Quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh sinh viên trường cao đẳng xây dựng số 1 trong giai đoạn hiện nay (tt) - Pdf 48

1
MỞ ĐẦU
1.

Lý do chọn đề tài
Nước ta đang trên con đường hội nhập quốc tế, việc giữ gìn và phát
huy các giá trị đạo đức truyền thống cũng như việc xây dựng hệ giá trị đạo
đức mới ở nước ta đã và đang đặt ra nhiều vấn đề cần phải được giải
quyết. Thực tế cho thấy, trong đời sống xã hội đã có những biểu hiện xem
nhẹ những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, chạy theo thị hiếu
không lành mạnh. Cuộc đấu tranh giữa cái tiến bộ và cái lạc hậu, giữa lối
sống lành mạnh, trung thực, có lý tưởng…với lối sống ích kỷ, thực dụng…
đang diễn ra hằng ngày. Bên cạnh những giá trị mới được hình thành trong
quá trình hội nhập, những cái tiêu cực cũng đang xâm nhập vào đạo đức,
lối sống của nhiều tầng lớp nhân dân, đặc biệt là đội ngũ học sinh, sinh
viên.
Hơn lúc nào hết, hiện nay việc đẩy mạnh giáo dục đạo đức, giáo dục
giá trị sống, kỹ năng sống, lý tưởng sống, lòng yêu nước cho học sinh sinh
viên là rất quan trọng và cấp thiết. Nó góp phần xây dựng thành công con
người mới xã hội chủ nghĩa để phát triển đất nước trong thời kỳ mới cũng
như tìm ra những biện pháp khắc phục và phương hướng để triển khai
công tác giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên đạt hiệu quả
cao hơn trong giai đoạn hiện nay.
Xuất phát từ việc học tập, nghiên cứu lý luận về khoa học quản lý
giáo dục, từ thực tiễn công tác, thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho
học sinh sinh viên ở Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 trong những năm
gần đây đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận góp phần quan trọng
trong việc đào tạo những con người toàn diện. Là một trường trong khối
ngành Xây dựng, nhà trường đã và đang đề cao việc giáo dục đạo đức và
giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học sinh sinh viên để học sinh sinh viên
sau khi tốt nghiệp vừa có phẩm chất đạo đức tốt, vừa có chuyên môn vững

5. Giả thiết khoa học
Quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh sinh viên trường Cao
đẳng Xây dựng số 1 hiện nay còn một số hạn chế, điều này làm ảnh hưởng
đến chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường. Vì vậy, nếu đề xuất và
thực thi được những biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học
sinh sinh viên phù hợp với đặc điểm và điều kiện nhà trường sẽ góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục học sinh sinh viên của nhà trường.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn nội dung nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý công tác giáo
dục đạo đức cho học sinh sinh viên trường Cao đẳng Xây dựng số 1
6.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Công tác khảo sát và điều tra được tiến hành tại Trường Cao đẳng
Xây dựng số 1.
6.3. Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu từ năm học 2013-2014 đến năm học 2015 - 2016
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập, nghiên cứu, tham khảo các văn bản pháp quy như: chỉ
thị, thông tư, quy chế, hướng dẫn, các công trình đã nghiên cứu, sách,
các bài báo, tạp chí có liên quan đến quản lý công tác giáo dục đạo
đức cho học sinh sinh viên; phân tích, khái quát hóa, so sánh, tổng
hợp các thông tin, tư liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu để xây
dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra xã hội học: xây dựng phiếu điều tra,
khảo sát các đối tượng: cán bộ quản lý, giảng viên, học sinh sinh viên


