Trường Đại học Vinh
Khoa kế toán
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA: KINH TẾ
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Giáo viên hướng dẫn:
NGUYỄN THỊ HẠNH DUYÊN
Họ và tên sinh viên:
TRƯƠNG THỊ DUYÊN
Lớp quản lý:
K53B1-LT; Ngành: KẾ TOÁN
Mã số sinh viên:
145D3403015013
Nghệ An, Tháng 04 năm 2016
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
TT
Trường Đại học Vinh
Khoa kế toán
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................................................01
1. Tính cấp thiết của đề tài..............................................................................................................01
2. Mục tiêu nghiên cứu: .......................................................................................................................02
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ......................................................................................02
4. Phương pháp nghiên cứu: ..............................................................................................................02
5. Kết cấu báo cáo: .................................................................................................................................02
PHẦN THỨ NHẤT: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN MÍA ĐƯỜNG SÔNG CON TÂN KỲ: .................................................................................03
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty CP mía đường Sông Con: ........03
1.1.1 Quá trình hình thành..................................................................................................................03
1.1.2 Quá trình phát triển.. ................................................................................................................03
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần mía
đường Sông Con.......................................................................................................................................05
1.2.1 Chức năng nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh kinh doanh: .....................................05
1.2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ: ...........................................................................................................05
1.2.1.2 Ngành nghề kinh doanh: ......................................................................................................05
Khoa kế toán
PHẦNTHỨ HAI: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG
SÔNG CON ...............................................................................................................................................19
2.1 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ
phần mía đường Sông Con .................................................................................................................19
2.1.1 Đặc điểm............................................................................................. ..........................................19
2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất................................................................... ..................................19
2.1.3 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành giá thành
sản phẩm …………................................ ..................................................................................................20
2.1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành giá thành sản
phẩm…………………………................................. .....................................................................................20
2.1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm...................21
2.1.3.3 Kỳ tính giá thành sản phẩm.......... ......................................................................................21
2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty CP mía đường Sông Con.................21
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Chi phí NVLTT) ................................19
2.2.1.1 Nội dung…………................................. .................................................................................... 21
2.2.1.2 Chứng từ sử dụng............................... .................................................................................... 22
2.2.1.3 Tài khoản sử dụng............................. .................................................................................... 23
2.2.1.4 Hạch toán chi tiết và tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp...................... 23
2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Chi phí NVLTT) ............................................30
2.2.2.1 Nội dung…………................................. .................................................................................... 30
2.2.2.2 Chứng từ sử dụng............................... .................................................................................... 30
2.2.2.3 Tài khoản sử dụng............................. .................................................................................... 30
2.2.2.4 Hạch toán chi tiết và tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp............................... 30
3.2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung (chi phí SXC) ..............................................38
2.5.2.1: Ưu điểm……………………………………………………………..........................................50
2.5.2.2 Hạn chế…………………………………………………………….............................................50
2.5.3 Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm của Công ty cổ phần mía đường Sông
Con.................................................................................51
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………...........................................55
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CP:
SX & KD:
TSNH:
TSDH:
NV:
VCSH:
NPT:
TS:
TSCĐ:
KQKD:
LNTT:
HTK:
TK:
CPNVLTT
CPNCTT:
CPSXC:
CPSXKDD:
CCDC:
BHXH:
KPCĐ:
BHYT:
BHTN:
TT
Trường Đại học Vinh
Khoa kế toán
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong nền kinh tế thị trường Việt Nam trong những năm gần đây đã có những
bước tiến vượt bậc về cơ chế quản lý, cơ chế cạnh tranh, để tồn tại và phát triển
giữa các doanh nghiệp diễn ra có tính chất thường xuyên và mang tính khốc liệt.
Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức quản lý sản xuất một cách khoa học
và hợp lý, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản xuất, nâng cao
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Từ thực tế đó nhu cầu quản lý quá trình sản
xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng và quyết định
đến sự thành bại của doanh nghiệp.
