
1.1. Tổng quan về công ty.......................................................................................................................1

1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển................................................................................1
1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ.............................................................................................3
1.1.2.1. Chức năng của công ty.......................................................................................3
1.1.2.2. Nhiệm vụ của công ty........................................................................................3
1.1.3. Lĩnh vực kinh doanh.................................................................................................4
1.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.............................................................6
1.1.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật và mạng lưới hoạt động kinh doanh của công ty................9
1.1.6. Tình hình kinh doanh của công ty trong những năm gần đây...................................9
1.2. Tổ chức công tác kế toán tại công ty................................................................................................3

1.2.1. Đặc điểm bộ máy kế toán tại công ty cổ phần văn phòng phẩm Viễn Đông............3
1.2.1.1. Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty.......................................................................3
1.2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của từng kế toán...............................................................3
1.2.2. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán của công ty cổ phần văn phòng phẩm Viễn
Đông....................................................................................................................................5
1.2.2.1. Tổ chức luân chuyển chứng từ và hình thức kế toán.........................................5
1.2.2.2. Chế độ chính sách kế toán áp dụng tại công ty..................................................6
1.2.2.3. Hệ thống tài khoản sử dụng...............................................................................7
1.2.2.4. Tổ chức hệ thống báo cáo................................................................................10
1.2.2.5. Phần mềm kế toán............................................................................................10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN PHÒNG PHẨM VIỄN

2.5.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán.............................................................................37
2.5.1.2. Kế toán chi tiết chi phí bán hàng......................................................................40
2.5.1.3. Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng..................................................................42
2.5.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.....................................................................43
2.5.2.1. Chứng từ sử dụng.............................................................................................44
2.5.2.2. Tài khoản sử dụng............................................................................................44
2.5.2.3. Sổ kế toán sử dụng...........................................................................................44
2.5.2.4. Kế toán chi tiết chi phí bán hàng......................................................................46
2.6. Kế toán thuế GTGT tại công ty.......................................................................................................48

2.6.1. Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng......................................................................48
2.6.2. Kế toán chi tiết thuế TNDN....................................................................................48
2.7. Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh..............................................................................49

2.7.1. Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh tại công ty..............................................49
2.7.2. Sổ sách kế toán sử dụng:.........................................................................................49
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN PHÒNG PHẨM VIỄN ĐÔNG
...................................................................................................................................................................54
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty và phương hướng hoàn thiện......54

3.1.1. Ưu điểm...................................................................................................................54
3.1.2. Nhược điểm.............................................................................................................57
3.1.3. Phương hướng hoàn thiện.......................................................................................58
3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Viễn Đông. .58

3.2.1. Về công tác quản lý bán hàng.................................................................................58
3.2.2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán...................58
3.2.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ....................................................................59
3.2.4. Về sổ kế toán chi tiết...............................................................................................59
3.2.5. Về sổ kế toán tổng hợp............................................................................................60

Cổ phần
Văn phòng phẩm
Dịch vụ

TM

Thương mại

SVTH: Nguyễn Diệu Linh

v


Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Trần Đức Vinh
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Quy trình mua hàng...................................................................................................................5
Sơ đồ 1.2: Quy trình bán hàng....................................................................................................................5
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty...................................................................................................6
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty...................................................................................................3
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung...........................................................11
Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết doanh thu...............................................................................14
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết doanh thu...............................................................................19
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán tổng hợp doanh thu...........................................................................21
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ tổng hợp giá vốn hàng bán.............................................................................35
Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ chi tiết chi phí bán hàng..................................................................................40
Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ tổng hợp chi phí bán hàng..............................................................................42
Sơ đồ 2.7: Trình tự ghi sổ chi tiết chi phí bán hàng..................................................................................46
Biểu 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010 – 2012.........................................10
Biểu 1.2: Một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán.................................................................................2