3

hội”.
Trong những năm qua, đáp ứng những đòi hỏi cấp thiết của thực tiễn
giáo dục và sự nghiệp đổi mới đất nước, bên cạnh các văn kiện của Đảng
cũng có nhiều công trình, bài viết, sách, báo, kỷ yếu... của các nhà lãnh
đạo, các nhà khoa học nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực giáo dục tư
tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống, các giá trị truyền thống cho HSSV.
Đặc biệt những năm gần đây, ở nước ta có nhiều công trình nghiên
cứu về đạo đức và giáo dục đạo đức cho HSSV như:
- Chu Hồng Văn (2010) với đề tài: “Một số biện pháp quản lý công
tác GDĐĐ ở các trường THPT thành phố Thanh Hóa”;
- Nguyễn Thị Mỹ Dung (2011) với đề tài: “Một số biện pháp quản lý
công tác GDĐĐ cho học sinh trường THPT Phan Đình Phùng, Thành phố
Vĩnh Phúc”;
- Hoàng Thị Dung (2014) với đề tài: “Giáo dục đạo đức cho sinh
viên trong bối cảnh hội nhập ở Việt Nam hiện nay”…
Các nghiên cứu trên đã được tác giả đầu tư nghiêm túc, công phu,
nêu được thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho HSSV Việt Nam hiện
nay và đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức.
Học sinh, sinh viên là thế hệ trẻ, là chủ nhân tương lai của đất nước,
là nguồn nhân lực cơ bản nhất thúc đẩy sự thành bại của mỗi quốc gia.
Hơn lúc nào hết, hiện nay việc đẩy mạnh giáo dục đạo đức, giáo dục giá trị
sống, kỹ năng sống, lý tưởng sống, giáo dục lòng yêu nước cho HSSV là
rất quan trọng và cấp thiết. Đặc biệt đối với HSSV trường đào tạo nghề
vấn đề đạo đức nói chung và đạo đức nghề nghiệp nói riêng trong giai
đoạn hiện nay đang có những diễn biến phức tạp. Bởi vậy, việc tìm ra
những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho
HSSV trường Cao đẳng Xây dựng số 1 luôn là vấn đề cấp thiết trong bối
cảnh hiện nay.



xã hội. Nó ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của xã hội, nhờ đó con
người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích, hạnh
phúc của con người và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan hệ giữa con
người với con người, giữa cá nhân và xã hội.
1.2.4.Giáo dục đạo đức
GDĐĐ là quá trình tác động tới đối tượng giáo dục để hình thành
cho họ ý thức tình cảm và niềm tin đạo đức cuối cùng quan trọng nhất là
hình thành cho người học thói quen đạo đức. GDĐĐ về bản chất là quá
trình biến hệ thống những chuẩn mực đạo đức từ đòi hỏi bên trong của mỗi
cá nhân thành niềm tin, nhu cầu thói quen của đối tượng được giáo dục.
1.2.5.Quản lý nhà trường, Quản lý giáo dục
1.2.5.1. Quản lý nhà trường


6
a) Khái niệm nhà trường
Nhà trường là một thiết chế xã hội thể hiện chức năng tái tạo nguồn
nhân lực phục vụ cho việc duy trì và phát triển của xã hội, thiết chế chuyên
biệt này hoạt động trong tính quy luật của xã hội và theo những dấu hiệu
phân biệt nói trên.
b) Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là một hệ thống xã hội - sư phạm chuyên biệt. Hệ
thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích
của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm
bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội - kinh tế, tổ chức - sư phạm của
quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang trưởng thành.
1.2.5.2.Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý
thức và hướng tới đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý mà chủ
yếu là quá trình dạy học và giáo dục ở các nhà trường.