Để quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh một cách khoa học và hợp lý, đòi hỏi
các doanh nghiệp phải có những thông tin chi tiết, chính xác về những hoạt động
kinh doanh và đặc biệt là thông tin kế toán. Chất lượng của thông tin kế toán có vai
trò quan trọng đến chất lượng quyết định kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó
đặc biệt quan trọng là những thông tin về chi phí, giá thành và kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp. Đây cũng là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng, có liên quan chặt
chẽ với nhau. Việc tính đúng tính đủ chi phí, xác định chính xác giá thành từng loại
sản phẩm và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng,
giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn trong kiểm soát chi phí và
quyết định kinh doanh.
Trong những năm qua Công ty CP mía đường Sông Con không ngừng cải thiện
và tính giá thành sản phẩm” và hoàn thành bản báo cáo thực tập tốt nghiệp của
mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá tổng quan về công tác kế toán tại công ty Cổ phần mía đường Sông
Con.
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại công ty CP mía đường Sông Con.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty CP mía đường Sông Con, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện kế
toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP
mía đường Sông Con.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty CP mía đường Sông Con.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về tình hình hoạt động kinh doanh của tại Công ty CP mía đường Sông Con
trong 02 năm gần đây và quý I năm 2016.
+ Về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dựa
trên tài liệu kế toán quý I năm 2016 (tháng 3 năm 2016)
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu, kết quả có sẵn ở công ty, các
giáo trình, chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp;
- Phương pháp thu thập số liệu;
- Phương pháp công cụ thống kê;
- Phương pháp công cụ phân tích kinh tế.
5. Kết cấu báo cáo:
- Ngoài phần mở đầu, báo cáo thực tập tốt nghiệp được bố cục thành hai
phần:
Phần thứ nhất: Tổng quan về công tác kế toán tại công ty CP mía đường Sông
Con.
26/12/1993 do trọng tài kinh tế tỉnh Nghệ An cấp.
Căn cứ Nghị định số 187/2004/NĐ-CP vào ngày 16/11/2004 của Chính phủ về
việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty Cổ Phần; Sau khi thực hiện
xong các bước thẩm định giá trị doanh nghiệp Nhà nước thành công ty Cổ Phần
Căn cứ Thông tư số 126/2004/TT - BTC ngày 24/12/2004 về hướng cần thực hiện
Nghị định số 187/2004/NĐ - CP ngày 16/11/2004 của chính phủ chuyển Công ty
Nhà nước thành Công ty Cổ phần.
Ngày 18/10/2006 của Uỷ ban nhân dân tình Nghệ An đã ra quyết định số 3724
QĐ/ UBND - ĐMDN về việc phê duyệt phương án cổ phần hoá. Chuyển công ty
Mía đường Sông Con thành Công ty Cổ Phần Mía đường Sông Con .
Hình thức cổ phần hoá: Bán toàn bộ 100% vốn Nhà nước tại Doanh nghiệp cho
các nhà đầu tư.
Hiện nay trụ sở chính của Công ty đặt tại: Khối 5 - Thị trấn Tân Kỳ – Huyện
Tân Kỳ – Tỉnh Nghệ An. Ngành nghề kinh doanh là chế biến đường, cồn, bia hơi và
phân vi sinh từ nguyên liệu chính là cây mía và các phụ phẩm của sản xuất đường.
1.1.2 Quá trình phát triển
Công ty mía đường Sông Con nằm ở vùng trung du phía tây tỉnh Nghệ An, có
vùng nguyên liệu trải dài ba huyện Tân Kỳ - Đô Lương – Yên Thành về diện tích
đất đai rộng lớn, loại đất Bazan phù hợp cho phát triển cây công nghiệp ngắn ngày
như cây mía. Lợi thế này đã tạo điều kiện cho Công ty phát triển vùng nguyên liệu
mía cho sản xuất đường. Thực hiện mục tiêu không ngừng đổi mới phát triển sản
xuất, trong những năm qua Công ty đã mở rộng vùng nguyên liệu, đầu tư vốn cho
bà con nông dân 3 huyện phát triển diện tích trồng mía và cung cấp những loại
giống mới có năng suất cao, chất lượng đường tốt cho nông dân.