Biểu 2.21: Trích sổ chi tiết chi phí dịch vụ mua ngoài..............................................................................41
Biểu 2.22: Trích sổ chi tiết chi phí bằng tiền khác....................................................................................41
Biểu 2.23: Trích bảng tổng hợp chi tiết chi phí bán hàng.........................................................................42
Biểu 2.26: Hóa đơn viễn thông.................................................................................................................45
Biểu 2.27: Phiếu chi số 195.......................................................................................................................46
Biểu 2.28: Sổ cái TK 642............................................................................................................................47
Biểu 2.29: Sổ cái TK 911............................................................................................................................51
Biểu 2.30: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh..................................................................................53
Biểu 3.1: Sổ chi tiết bán hàng...................................................................................................................59
Biểu 3.2: Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu.............................................................................................59

SVTH: Nguyễn Diệu Linh

vi


Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Trần Đức Vinh
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế, bán hàng có vai trò vô cùng
quan trọng trong kinh doanh và xã hội.
Thứ nhất, bán hàng giúp cho hàng hóa được lưu chuyển từ nơi sản xuất tới nơi
tiêu dung.
Thứ hai, bán hàng đóng vai trò lưu thông tiền tệ trong guồng máy kinh tế.
Thứ ba, bán hàng giúp luân chuyển hàng hóa từ nơi dư thừa sang nơi có nhu cầu.
Thứ tư, bán hàng đem lại lợi ích cho cả người mua và người bán.
Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Viễn Đông là một doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực thương mại. Hiện nay, Công ty là một trong những nhà phân phối văn
phòng phẩm chuyên nghiệp và uy tín nhất Việt Nam. Ý thức được vai trò quan trọng
của bán hàng, Công ty đã cố gắng tổ chức và hoàn thiện khâu bán hàng ngày càng hiệu

SVTH: Nguyễn Diệu Linh

viii


Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Trần Đức Vinh
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN PHÒNG PHẨM
VIỄN ĐÔNG
1.1. Tổng quan về công ty
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Tên công ty: Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Viễn Đông
Tên giao dịch: FEG.,JSC
Địa chỉ: 134 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại: (84) 04.35 33 24 64 -- Fax: (+84) +4 35 14 99 79
Mã số thuế: 0101611196
Tổng giám đốc: Ông Tô Mạnh Hiệp
Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Viễn Đông tiền thân là một bộ phận văn
phòng phẩm của Công ty TNHH Viễn Đông II.
Công ty TNHH Viễn Đông II được thành lập năm 1995, trụ sở chính đặt tại 5B
Hòa Mã, Hai Bà Trưng, Hà Nội. Công ty hoạt động với 3 chức năng chính là: thương
mại, xây dựng và sản xuất.
Kể từ ngày thành lập đến nay, Công ty Viễn Đông II đã trúng thầu, cung cấp và
thi công nhiều công trình lớn trong nước. Những thành công này đã giúp cho Công ty
Viễn Đông II có một vị trí xứng đáng trên thương trường. với sự lớn mạnh không
ngừng của mình, các chi nhánh cũng như các văn phòng đại diện các Tỉnh, Thành phố
lớn trên cả nước cũng theo đó lần lượt ra đời, nhằm đáp ứng hoàn hảo nhu cầu của
khách hàng cũng như khẳng định mình bằng cách đến năm 2008 Công ty đã cổ phần
hóa thành 6 Công ty thành viên là: Công ty Cổ phần Galaxy, Công ty Cổ phần Văn
phòng phẩm Viễn Đông, Công ty Cổ phần Xây dựng và trang trí nội thất Viễn Đông,