quốc tế, thế hệ trẻ Việt nam là đối tượng cần phải chú ý đầu tiên, bởi lẽ họ
chính là những người chủ tương lai của đất nước, trong đó đội ngũ HSSV
là lực lượng then chốt.
1.5. Quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV ở các trường Đại học, Cao
đẳng
1.5.1. Mục tiêu quản lý công tác giáo dục đạo đức
Mục tiêu quản lý công tác GDĐĐ là làm cho quá trình GDĐĐ tác
động đến người học được đúng hướng, phù hợp với các chuẩn mực xã hội,
thu hút đông đảo các lực lượng tham gia GDĐĐ cho SV. Trên cơ sở đó,
trang bị cho sinh viên tri thức đạo đức, xây dựng niềm tin, tình cảm đạo
đức, hình thành thói quen, hành vi đạo đức đúng đắn.
1.5.2. Nội dung quản lý công tác GDĐĐ
1.5.2.1. Quản lý kế hoạch GDĐĐ
1.5.2.2. Quản lý nội dung, chương trình GDĐĐ
1.5.2.3. Quản lý về phương pháp và hình thức GDĐĐ
1.5.2.4. Quản lý phương tiện GDĐĐ cho HSSV
1.5.2.5.Quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên thực hiện công tác GDĐĐ
cho HSSV
1.5.2.6. Quản lý các hoạt động tự giáo dục, tự rèn luyện của HSSV
1.5.2.7. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá chất lượng GDĐĐ
1.5.3. Phương pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho HSSV
- Phương pháp tổ chức hành chính
- Phương pháp kinh tế
- Phương pháp tâm lý xã hội
1.5.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của công tác giáo dục
đạo đức cho HSSV
1.5.4.1. Công tác lập kế hoạch trong quản lý công tác GDĐĐ cho
HSSV
1.5.4.2. Giáo dục của Nhà trường
1.5.4.3. Giáo dục của gia đình


9
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO
HỌC SINH SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG SỐ 1
2.1. Khái quát về Trường Cao đẳng Xây dựng số 1
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Nhà trường
2.1.3. Quy mô và ngành nghề đào tạo
2.1.3.1. Các ngành nghề đào tạo và hình thức đào tạo
Bảng 2.1. Bảng các ngành nghề đào tạo của trường


I
1
2
3
4
5
6
7
8
II
1
2
III
1
IV
1
2

- Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp
- Kế toán
Hệ Cao đẳng liên thông chính quy từ Ttrung cấp nghề ( Nghề Nề Hoàn thiện)
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (chuyên ngành Xây dựng
dân dụng & công nghiệp)
TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP (TCCN)
Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp
Cấp thoát nước
Kế toán doanh nghiệp
Kế toán xây dựng
TRUNG CẤP NGHỀ (TCN): Nề - Hoàn thiện; Bê tông; Cốt thép;
Cốp pha - Giàn giáo
SƠ CẤP NGHỀ (SCN): Nề - Hoàn thiện; Cốt thép - Hàn; Điện dân
dụng; Điện công nghiệp; Cấp thoát nước; Hàn
LIÊN KẾT ĐÀO TAO: Đào tạo liên thông Cao đẳng lên Đại học
với Đại học Xây dựng, Đại học Giao thông vận tải; Học viện Tài
chính, ...
HỆ ĐÀO TẠO NGẮN HẠN:
- Đào tạo và cấp chứng chỉ: Tư vấn giám sát; bóc tách tiên lượng dự
toán; tính chất cơ lý của bê tông và vật liệu xây dựng, tính chất cơ
lý của thép và liên kết hàn, tính chất cơ lý của đất trong phòng, tính
chất của nước xây dựng; An toàn lao động.


11
2.1.3.2. Quy mô đào tạo
Bảng 2.2: Số lượng HSSV qua các năm học
TT

Ngành đào tạo

1685
161
365
233
136
197
96
97
105

1491
102
259
175
55
132
49
33
143

1225
80
208
116
26
104
26
9
119


lên đến 4409. Tuy nhiên số lượng HSSV của các ngành nghề trong trường
không đồng đều. Ngành có số lượng HSSV theo học nhiều nhất vẫn là
ngành Xây dựng, hệ đào tạo cao đẳng chính quy (Năm học 2013 - 2014:
1685, năm học 2014 - 2015: 1491, năm học 2015 - 2016: 1225); ngành có
số lượng HSSV theo học nhiều thứ hai là ngành kinh tế xây dựng (Năm
học 2013 - 2014: 365, năm học 2014 - 2015: 259, năm học 2015 - 2016:


12
208), ngành có số SV nhập học ít nhất là ngành quản lý xây dựng công
trình nông thôn. Số lượng HSSV giảm dần qua 3 năm học là do những
năm gần đây các thí sinh có xu hướng đăng ký vào các ngành nghề sau khi
tốt nghiệp các em có nhiều cơ hội về việc làm như: điện tử viễn thông,
công nghệ thông tin, cơ khí chế tạo, hóa dược…Chính vì vậy mà ngành
xây dựng không còn là ngành giành được nhiều sự quan tâm đối với các
thí sinh. Qua đây cũng cho thấy nhu cầu của xã hội đối với ngành xây
dựng giảm dần.
2.1.4. Chiến lược phát triển của Nhà trường
- Về đào tạo
2500
- Về cơ sở vật chất
- Về khoa học công nghệ
- Về công tác HSSV
2000
- Về nguồn nhân lực
- Về tài chính và tiền lương
1500
2013 - 2014
- Về công nghệ thông tin
2014 - 2015

13
ảnh hưởng hội nhập quốc tế và tác động tiêu cực của kinh tế thị trường.
Hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng và toàn diện đã tạo ra những cơ hội
để cho mọi công dân có thể mở rộng sự giao lưu và tìm kiếm cơ hội phát
triển. Đối với HSSV thì điều này càng trở nên quan trọng hơn bởi tuổi trẻ
luôn năng động, sáng tạo, nhiệt huyết, nhanh nhạy nên có nhiều hơn các cơ
hội để giao lưu, học tập. Bên cạnh đó, một bộ phận HSSV bản lĩnh chính
trị non kém, dễ bị dao động về lập trường tư tưởng chính trị, có biểu hiện
lệch lạc về giá trị đạo đức và lối sống, đề cao hưởng thụ, sống thực dụng,
ích kỷ, cá nhân chủ nghĩa, thiếu trách nhiệm với cộng đồng. Vì vậy vấn đề
đặt ra ở chỗ phải giáo dục ý thức tự giác, biết nhận thức một vấn đề một
cách đúng đắn. Vì khi nhận thức đúng thì hành động mới chuẩn xác.
2.3. Thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho HSSV trường CĐXD số
1 trong những năm gần đây
2.3.1. Tổ chức bộ máy trong công tác giáo dục đạo đức cho HSSV
Ban Giám hiệu

Các phòng ban (phòng
CTHSSV), đoàn thể
Xã hội

Gia đình
Các khoa

Tập thể HSSV

Sơ đồ 2.2. Mô hình quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho HSSV
tại trường CĐXD số 1
Nhìn chung, bộ máy GDĐĐ cho HSSV ở trường CĐXD số 1 đã được tổ
chức và vận hành. Phòng Công tác HSSV là khâu trung gian thay mặt nhà

Các lực lượng giáo Không Có
Ảnh
Ảnh
STT
hưởng
dục
có ảnh ảnh hưởng
hưởng
thường
hưởng hưởng lớn nhất
xấu
xuyên
1 Phòng Công tác HSSV
7
25
58
10
0
Các tổ chức cơ sở
2
20
25
35
20
0
Đảng
Đoàn Thanh niên,
3
6
32

8 Cộng đồng nơi ở
30
20
20
20
10
9 Công an
3
42
30
25
0
Các cơ quan văn hóa,
10
40
29
17
10
4
thông tin
Qua bảng trên cho ta thấy các lực lượng giáo dục ở trường CĐXD số
1 đều có ảnh hưởng rất lớn đến GDĐĐ cho HSSV. Nhưng mức độ ảnh
hưởng ở mức độ khác nhau. Cụ thể, Phòng Công tác học sinh, sinh viên và