Cùng với việc phát triển vùng nguyên liệu Công ty đã từng bước đầu tư nâng
công suất giây chuyền sản xuất đường: Ban đầu công suất chỉ 15 tấn mía/ngày (sản
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
8
Hải Phòng, Bắc Giang, …). Tuy nhiên với sự đoàn kết nhất trí cao của Lãnh đạo và
cán bộ công nhân viên trong Công ty, Công ty đã ngày càng phát triển có hiệu quả
kinh doanh năm sau cao hơn năm trước. Cụ thể ta có thể xem xét kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty qua một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
Bảng 1.1: Tình hình hoạt động của công ty qua 3 năm như sau:
Chỉ tiêu
ĐVT
2013
2014
2015
Sản lượng
Tổng doanh thu
Tổng chi phí
Lợi nhuận
Thuế và các khoản phải
nộp Ngân sách
Thu nhập BQ CBCNV
Tấn
1.000đ
1.000đ
1.000đ
275.000
201.000.000
Nhận xét:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
9
TT
Trường Đại học Vinh
Khoa kế toán
Điều này cho thấy sản lượng qua các năm có tăng nhưng không đáng kể Qua
báo cáo của lãnh đạo công ty cho biết sản lượng mía đường năm nay của toàn vùng
chỉ khoảng 320.000 tấn – 400.000 tấn có tăng so với các năm trước nhưng chỉ với
công suất chế biến mới thì số nguyên liệu đầu vào chưa đủ so với công suất của
máy. Do ảnh hưởng giá bán trên thị trường tăng làm cho doanh thu và chi phí tăng.
Mặt khác công ty đã có những biện pháp cải tiến công nghệ, quản lý chi phí chặt
chẽ đã làm cho tổng chi phí giảm nhanh hơn tốc độc tăng chi phí do giá thu mua
tăng, nắm bắt thị trường nhanh để có những ứng xử tốt về giá bán sản phẩm đem lại
doanh thu cao cho Công ty, từ đó lợi nhuận của Công ty qua các năm đều tăng
mạnh.
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Cổ phần mía đường Sông Con
1.2.1 Chức năng nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh kinh doanh
1.2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ
Trường Đại học Vinh
Khoa kế toán
đủ nguyên liệu cho sản xuất Công ty luôn có chính sách đầu tư vốn và các chính
sách hỗ trợ về giống, kỹ thuật canh tác cho người nông dân.
Do hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty là sản xuất đường từ mía
mang tính thời vụ, nên Công ty phải mở rộng sản xuất thêm một số mặt hàng như
Cồn, bia hơi, phân vi sinh vừa tận dụng phế phụ phẩm của sản xuất đường vừa tạo
công ăn việc làm cho người lao động sau khi kết thúc vụ ép, đồng thời tăng doanh
thu cho Công ty và thu nhập cho người lao động.