Năm 2005: Công ty xây dựng dòng sản phẩm dập ghim, dập lỗ mang thương
hiệu FEG.
Năm 2006: Ngày 1 tháng 6 năm 2006 thành lập Chi nhánh Công ty Văn phòng
phẩm Viễn Đông tại Hồ Chí Minh.
Độc quyền phân phối tại Việt Nam mặt hàng kẹp các loại của MING YUANGT.
Năm 2007: Mở rộng ngành hàng máy văn phòng: máy hủy tài liệu mang thương
hiệu Deli, máy đóng gáy xoắn mang thương hiệu Supu…
Tháng 10/2007: thành lập chi nhánh công ty tại Hải Phòng và Đà Nẵng.
Năm 2008 đến nay: Độc quyền phân phối tại Việt Nam máy đếm tiền của
NANXING.
Với sự phấn đấu không ngừng của đội ngũ cán bộ, nhân viên trong công ty, tình
hình hoạt động kinh doing có chiều hướng phát triển về mọi mặt. Tháng 1 năm 2006,
Công ty đã thành lập chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đến nay, về cơ cấu tổ
chức cũng như mạng lưới kinh doanh tại Chi nhánh Hồ Chí Minh đã đi vào ổn định và
có chiều hướng phát triển rất tốt.
Hệ thống kênh phân phối của công ty rộng khắp các tỉnh thành trên cả nước.
Công ty luôn đảm bảo lợi nhuận tăng hàng năm.
SVTH: Nguyễn Diệu Linh
2


Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Trần Đức Vinh
1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ
1.1.2.1. Chức năng của công ty
Trong nhiều năm qua, thương mại là lĩnh vực hoạt động hiệu quả của Công ty
và cho đến nay, Công ty đã tạo lập được môi trường giao thương rộng lớn trên toàn
quốc.
Công ty chuyên cung cấp các mặt hàng đồ dùng và thiết bị văn phòng.
Các mặt hàng văn phòng phẩm do Công ty kinh doanh đều có mặt tại các tổng

- Thực hiện những quy định của Nhà nước về quyền lợi của người lao động, vệ
sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững,
thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng cũng như những quy
định có liên quan tới hoạt động của công ty.
Để tăng tính chủ động trong hoạt động kinh doanh, công ty có quyền hạn sau:
- Được chủ động đàm phán, ký kết và thực hiện những hợp đồng sản xuất kinh
doanh. Tổng giám đốc công ty là người đại diện cho công ty về quyền lợi, nghĩa vụ
sản xuất kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Tham gia các hoạt động nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh như
quảng cáo, triển lãm sản phẩm, mở các đại lý bán hàng;
- Hoạt động theo chế độ hoạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư
cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng tại ngân hàng.
1.1.3. Lĩnh vực kinh doanh
Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Viễn Đông là một đơn vị kinh doanh chuyên
cung cấp các mặt hàng đồ dùng và thiết bị văn phòng, được hạch toán độc lập.
Hiện nay công ty đang kinh doanh các mặt hàng sau:
• Máy văn phòng: máy in, máy photo, máy fax, máy hủy tài liệu, máy đóng
gáy, máy cắt giấy, máy chiếu, máy ép plastic.
• Văn phòng phẩm: giấy pronoti, bút xóa, dập ghim…
• Thiết bị ngân hàng: máy đếm tiền.
• Thiết bị siêu thị: máy tính tiền, máy in, két đựng tiền.
• Công ty hoạt động chủ yếu dưới hình thức giao bán buôn.
Thị trường của công ty mở rộng trên cả nước. Các đại lý phân phối sản phẩm
của công ty được hưởng chiết khấu cao. Hiện nay, thị trường của công ty tương đối
rộng lớn. Công ty có đội hàng chuyên phục vụ bán hàng đi các tỉnh, mở rộng mạng
lưới phân phối ra khắp cả nước.
Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Viễn Đông là một doanh nghiệp kinh doanh
thương mại, vì thế hoạt động tổ chức kinh doanh chủ yếu của Công ty là mua hàng hóa
và bán hàng ra thị trường. Quy trình mua và bán hàng hóa được thể hiện qua các sơ đồ
sau:


Kiểm tra tình hình văn
Duyệt đề nghị

Không đồng ý

Cán bộ phòng hành chính

phòng phẩm, sự hợp lý
khi bổ sung, các đề xuất

Tổ chức thực hiện

Tổng giám đốc

Duyệt giá Đồng ý
mua

Cán bộ phòng hành chính

Tổng giám đốc

Mua văn phòng phẩm

Bàn giao cho các bộ phận,
cá nhân đề xuất

Cán bộ phòng hành chính

Kết


Lập lệnh xuất hàng

Nhân viên giao

tất cả các liên lập..