15
Tập thể sinh viên có ảnh hưởng rất lớn đến công tác giáo dục đạo đức cho
HSSV (58%); tiếp đến là cán bộ giáo viên và cán bộ quản lý phụ trách
công tác GDĐĐ cho HSSV nhà trường (37%), ngoài ra các LLXH cũng
ảnh hưởng rất nhiều đến công tác GDĐĐ cho HSSV.

hiện công tác GDĐĐ cho HSSV để tránh không bị chồng chéo và có sự
thống nhất.
2.4.3. Thực trạng quản lý nội dung giáo dục đạo đức cho HSSV
Nội dung các phẩm chất đạo đức được nhà trường chú trọng trong
GDĐĐ cho HSSV: Ý thức tổ chức kỷ luật (95,3%), Động cơ học tập đúng


16
đắn (92,7%); Sự trung thực trong học tập và lao động (90,7%); Tiếp đó là
tính siêng năng; Lòng kính trọng thầy cô; …
Nhìn chung, các các phẩm chất được nhà trường chú trọng đó là các
chuẩn mực cơ bản thuộc đạo lý làm người, tôn trọng quan hệ con người
với con người, sau đó là đến các chuẩn mực hướng vào chuẩn mực hướng
vào sự hoàn thiện của bản thân. Còn các chuẩn mực thể hiện trách nhiệm
công dân, lối sống,.. thì chưa coi trọng nhiều. Vì vậy, nhà trường cần phải
nâng cao nhận thức cho CBGVNV nhận thức đầy đủ hơn về nội dung giáo
dục dục đạo đạo đức và thấy được tầm quan trọng của công tác GDĐĐ cho
HSSV.
2.4.4. Thực trạng về quản lý hình thức giáo dục đạo đức cho HSSV
Các hình thức GDĐĐ cho HSSV được sử dụng nhiều nhất ở trường
thông qua các bài giảng các môn chính trị 80,85%; Giáo dục đạo đức
thông qua các bài giảng của các bộ môn khác 79,95%; Còn các hình thức
GDĐĐ cho HSSV được sử dụng ít nhất trong trường là: Thông qua các đợt
kiến tập, thực tập: 75,50 %; Hoạt động sinh viên tình nguyện: 70,40%;
Qua các phong trào thi đua: 67,90%,…
Như vậy, hoạt động GDĐĐ cho HSSV chủ yếu thông qua các hoạt
động giảng dạy các môn đặc biệt là các môn chính trị, trong đó có vai trò
của các giáo viên, các buổi sinh hoạt Đoàn TNCSHCM, các đợt kiến tập,
thực tập,…để rèn luyện các phẩm chất đạo đức công dân và đạo đức nghề
nghiệp.

GDĐĐ cho HSSV của nhà trường trong những năm gần đây đã đạt được
một số thành tích nhất định và đã thực sự góp phần đưa hoạt động của nhà
trường đi vào nề nếp, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo. Tuy nhiên,
công tác quản lý của nhà trường nói chung và quản lý GDĐĐ cho HSSV
nói riêng vẫn còn nhiều bất cập, do đó chất lượng GDĐĐ vẫn chưa cao.
Những hạn chế chủ yếu đó là:
- Nhận thức của CBGV và HSSV về tầm quan trọng của GDĐĐ chưa
đầy đủ
- Bộ máy QLGDĐĐ thiếu đồng bộ, thiếu sự phối hợp trong công tác;
- Việc xây dựng và tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch chưa thật tốt;
- Việc kiểm tra, đánh giá chưa tiến hành thường xuyên;
- Việc tổ chức phối hợp các lực lượng GD thiếu chặt chẽ;
- Chưa phát huy được vai trò tự chủ của HSSV
- Việc đầu tư cơ sở vật chất và tài chính cho các công tác GDĐĐ
chưa được quan tâm đúng mức.
Qua thăm dò ý kiến chúng tôi đưa ra nguyên nhân dẫn đến những
hạn chế trong việc quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV trường CĐXD số 1
là:
- Nhận thức về công tác GDĐĐ cho HSSV nhà trường còn chưa đầy
đủ.
- Việc quản lý chỉ đạo từ trên xuống dưới chưa thật sâu sát. Các văn
bản hướng dẫn nhiều khi còn mang tính chung chung, chưa cụ thể, dẫn đến
việc vận dụng của cấp dưới chưa thực sự thống nhất
Tiểu kết chương 2
Công tác GDĐĐ và quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV trường
CĐX D số 1 bên cạnh những kết quả được xã hội ghi nhận song vẫn còn
không ít những bất cập, yếu kém cần có những biện pháp khắc phục.