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ chế biến
1.2.2.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất
Công ty mía đường Sông con là một doanh nghiệp lớn, hoạt động sản xuất kinh
doanh chính là sản xuất đường, ngoài ra Công ty còn tổ chức sản xuất kinh doanh
phân vi sinh, cồn thực phẩm, bia hơi. Đối với các nhà máy và phân xưởng sản xuất
chịu trách nhiệm toàn bộ về quản lý sử dụng thiết bị công nghệ, con người được
Công ty giao dưới sự điều hành trực tiếp của Công ty. Mỗi nhà máy, phân xưởng
sản xuất có đặc thù, quy trình công nghệ sản xuất và nhiệm vụ riêng. Vì vậy Công
ty đã tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thành hai nhà máy và hai
phân xưởng sản xuất độc lập như sau:
Sơ đồ 1.2: Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Công ty CP mía
đường Sông con
Nhà
Nhà máy
máy
SX đường
đường
11
TT
Trường Đại học Vinh
Khoa kế toán
hiện nối tiếp nhau theo quy trình nước chảy. Thành phẩm của giai đoạn trước là
nguyên liệu cho giai đoạn sau:
Quy trình công nghệ sản xuất đường từ mía tại Công ty CP mía đường sông
con: gồm có 03 giai đoạn
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ quy trình ép mía lấy nước( Giai đoạn 1 )
Cân
Mía cây
Bãi mía
Máng
Máy băm
Nước nóng thẩm thấu
Máy ép 1
Máy ép 2
Xông SO2 lần 1
Trung hòa
Gia nhiệt lần 2
Ly tâm
Cô đặc
Mật A
Đường A
Ly tâm
Xông SO2 lần 2
Mật B
Ly tâm
Mật chè
(Nguồn: Phòng KHCN môi trường)
Đường C
Đường B
Hồi
dung
Sơ đồ 1.5: Sản xuất từ mật chè đến
Phó giám đốc
nguyên liệu
(Nguồn: Phòng KHCN môi trường)
1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty CP mía đường Sông Con
1.2.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy:
đáp ứng yêu
cầu quản lý,Phòng
Công kế
ty sắp xếp cơ cấu tổ chứcPhòng
trên nguyên
tắc
P.Để
KCS
Phòng
tổ
Phòng kế
phù hợp với trình độ và năng lực của từng nhân viên để hoàn thành nhiệm vụ. BộPhòng
hóa
KHCN môi
hoạch kinh
chức hành
máy quản lý hành chính gọn nhẹ, hoạt động linh hoạt.
Bộvụmáy của Công ty được tổ
toán tài
nghiệm
và mô hìnhtrường
doanh
chính
Khoa kế toán
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
1.2.3.2 Nhiệm vụ của các phòng ban:
* Ban giám đốc: Ban giám đốc hoạt động theo phương châm “Tập thể lãnh đạo,
cá nhân phụ trách”. Song để phân định trách nhiệm và phát huy hết khả năng cá
nhân, cũng như tạo điều kiện cho cán bộ thuận tiện trong giải quyết công việc, Ban
giám đốc quy định chức năng nhiệm vụ như sau:
+ Giám đốc Công ty: Trong Công ty đứng đầu là Giám đốc Công ty, là người
chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kế hoạch sản xuất kinh doanh, tài sản, tiền vốn,
lao động trong toàn Công ty. Làm việc theo chế độ một thủ trưởng, có trách nhiệm
điều hành mọi hoạt động trong Công ty. Giám đốc trực tiếp giải quyết hoạt động
kinh doanh, hoạt động tài chính trong Công ty. Có trách nhiệm tạo việc làm, đảm
bảo thu nhập và các chế độ khác theo luật định cho người lao động mà mình ký hợp
đồng. Tổ chức thanh tra, xử lý các vi phạm nội quy, quy chế, điều lệ của Công ty.
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty và thực hiện nộp ngân sách Nhà
nước theo quy định.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
14
TT
Trường Đại học Vinh
hoạch, xét duyệt kế hoạch các đơn vị sản xuất; Xây dựng nguồn tài chính phục vụ
sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty.
* Phòng Tổ chức - Hành chính: Tham mưu cho Giám đốc Công ty về tổ chức bộ
máy sản xuất kinh doanh, bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh
của Công ty. Quản lý hồ sơ lý lịch của cán bộ công nhân viên toàn Công ty. Tham
mưu cho Giám đốc về việc giải quyết các chế độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm,
miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật … Xây dựng kế hoạch chương trình đào tạo bồi
dưỡng nghiệp vụ tay nghề cho cán bộ công nhân viên. Quản lý lao động tiền lương,
bảo hiểm xã hội và giải quyết chế độ cho người lao động. Theo dõi công tác an ninh
trật tự, lập kế hoạch phòng cháy, chữa cháy. Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
15
TT
Trường Đại học Vinh
Khoa kế toán
hành chính và con dấu. Lưu trữ công văn tài liệu. Quản lý trang thiết bị văn phòng,
phương tiện đi lại của toàn Công ty.