Tiếp nhận lệnh
xuất hàng

Xuất hàng

Thủ kho

Kiểm tra hàng hóa

hàng
Nhân viên giao

Ký nhận hàng

- Giao cho nhân viên giao hàng 03 liên.
- Xuất hàng trong ngày
- Ký nhận lệnh giao hàng
Ký nhận đã xuất hàng vào tất cả các liên. Yêu
cầu bên nhận hàng ký và ghi rõ họ tên
- Chất lượng.

Ký vào 01 liên và giao ngay cho thủ kho để thủ
kho vào thẻ kho, sau đó thủ kho nộp lại lệnh


Cán bộ thu hồi

Kết
thúc

công nợ

của người nhận cho cán bộ thu hồi công nợ, 01
liên cho người nhận.
Nhận lệnh ký nợ của khách hàng từ nhân viên
giao hàng hoặc cán bộ kinh doanh. (Phải có sổ
ký nhận bàn giao lệnh ký nợ của khách hàng).

1.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty

SVTH: Nguyễn Diệu Linh
6


Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Trần Đức Vinh

TỔNG GIÁM ĐỐC

Phòng
marketing

Phòng KD

Phòng TCHC

Bộ phận hành
chính

Bộ phận kế
toán

Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
Tổng giám đốc:
Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty.
Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị Tập đoàn Địa ốc Viễn
Đông.
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty.
Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty.
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các
chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
Quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong Công ty.
SVTH: Nguyễn Diệu Linh
7


Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Trần Đức Vinh
Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và
quyết định của Hội đồng quản trị.
Phòng Marketing:
Chức năng của phòng marketing là quảng bá cho tên tuổi của công ty, các loại
mặt hàng công ty phân phối và khuếch trương uy tín danh tiếng của công ty. Phòng
marketing cũng phụ trách việc tìm thêm mối làm ăn, khách hàng mới cho công ty.

1.1.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật và mạng lưới hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Viễn Đông kinh doanh thương mại có trụ sở
làm việc khang trang được trang bị đầy đủ thiết bị văn phòng cần thiết phục vụ cho
hoạt động kinh doanh.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty gồm:
- Tổng trọng tải phương tiện ô tô của Công ty và liên kết là trên 1500 tấn với 12
đầu xe. Chủng loại phương tiện ô tô của Công ty rất đa dạng, từ loại tải trọng 1 tấn đến
loại tải trọng 15 tấn, xe đầu kéo container các loại đến một số xe chuyên dụng khác,
thích hợp vận chuyển cho mọi hàng hóa.
- Công ty hiện đang sở hữu hệ thống kho, bãi chất lượng cao với tổng diện tích
trên 20.000m2 vị trí thuận lợi cho việc lưu giữ và phân phối xăng dầu.
Mạng lưới hoạt động của công ty:
Công ty có trụ sở ở vị trí thuận lợi ngay trung tâm thành phố nên mạng lưới
hoạt động rộng rãi. Với hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại đầy đủ công ty hoạt
động kinh doanh, lưu trữ và phân phối hàng hóa trên toàn khu vực thành phố, cũng
như các tỉnh phụ cận và các tỉnh phía Bắc.
1.1.6. Tình hình kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Viễn
Đông giai đoạn 2015-2015