18

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO
HỌC SINH SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG SỐ 1
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
3.1. Một số nguyên tắc để xây dựng hệ thống các biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích xã hội
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn


19
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, tác động vào các khâu của
quá trình rèn luyện của HSSV
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất nhưng linh hoạt
3.2. Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho HSSV
Trường Cao đẳng Xây dựng số 1
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, HSSV về
tầm quan trọng của công tác giáo dục đạo đức.
3.2.1.1. Mục tiêu
3.2.1.2. Nội dung
Nội dung của nâng cao nhận thức được gắn với nội dung của các
môn học, các lĩnh vực giáo dục như chính trị, pháp luật, trật tự an toàn
giao thông, bảo vệ môi trường. Do vậy, phải nâng cao nhận thức cho tất cả
các tổ chức, bộ phận và cá nhân trong nhà trường, đòi hỏi tất cả có đầy đủ
ý thức và trách nhiệm cao trong GDĐĐ cho HSSV.
3.2.1.3. Cách thức tiến hành
3.2.1.4. Điều kiện thực hiện
3.2.2. Cụ thể hóa kế hoạch giáo dục đạo đức cho HSSV.
3.2.2.1. Mục tiêu
3.2.2.2. Nội dung
Trên cơ sở kế hoạch chung của một trường cao đẳng, nhà trường xây

Cải tiến việc đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV bao gồm:
- Cải tiến nội dung đánh giá
- Cải tiến hình thức đánh giá
- Cải tiến quy trình đánh giá
- Cải tiến việc thông báo và lưu trữ kết quả
3.2.4.3. Cách tiến hành
3.2.4.4. Điều kiện thực hiện
3.2.5. Phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài trường tham
gia công tác giáo dục đạo đức cho HSSV
3.2.5.1. Mục tiêu
3.2.5.2. Nội dung
Tăng cường sức mạnh và khả năng tổ chức phối hợp của các Ban
giám hiệu, Đoàn thanh niên và các thành viên trong trường trong công tác
GDĐĐ cho HSSV
3.2.5.3. Cách thức tiến hành
3.2.5.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
3.2.6. Đa dạng hóa các loại hình hoạt động, đáp ứng nhu cầu, phát
huy vai trò chủ thể của HSSV.
3.2.6.1. Mục tiêu
3.2.6.2. Nội dung
Đa dạng hóa các loại hình hoạt động giúp cho HSSV tự đề ra nhiệm
vụ, tự tìm cách giải quyết, tự kiểm tra và đánh giá. Từ đó, HSSV có nhu
cầu thực hiện nhiệm vụ được giao; có thể vạch ra kế hoạch để thực hiện
nhiệm vụ được giao. Điều quan trọng đối với nhà trường là làm sao để
từng sinh viên không được phép hành động riêng lẻ, không được phép tách
khỏi mình ra khỏi các hoạt động của tập thể lớp, chi đoàn, không đứng
trên, đứng ngoài quan sát mà tự giác thấy mình là một thành viên của tập
thể lớp, chi đoàn đang hoạt động tích cực.
3.2.6.3. Cách tiến hành
3.2.6.4. Điều kiện thực hiện