* Phòng Nông vụ: Làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty và
trực thuộc Phó giám đốc nguyên liệu. Chịu trách nhiệm quy hoạch và phát triển
vùng nguyên liệu bao gồm: Diện tích trồng và chăm sóc, diện tích chưa trồng. Khảo
sát kỹ chất đất để có kế hoạch cơ cấu giống phù hợp năng suất cao, tăng cường đầu
tư thâm canh. Lên kế hoạch thu đốn hợp lý đáp ứng có mía đều đặn đủ cho công
NĂM 2015
16
CHÊNH LỆCH
TT
Trường Đại học Vinh
Trị số
Tỷ trọng
Trị số
(%)
Khoa kế toán
Tỷ trọng
(%)
Trị số
Tỷ lệ( %)
A – Tài sản
123.739.614.27
0
74,1
125.476.830.130
61,2
1.737.215.860
5,1
135.510.684.87
0
100
147.954.659.835
100
12.443.974.965
9,2
I. Nợ phải trả
68.616.920.100
12.443.974.965 VNĐ tương ứng với tốc độ tăng: 9,2%. Điều này chứng tỏ doanh
nghiệp có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, những số liệu chứng minh
cho sự mở rộng này cụ thể:
- Quy mô tài sản ngắn hạn năm 2015 tăng 10.706.759.105 VNĐ tương ứng
với tốc độ tăng là 9,1% so với cùng kỳ năm 2014, bên cạnh đó thì tỷ trọng của tài
sản ngăn hạn trong tổng số tài sản cũng có xu hướng tăng từ 25,9 % lên 38,8%.
`
- Quy mô tài sản dài hạn năm 2015 cũng có chiều hướng tăng nhẹ:
1.737.215.860 VNĐ, tương ứng với tốc độ tăng là 5,1%, điều đó chứng tỏ trong
năm 2015 doanh nghiệp vẫn có đầu tư vào tài sản cố định, để mở rộng quy mô sản
xuất kinh doanh.
- Mặc dù cả tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn đều tăng, nhưng tốc độ tăng
của tài sản ngắn hạn tăng nhanh hơn từ 25,9 % lên 38,8 %, còn tốc độ đầu tư dài
hạn của doanh nghiệp có tăng nhưng tốc độ có chiều hướng giảm từ 74,1% xuống
61,2%. Điều này chứng tỏ tập trung vào đầu tư sản xuất sản phẩm nhiều hơn so với
đầu tư cho tương lai.
Theo sự phân tích số liệu trên cho thấy: Doanh nghiệp đang có xu hướng mở
rộng quy mô sản xuất kinh doanh do tình hình tiêu thụ sản phẩn có tính ổn định và
ngày càng mở rộng thị trường, mặc dù ngành sản xuất mía đường vẫn đứng trước
nhiều khó khăn về cạnh tranh giá, sản phẩm đường nhập lậu. Đồng thời đó là một
chiến lược đầu tư kinh doanh để tăng sản phẩm, kịp thời khấu hao tài sản cố định để
kịp thay thế linh kiện máy móc đáp ứng với sự phát triển không ngừng của khoa
học công nghệ trong ngành sản xuất mía đường. Việc thay đổi tỷ trọng đầu tư ngắn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
17
TT
Tổng nguồn vốn
Năm 2014
71.155.282.176
66.893.764.770
=0,494 147.954.659.835
135.510.684.870
TSNH - HTK 11.771.070.600-3.332.702.399
= 0,334
25.289.469.679
Nợ ngắn hạn
135.510.684.870
Tổng tài sản
3. Hệ số khả năng thanh
=2,611
toán tổng quát (lần)
Tổng nợ phải trả
51.895.562.670
21.686.809.000
4. Tỷ suất sinh lời LNTT + Phí lãi vay
=25
867.472.360
của vốn (ROI) %
Vốn bình quân
Lợi nhuận sau thuế
17.349.447.200
5. Tỷ suất sinh lời
Vốn chủ sở hữu
811.563.293 = 30
19.477.519.032
526.419.433
37
(Nguồn: Phòng kế toán)
* Nhận xét: Qua bảng phân tích về các chỉ tiêu tài chính trên ta thấy
Các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp năm 2015 so với năm 2014 có xu
hướng phát triển tốt, điều đó chứng tỏ tình hình tài chính của doanh nghiệp thực sự
ổn định, đang có xu hướng phát triển khá tích cực và hợp lý.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
18
5
TT
7
Trường Đại học Vinh
Khoa kế toán
vụ là phân tích các chỉ tiêu tài chính, góp ý và đề xuất một số biện pháp nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
-
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
19
TT
Trường Đại học Vinh
Khoa kế toán
Sơ đồ 1.7: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty.