SVTH: Nguyễn Diệu Linh
9


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

GVHD: Trần Đức Vinh

Biểu 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010 – 2012
Đơn vị tính: VNĐ

cung cấp dịch vụ
6.Doanh thu hoạt động tài chính
15,203,075
25,368,235
26,123,668
10,165,160 66.86
755,433
2.98
7.Chi phí hoạt động tài chính
20,586,236
23,258,847
24,368,123
2,672,611 12.98
1,109,276
4.77
8.Chi phí bán hàng
785,665,879
822,477,892
932,533,568
36,812,013
4.69
110,055,676
13.38
9.Chi phí quản lý doanh nghiệp
917,811,178
981,086,485
895,824,331
63,275,307
6.89
-85,262,154

707,208,047 -116,188,672 -20.77
264,119,620
59.61
trước thuế
15.Thuế TNDN phải nộp
156,597,588
123,936,807
198,018,253
-32,660,781 -20.86
74,081,446
59.77
16.Lợi nhuận sau thuế
402,679,511
318,694,646
509,189,794
-83,984,865 -20.86
190,495,148
59.77

SVTH: Nguyễn Diệu Linh

10


Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Trần Đức Vinh
Nhìn vào bảng so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai
đoạn 2015-2015 ta thấy được tình hình lợi nhuận qua các năm và ảnh hưởng của các
nhân tố đến lợi nhuận của Công ty.
Lợi nhuận của Công ty được cấu thành từ 2 bộ phận chính: Lợi nhuận thuần từ

GVHD: Trần Đức Vinh
Biểu 1.2: Một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán
Đơn vị tính: đồng
Năm

Năm 2015
Số tiền

Năm 2014
Tỷ

Số tiền

Năm 2015
Tỷ

Số tiền

Tỷ

trọng

trọng

trọng

9,713,912,413

%
100

3,738,379,094

39.89

3,399,869,345

35

3,779,004,035

38

Nợ phải trả

2,468,368,223

26.34

2,895,217,767

29.8

2,935,557,667

29.52

Vốn chủ sở hữu

6,902,679,511


2


Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Trần Đức Vinh
1.2. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.2.1. Đặc điểm bộ máy kế toán tại công ty cổ phần văn phòng phẩm Viễn Đông
1.2.1.1. Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty
KẾ TOÁN TRƯỞNG

ThủChức
kho năng nhiệmThủ
quỹ từng kế toán
Kế toán hàng hóa
1.2.1.2.
vụ của

Kế toán tổng hợp

Mỗi vị trí trong bộ máy kế toán lại nắm giữ những vai trò khác nhau.
Kế toán trưởng:
− Là người tham mưu cho giám đốc, trực tiếp báo cáo cho Tổng giám đốc về
tình hình tài chính tại công ty.
− Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Tổng giám đốc công ty về các công việc
thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của kế toán trưởng.
− Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật kế toán và phù
hợp với hoạt động của Công ty.
− Kế toán trưởng có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.
− Có ý kiến bằng văn bản với Tổng giám đốc về việc tuyển dụng, thuyên

về số lượng, kết cấu, chủng loại, quy cách, chất lượng, giá cả hàng mua và thời điểm
mua hàng. Cùng thủ kho đối chiếu hàng nhận giữa thực tế với hóa đơn. Nếu có thiếu
sót, sẽ lập biên bản và thông báo cho các bên liên quan
− Theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng theo
từng nguồn hàng, từng người cung cấp và theo từng hợp đồng hoặc đơn đặt hàng, tình
hình thanh toán với nhà cung cấp.
Kế toán bán hàng:
− Cập nhật các hoá đơn bán hàng, bao gồm hoá đơn bán hàng hoá và hoá đơn
bán dịch vụ.
− Theo dõi tổng hợp và chi tiết bán hàng ra.
− Theo dõi bán hàng theo chi nhánh, cửa hàng, nhân viên bán hàng, theo hợp
đồng.
− Tính thuế GTGT của hàng hóa bán ra.
− Theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng.
Thủ kho:
− Xuất, nhập hàng hóa theo yêu cầu của ban giám đốc hoặc người được ủy
quyền.
SVTH: Nguyễn Diệu Linh
4


Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Trần Đức Vinh
− Nhập số liệu hàng hóa xuất, nhập vào thẻ kho đầy đủ.
− Thường xuyên kiểm tra hàng tuần hệ thống phòng cháy chữa cháy, điện có
khả năng cháy nổ, đảm bảo an toàn cho kho hàng.
− Sắp xếp hợp lý, khoa học, thuận tiện cho việc lấy hàng và bảo quản hàng
hóa.
− Kiểm tra số lượng, chất lượng hàng hóa khi nhập kho, lập các biên bản cần
thiết nếu hàng hóa thiếu hoặc chất lượng không đảm bảo.

lập, ký chứng từ theo quy định của Luật kế toán và nghị định số 129/2004/NĐ-CP
ngày 31/5/2004 của chính phủ, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ
kế toán và các quy định trong chế độ chứng từ theo thông tư 200 của Bộ Tài Chính. Hệ
thống biểu mẫu chứng từ kế toán tại Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Viễn Đông:
∗ Chỉ tiêu tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, các chứng
từ liên quan đến Ngân hàng như Giấy báo Nợ, Giấy báo Có…
∗ Chỉ tiêu tiền lương: Bảng chấm công, giấy đi đường, giấy đề nghị thanh toán,
bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng…
∗ Chỉ tiêu hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm
vận chuyển nội bộ…
∗ Chỉ tiêu TSCĐ: Hóa đơn GTGT, Biên bản bàn giao TSCĐ, biên bản thanh lý
TSCĐ, thẻ TSCĐ…
∗ Chỉ tiêu bán hàng: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, …
∗ Tất cả các chứng từ kế toán do công ty lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều
phải tập trung vào bộ phận kế toán của công ty. Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng
từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới
dùng nhứng chứng từ đó ghi sổ kế toán
1.2.2.2. Chế độ chính sách kế toán áp dụng tại công ty
∗ Chế độ kế toán: Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Viễn Đông áp dụng chế
độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014
của Bộ Tài Chính.
∗ Kỳ kế toán năm
∗ Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
∗ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kỳ kế toán: đồng Việt Nam.
∗ Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: phương pháp khấu trừ.
∗ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Giá gốc.
∗ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên.
∗ Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: phương pháp khấu hao đường thẳng.
∗ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: phương pháp bình quân gia quyền.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: theo chuẩn mực 14

11212 Tiền Việt Nam Ngân hàng MB Điện
Biên Phủ
11213 Tiền Việt Nam Ngân hàng ACB PGD
Hoàng Cầu
1122
Ngoại tệ
131
Phải thu của khách hàng
133
1331
1332
138
1381
1385
1388
139
141
142
153
156

211
2111
2112

Thuế GTGT được khấu trừ
Thuế GTGT được khấu trừ của hàng
hóa, dịch vụ
Thuế GTGT được khấu trừ của
TSCĐ

2113
2114
2118
213
2131
2132
2133
2134
2135
2136
2138
214
2141
2143
241
2411
2412
2413
242
311
331
333
3331
3333
3334
3335
3336
3337
3338
3339

LOẠI 3: NỢ PHẢI TRẢ
Vay ngắn hạn
Phải trả cho người bán
Chi tiết theo mã nhà
cung cấp trên phần
mềm kế toán
Thuế và các khoản phải nộp Nhà
nước
Thuế giá trị gia tăng phải nộp
33311 Thuế GTGT đầu ra
33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Thuế xuất, nhập khẩu
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập cá nhân
Thuế tài nguyên
Thuế nhà đất, tiền thuê đất
Các loại thuế khác
Phí, lệ phí và các khoản phải nộp
khác
Phải trả người lao động
Phải trả công nhân viên
Phải trả người lao động khác
Chi phí phải trả
Phải trả, phải nộp khác
Tài sản thừa chờ giải quyết
Kinh phí công đoàn
Bảo hiểm xã hội

SVTH: Nguyễn Diệu Linh
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status