Quản lý hoạt động khảo thí tại trường Cao đẳng Phát thanh Truyền hình I đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________

______________

NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHẢO THÍ
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH I
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THÀNH VINH

HÀ NỘI - 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời
cảm ơn tới Ban Giám đốc, Phòng Đào tạo sau Đại học, phòng ban Học viện Quản lý
giáo dục, cùng các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Thành Vinh
đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, nhiệt tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và thực hiện luận văn.

1.2.2. Quản lý giáo dục ......................................................................................11
1.2.3. Quản lý nhà trường ..................................................................................11
1.2.4. Tín chỉ ......................................................................................................12
1.2.5. Kiểm tra, Đánh giá ...................................................................................12
1.2.6. Hoạt động khảo thí...................................................................................13
1.2.7. Quản lý hoạt động khảo thí ......................................................................14
1.3. Mục đích, chức năng và yêu cầu của hoạt động khảo thí trong đào
tạo tín chỉ tại trường cao đẳng, đại học .............................................................14
1.3.1. Đặc điểm của phương thức đào tạo tín chỉ ..............................................14
1.3.2. Mục đích của hoạt động khảo thí .............................................................15
1.3.3. Chức năng của hoạt động khảo thí đối với chất lượng dạy học, đào
tạo tại trường cao đẳng, đại học .........................................................................16
1.4. Nội dung, phương pháp và hình thức thực hiện hoạt động khảo thí
trong đào tạo tại các trường cao đẳng, đại học.................................................17
1.4.1. Các yêu cầu của thực hiện hoạt động khảo thí trong đào tạo ..................17
1.4.2. Nội dung quy trình thực hiện hoạt động Khảo thí ...................................17
1.4.3. Các phương pháp và hình thức thực hiện hoạt động Khảo thí ................20
1.5. Định hướng đổi mới hoạt động khảo thí tại các trường cao đẳng, đại
học của Bộ Giáo dục và Đào tạo .........................................................................21
1.6. Nội dung quản lý hoạt động khảo thí tại các trường cao đẳng, đạo
học .........................................................................................................................23
1.6.1. Lập kế hoạch thực hiện công tác khảo thí ...............................................23
1.6.2. Tổ chức thực hiện quy trình công tác khảo thí ........................................24
1.6.3. Chỉ đạo thực hiện công tác khảo thí ........................................................25


iii

1.6.4. Kiểm tra việc thực hiện công tác khảo thí ...............................................25
1.6.5. Quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động Khảo thí .....25

Phát thanh - Truyền hình I .................................................................................63
2.5.1. Công tác xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động khảo thí .....................63
2.5.2. Công tác tổ chức hoạt động khảo thí của Trường Cao đẳng Phát
thanh -Truyền hình I ..........................................................................................65
2.5.3. Công tác chỉ đạo hoạt động khảo thí tại nhà trường ................................68
2.5.4. Công tác Kiểm tra hoạt động khảo thí .....................................................71
2.5.5. Phối hợp giữa các đơn vị trong hoạt động khảo thí của nhà trường ........72


iv

2.6. Đánh giá về thực trạng hoạt động khảo thí và quản lý hoạt động
khảo thí tại Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I ............................74
2.6.1. Ưu điểm đạt được ....................................................................................74
2.6.2. Một số tồn tại cần khắc phục ...................................................................75
Kết luận chương 2 ...................................................................................................78
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHẢO THÍ TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH I ĐÁP ỨNG
YÊU CẦU ĐỔI MỚI ...............................................................................................79
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp ......................................................................79
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý ............................................................79
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ............................................................79
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ..........................................................80
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ..........................................................80
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .............................................................80
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động khảo thí ở trường Cao đẳng Phát
thanh - Truyền hình I đáo ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ...............................81
3.2.1. Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò công tác khảo thí cho đội ngũ
cán bộ, giảng viên, chuyên viên, SV nhà trường ...............................................81
3.2.2. Hoàn thiện quy chế thi tổ chức thi và kiểm tra học phần hệ cao đẳng


Ban giám hiệu

CBQL

Cán bộ quản lý

CSVC

Cơ sở vật chất

CNTT

Công nghệ thông tin

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

GV

Giảng viên

GD

Giáo dục

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo


Tiếng nói Việt Nam

PPDH

Phương pháp dạy học

QL

Quản lý

QLGD

Quản lý giáo dục

QLĐT

Quản lý đào tạo

SV

Sinh viên


vi

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.

Ý kiến của CBQL, giảng viên, chuyên viên và SV về tầm quan

Công tác làm phách, chấm thi và lưu trữ bài thi .................................59

Bảng 2.9.

Công tác lên điểm, quản lý điểm .........................................................61

Bảng 2.10.

Mức độ và hiệu quả xây dựng kế hoạch khảo thí của nhà trường ......63

Bảng 2.11.