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Kiêm trưởng phòng)
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
(Kiêm phó phòng)
KẾ TOÁN
THU CHI
CÔNG NỢ VÀ
nhiệm về tổ chức công tác kế toán thống kê phù hợp với quá trình sản xuất kinh
doanh. Thông qua phân công, kiểm tra, kiểm soát để chỉ đạo công tác nghiệp vụ các
phần hành, qua công tác tài chính kế toán để tham gia nghiên cứu cải tiến tổ chức
sản xuất, xây dựng phương án sản xuất, phương án sản phẩm, cải tiến quản lý trong
Công ty. Khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn vay, tự có và nguồn vốn
khác huy động vào sản xuất kinh doanh.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
20
TT
Trường Đại học Vinh
Khoa kế toán
* Kế toán tổng hợp (kiêm phó phòng): Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm toàn
bộ các số liệu tổng hợp vào sổ tổng hợp tất cả các tài khoản và làm báo cáo kế toán,
báo cáo thuế theo định kỳ hàng tháng, quý, năm và cung cấp số liệu khi Giám đốc
Công ty yêu cầu. Chịu trách nhiệm lên chứng từ ghi sổ số 11 toàn bộ số liệu điều
chỉnh từ chứng từ ghi sổ số 13 liên quan đến quyết toán sau khi thông qua đồng chí
kế toán trưởng. Ghi chép sổ chi tiết sự biến động của TSCĐ, hạch toán việc tăng
giảm tài sản, hỗ trợ nghiệp vụ cùng kế toán phần hành để kịp thời lên chứng từ ghi
sổ phục vụ cho công tác tổng hợp. Giúp việc cho kế toán trưởng và điều hành khi kế
toán trưởng đi công tác.
* Kế toán thu chi, công nợ và thành phẩm: Là kế toán chi tiết được phân công
TT
Trường Đại học Vinh
Khoa kế toán
mía, cập nhật kịp thời chính xác không sót không nhầm chủ. Trước khi vào
vụ ép phải đối chiếu xong với cán bộ nông vụ phụ trách vùng để có đầy đủ
số liệu công nợ, từ đó làm cơ sở cho nông vụ kê nợ vào lệnh nhập mía. Vào
vụ ép đối chiếu với các chủ nợ để kịp thời thu nợ qua phiếu thanh toán mía.
Hàng tháng lên chứng từ ghi sổ số 6B có bảng kê chi tiết kèm theo. Làm báo
cáo kịp thời khi có nhu cầu phục cho Công ty.
* Thủ quỹ: Công tác thủ quỹ là công việc quan trọng liên quan trực tiếp
đến tài sản của Công ty, vì vậy đòi hỏi tính thận trọng, hàng ngày căn cứ
vào phiếu thu, phiếu chi kiểm tra khi có đầy đủ chữ ký mới được thu, chi
tiền. Nếu có phát hiện sai sót báo cáo ngay trước lúc thu tiền, chi tiền. Phát
tiền đúng đối tượng chính chủ ghi trên chứng từ.