Mức độ và hiệu quả thực hiện tổ chức thực hiện hoạt động khảo
thí .........................................................................................................65

Bảng 2.12.

Mức độ và hiệu quả thực hiện chỉ đạo hoạt động khảo thí tại
trường ..................................................................................................69

Bảng 2.13.

Mức độ và hiệu quả thực hiện Kiểm tra hoạt động khảo thí ...............71

Bảng 3.1.

Tổng hợp khảo sát mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý .......104

Bảng 3.2.


thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế,
chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản
lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục - đào tạo và việc
tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả
các bậc học, ngành học”[14].
Trong 9 nhiệm vụ giải pháp lớn mà Nghị quyết đặt ra, nhiệm vụ thứ 3 nêu rõ:
“Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo
dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan”, “Đánh giá kết quả đào tạo đại học
theo hướng ch trọng năng lực phân tích, sáng tạo, tự cập nhật, đổi mới kiến thức;
đạo đức nghề nghiệp; năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ;
năng lực thực hành, năng lực tổ chức và thích nghi với môi trường làm việc. Trong
đó xác định "Đổi mới thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập là khâu đột phá... Tập
trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống,
năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Thực hiện kiểm định
chất lượng giáo dục, đạo tạo ở tất các các bậc học. Xây dựng môi trường giáo dục
lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội" [14].


2

Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011- 2020 tiếp tục
khẳng định việc đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, thi, kiểm tra và đánh
giá chất lượng giáo dục là giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy sự nghiệp giáo
dục phát triển [13].
Hội nghị Đảng toàn quốc lần thứ XII vừa diễn ra, trên cơ sở kế thừa quan
điểm chỉ đạo của nhiệm kỳ trước. Đảng ta xác định mục tiêu, nhiệm vụ đổi mới đất
nước trong giai đoạn 2016 - 2020 là: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào
tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển, ứng
dụng khoa học, công nghệ; phát huy vai trò quốc sách hàng đầu của giáo dục, đào
tạo và khoa học, công nghệ đối với sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước” trong

thiếu sự phối hợp của đơn vị chức năng trong nhà trường. Kết quả học tập của SV
phản ánh qua thi, kiểm tra đánh giá chưa phản ánh thực chất năng lực người học,
vẫn tồn tại tiêu cực trong thi cử. Việc nghiên cứu toàn diện về quản lý hoạt động
khảo thí trong nhà trường nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục càng trở nên
bức thiết. Do đó, tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động khảo thí tại Trường Cao
đẳng Phát thanh - Truyền hình I đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục" làm luận
văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động khảo thí luận
văn đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động khảo thí tại Trường Cao đẳng Phát
thanh - Truyền hình I nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động khảo thí ở các trường đại
học, cao đẳng.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động khảo thí tại Trường Cao
đẳng Phát thanh - Truyền hình I.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động khảo thí tại Trường Cao đẳng Phát
thanh - Truyền hình I đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp được đề xuất trong
luận văn.


4

4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Phát
thanh - Truyền hình I.
4.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động khảo thí tại Trường Cao đẳng
Phát thanh - Truyền hình I.

Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I và đánh giá các biện pháp quản lý mà tác giả
đề xuất.
7.2.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp
Phương pháp được sử dụng với mục đích đánh giá những mặt tích cực và
hạn chế của quản lý hoạt động khảo thí tại Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền
hình I từ đó đề xuất các biện pháp quản lý khả thi, phù hợp.
7.3. Các phương pháp hỗ trợ
Sử dụng thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu, sử dụng phần
mềm tin học để biểu đạt các kết quả nghiên cứu như bảng biểu, mô hình, sơ đồ,
đồ thị.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị; tài liệu tham khảo; phụ lục, nội
dung của luận văn gồm 3 chương sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động khảo thí trong các trường
Cao đẳng, Đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động khảo thí tại Trường Cao đẳng
Phát thanh - Truyền hình I đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động khảo thí tại Trường Cao
đẳng Phát thanh - Truyền hình I đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.


6

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHẢO THÍ
TRONG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài
Quản lý hoạt động khảo thí (KT, ĐG) trong giáo dục là vấn đề các quốc gia

của từng quốc gia.
Các nước phát triển như Mỹ, Canada, Nhật, Australia, hoạt động đánh giá có
những thay đổi mạnh mẽ trên cơ sở kế thừa nguyên lý, luận điểm của lý thuyết đánh
giá cổ điển. Ở Anh, quản lý các khâu trong quy trình KT, ĐG như sau:
Những thông tin liên quan đến KT, ĐG như các quy định, trọng số điểm,
thang điểm…phải được công bố trong cuốn thông tin về môn học. Ngoài ra bộ phận
giám sát có trách nhiệm phổ biến đầy đủ các hướng dẫn và các thông tin liên quan
tới cán bộ và SV vào thời điểm thích hợp.
Đề thi do hội đồng môn thi ra theo hướng dẫn trong đề cương môn học và mục
tiêu môn học đã được ban hành. Đề thi cần tránh việc học vẹt và phải phát huy được
tư duy sáng tạo của học sinh.
Phương pháp KT, ĐG do bộ phận giám sát quyết định, phải đảm bảo độ giá
trị, công bằng, tin cậy, phù hợp với phương pháp dạy và mục tiêu môn học.
Coi thi được thực hiện bởi ít nhất 02 giám thị, giám khảo trong mỗi phòng thi.
Về chấm thi, bài thi được dọc phách và tất cả bài thi hay luận văn đều được
chấm độc lập bởi 02 giám thị, giám khảo hoặc người đánh giá.
Tiêu chí chấm thi, tổng hợp điểm, quy trình xử lý điểm khi có bất đồng ý
kiến giữa các cán bộ chấm thi, công nhận kết quả và xếp hạng do bộ phận giám sát
quy định.
Các trường đại học đặc biệt quan tâm đến sự công bằng và sự thống nhất
trong KT, ĐG nhất là những hành động không trung thực, gian lận, tiêu cực và có
những hình thức kỷ luật hợp lý.


8

Trong giáo dục đại học ở Mỹ, KT, ĐG được thực hiện không những ở các
trường đại học mà còn ở các trung tâm KT, ĐG. Các trung tâm KT, ĐG rất nhiều kỳ
thi như kỳ thi ACT hoặc SAT (thi tuyển sinh đại học), NBPTS (dành cho những
người thuộc ngành sư phạm)…Các kỳ thi này được tổ chức theo nhu cầu của người

Từ đó đến nay đã có nhiều tài liệu và bài báo bàn về các định hướng KT,
ĐG, làm rõ các khái niệm, các phương pháp KT, ĐG cụ thể như: Lê Văn Hảo
(1997), Nghiên cứu vị trí và vai trò của kiểm tra học tập trong nhà trường, tạp chí
giáo dục; Lê Thị Mỹ Hà (2001), với những tìm hiểu về một số khái niệm cơ bản
trong đánh giá giáo dục, tạp chí giáo dục; Nguyễn Kim Dung - Lê Văn Hảo (2002)
“ hảo sát chất lượng đào tạo đại học và việc kiểm tra, đánh giá ở các trường đại
học”, tạp chí giáo dục; Nguyễn Ngọc Hợi - Phạm Minh Hùng (2003), “Đổi mới
công tác Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của sinh viên”, tạp chí giáo dục; Trang
Thị Lân, Lê Nguyên Long với những đề xuất về việc kiểm tra đánh giá, để kiểm tra,
thi cử đúng chất lượng dạy và học; Nguyễn Đức Chính (2004), Đo lường đánh giá
trong giáo dục, tập bài giảng lưu hành nội bộ Khoa Sư phạm, Hà Nội; Trần Thị
Tuyết Oanh (2007), Đo lường và đánh giá kết quả học tập, NXB Đại học Sư phạm
Hà Nội...
Trong những năm qua, để đáp ứng với nhu cầu của thời kì mới, giáo dục đại
học đang từng bước thay đổi chương trình và phương pháp đào tạo, cùng với sự
thay đổi đó, công tác KT, ĐG đã được Bộ GD&ĐT quan tâm nhưng vẫn chưa thực
sự được đầu tư nghiên cứu một cách đúng mức; các công trình nghiên cứu về nội
dung này còn ít. Việc đánh giá kết quả, chất lượng học tập của SV chưa được xây
dựng thành một bộ tiêu chí ổn định và có tính chuyên nghiệp cao. Công tác đánh giá
có lúc còn bị chi phối nhiều yếu tố chủ quan, cảm tính, nhất là đối với các môn khoa
học xã hội. Các hình thức và phương pháp đánh giá còn đơn điệu. Các kĩ năng thực
hành của người học có lúc còn bị coi nhẹ. Ngay cả thi viết thì đề bài cũng chủ yếu
yêu cầu tái hiện, sử dụng trí nhớ nhiều hơn là vận dụng và đòi hỏi sáng tạo. Công cụ
đánh giá, phương pháp và kỹ thuật xử lý kết quả, nguồn lực phục vụ cho kiểm tra
đánh giá. vừa thiếu vừa chưa đồng bộ, làm hạn chế việc áp dụng các hình thức kiểm
tra đánh giá hiện đại.