Hàng ngày cập nhật sổ quỹ, đối chiếu với kế toán thu chi để nắm chắc số
dư báo cáo cho phòng kịp thời để có kế hoạch về tiền mặt. Bảo quản tiền
cẩn thận không được nhận, phát các loại tiền kém chất lượng, bảo quản
chứng từ gốc đóng theo thứ tự từng tập cuối tháng bàn giao lại cho kế toán
theo dõi.
1.4.2. Chế độ kế toán áp dụng
1.4.2.1. Chế độ chứng từ
- Niên độ kế toán của công ty: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào
ngày 31/12 hằng năm;
1.4.2.2 Chế độ sổ sách, báo cáo
- Hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ.
Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Các bảng kê, bảng
tổng hợp chứng từ
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ
ghi sổ
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Ngoài ra, để phục vụ cho công tác quản lý tài chính của đơn vị, Công ty đã thực
hiện một số loại báo cáo kế toán nội bộ theo yêu cầu quản lý của từng thời điểm.
PHẦN THỨ HAI:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG
SÔNG CON
2.1 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
CP mía đường Sông Con
2.1.1 Đặc điểm
Công ty cổ phần mía đường Sông con là doanh nghiệp nhà nước, hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực sản xuất Đường kính trắng và các phụ phẩm đường, phân bón
vi sinh với những nét đặc thù riêng như sau: Tính chất sản xuất phức tạp, quy trình
công nghệ liên tục, thời gian sản xuất sản phẩm ngắn, sản phẩm sản xuất mang tính
chất hàng loạt, cố định tại một thời điểm, nơi sản xuất cũng là xuất bán sản phẩm
hoàn thành.
- Công ty áp dụng phương pháp trực tiếp để tập hợp chi phí sản xuất.
- Các chi phí sản xuất gián tiếp nếu phát sinh ở lô hang nào thì hạch toán cho lô
hang đó, trường hợp những chi phí gián tiếp có tính chất chung cho toàn doanh
nghiệp thì cuối kỳ kế toán tập hợp chi phí phân bổ cho từng lô hang, sản phẩm theo
từng tiêu thức thích hợp.
- Cuối quý kế toán dựa trên các sổ chi tiết chi phí sản xuất của từng tháng trong
quý, kế toán lập bảng chi phí sản xuất của cả quý làm cơ sở cho việc tính giá thành
2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Công ty Cổ phần mía đường Sông Con với đặc thì là sản xuất trong lĩnh vực
thực phẩm đường kính trắng nên trong việc hạch toán chi phí để tính giá thành gồm
3 loại chi phí chínhvà quá trình phân loại chi phí theo khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ… sử dụng vào sản xuất
chung cho toàn đội, chi phí hội họp, tiếp khách, điện, nước, điện thoại.. và các
khoản chi phí khác bằng tiền phục vụ cho sản xuất.
2.1.3. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phầm
2.1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phầm
* Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Để hạch toán chi phí sản xuất, chính xác,
kịp thời, đòi hỏi công việc đầu tiên phải làm là xác định đối tượng hạch toán chi phí
sản xuất. Việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát
sinh chi phí và nơi chịu chi phí.
Với đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần mía đường Sông
Con là sản phẩm đường kính trắng thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công
ty là các sản phầm hoàn thành đường kính trắng được sản xuất theo công suất chế
biến. Đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm sản xuất ra hoặc sản phẩm từ
những đơn đặt hàng hoàn thành, theo từng đơn đặt hàng của khác hàng.
Giá thành sản phẩm hoàn thành được doanh nghiệp tính theo công thức sau:
Tổng giá thành
Chi phí
Chi phí sản xuất
Chi phí
Các khoản làm
sản phẩm hoàn
SXDD
phát sinh trong
SXDD
=
+
- giảm chi phí
thành trong kỳ
đầu kỳ
kỳ