10



11

[20]. Quá trình quản lý được diễn ra tuần tự từ chức năng kế hoạch đến chức năng
tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Song thực tế các chức năng này đan xen, hỗ trợ nhau
trong quá trình thực hiện, chất xúc tác và liên kết giữa các chức năng cơ bản này là
thông tin và các quyết định quản lý.
Trong phạm vi đề tài, quản lý được hiểu là sự tác động có tổ chức, có hướng
đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các
tiềm năng, các cơ hội của tổ chức gi p tổ chức vận hành và đạt được mục tiêu đã
xác định.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu về quản lý giáo dục và đưa ra các khái
niệm khác nhau về quản lý giáo dục:
Theo P.V Khudominxki: “Quản lý giáo dục có thể hiểu là tác động có hệ
thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể ở các cấp khác nhau đến
tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến các trường, các cơ sở giáo dục khác…)
nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục CNXH cho thế hệ trẻ, bảo đảm cho sự phát
triển hài hòa và toàn diện của họ trên cơ sở nhận thức đ ng và sử dụng các quy
luật chung vốn có của CNXH cũng như quy luật của quá trình dạy học” [36].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, “QLGD là hệ thống những tác động có
mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành
theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của
nhà trường XHCN Việt Nam, đưa hệ thống giáo dục tới các mục tiêu dự kiến, tiến
tới trạng thái mới về chất” [30].
Các khái niệm nêu trên diễn đạt có khác nhau tuy nhiên đều có sự thống nhất
khi chỉ ra những tác động có định hướng trong quản lý giáo dục. Do vậy có thể hiểu
một cách khái quát QLGD là những tác động có chủ đích của chủ thể quản lý giáo
dục đến đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu quản lý đã đề ra.
1.2.3. Quản lý nhà trường

thảo luận; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 - 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc
đồ án, khoá luận tốt nghiệp”[3].
Như vậy, “tín chỉ” là đơn vị căn bản để đo khối lượng kiến thức và đánh giá
kết quả học tập của sinh viên.
1.2.5. Kiểm tra, Đánh giá
a) Kiểm tra


13

Theo từ điển Giáo dục học: “ iểm tra là bộ phật động khảo khí theo yêu
cầu đổi mới giáo dục, trong đó:
Trong đó Biện pháp 1 là biện pháp nền tảng cho việc triển khai hiệu quả các
biện pháp khác. Có nhận thức đúng thì hành động mới đúng. Nhận thức, ý thức định
hướng, soi sáng cho hành động, nhận thức sâu sắc sẽ giúp nâng cao trách nhiệm và
hành động thực tiễn đạt hiệu quả tốt. Biện pháp này có ý nghĩa tiên quyết, tạo tiền
đề thực hiện hiệu quả các biện pháp khác.


103

Biện pháp 2 là cơ sở pháp lý quan trọng trong triển khai và tổ chức quản lý
hoạt động khảo thí tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I
Biện pháp 3 là biện pháp then chốt và là động lực dẫn đến thành công của
hoạt động quản lý khảo thí tại trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I. Đảm
bảo cho giảng viên trong nhà trường có đủ trình độ, năng lực và phẩm chất nghề
nghiệp tham gia hoạt động khảo thí đạt chất lượng và hiệu quả cao, là biện pháp
giúp đội ngũ hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của mình
trong hoạt động khảo thí, từ đó không ngừng nỗ lực học tập, rèn luyện.
Biện pháp 4 là biện pháp có tính chất hỗ trợ cho các biện pháp tạo nên cấu

Ít cần thiết

- Tính khả thi:

Rất khả thi; Khả thi;

Ít khả thi

Kết quả thu được thể hiện qua bảng 3.1 và 3.2 sau đây:
Bảng 3.1. Tổng hợp khảo sát mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý
Tính cấp thiết
Biện pháp

Rất cần thiết

Cần thiết

Ít cần thiết

SL

%

SL

%

SL

%

0

0

0

0

1

3

Biện pháp 3

85

77,3

25

22,7

0

0

3

4



24,6
20,9

0
0

0
0

5
4

7

Biện pháp 7

75

68,8

38

31,2

0

0

7

% đánh giá cần thiết cho thấy đây là biện pháp rất cần được quan tâm đầu tư của
nhà trường.
Biện pháp 7: Đẩy mạnh quản lý công tác khảo thí bằng việc áp dụng CNTT
trong quá trình quản lý xếp vị trí thứ 7 với 68,8% ý kiến đánh giá rất cần thiết và
31,2% đánh giá cần thiết.


106

Bảng 3.2. Tổng hợp khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý
Tính khả thi
Biện pháp

Rất khả thi

hả thi

Ít khả thi

SL

%

SL

%

SL

%

10

9,1

0

0

1

3

Biện pháp 3

90

81,8

20

18,2

0

0

3

4


0

6

5

Biện pháp 6

83

75,4

27

24,6

0

0

5

7

Biện pháp 7

75

68,8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status