3.4.2. Đối tượng thăm dò ý kiến
3.4.3. Cách thức tiến hành
Bảng 3.1. Nhận thức về tính cấp thiết và tính khả thi
của các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức

TT

Các biện
pháp

Tính cấp thiết (%)
Tính khả thi (%)
Không
Không
Cấp Bình
Khả Bình
Số
cấp
Số Xếp
khả
Xếp
thiết thường
thi thường
(%)
thiết (%) bậc
thi
bậc
(3đ) (2đ)
(3đ) (2đ)
(1đ)

0

100

1

144

4

0

95

2

3 Biện pháp 3

147

2

0

97,5 2

147

2


6

0

92,5 4

141

6

0

92,5

3

95


22
6 Biện pháp 6

150

0

0

100


95

2

3.4.4. Phân tích kết quả khảo nghiệm
Qua bảng 3.1 chúng tôi đã kiểm chứng được rằng: cả 7 biện pháp
QLCT GDĐĐ trên đều cấp thiết cho việc nâng cao chất lượng GDĐĐ cho
HSSV Trường CĐXD số 1; đồng thời các biện pháp đều có tính khả thi
(trên 92% ).
Tiểu kết chương 3
Việc đề xuất các biện pháp quản lý được dựa trên những nguyên
tắc nhất định, đó là: Đảm bảo tính kế thừa, đảm bảo tính hệ thống và
đảm bảo tính thực tiễn.
Mỗi biện pháp đều có mục tiêu, nội dung, cách thức tiến hành, điều
kiện thực hiện và kết quả cần đạt được rõ ràng, cụ thể. Đồng thời mỗi biện
pháp đều có vị trí, vai trò riêng trong quá trình quản lý hoạt động giáo dục
đạo đức cho HSSV Trường CĐXD số 1.
Các biện pháp quản lý CTGDĐĐ cho HSSV chủ yếu khắc phục các
tồn tại trong quản lý hoạt động GDĐĐ trong những năm qua, đồng thời
giải quyết những mâu thuẫn giữa những yêu cầu cao của mục đích quản lý
với thực tế của nhà trường hiện nay nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
nói chung và chất lượng giáo dục đạo đức nói riêng của nhà trường.
Những biện pháp này tác động trực tiếp đến hoạt động giáo dục của
các đối tượng trong trường, nhất là các GV, HSSV hai nhân tố trung tâm
và quan trọng trong quá trình giáo dục nói chung và giáo dục đạo đức nói
riêng.
Giữa các biện pháp cụ thể là 7 biện pháp quản lý hoạt động giáo
dục đạo đức cho HSSV có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ cho nhau và có
tác động qua lại với nhau. Các biện pháp tồn tại trong mối quan hệ chặt
chẽ với nhau. Biện pháp này là tiền đề, tạo ra những điều kiện thuận lợi

trường cần phải biến quá trình GDĐĐ thành quá trình tự GDĐĐ cho
HSSV, cần nỗ lực hơn nữa và có những chuyển biến lớn trong nhận thức
của những người làm công tác GDĐĐ và cần thực sự đổi mới quản lý công
tác GDĐĐ cho HSSV trong toàn trường.
1.3. Qua kết quả nghiên cứu thực trạng việc quản lý công tác
GDĐĐ cho HSSV
Thực trạng giáo dục đạo đức cho HSSV của nhà trường hiện nay
là tốt. Nhìn chung công tác này đã được quan tâm của Đảng, Nhà nước,
các bộ, ngành, các tổ chức xã hội. Điều này thể hiện trong các văn kiện
của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các bộ ngành liên quan,… Quản lý
công tác GDĐĐ là một trong những hoạt động quan trọng trong nhà
trường. Người cán bộ quản lý cần phải nhận thức được tầm quan trọng
của hoạt động này, nhất là vai trò của nó đối với việc hình thành nhân
cách, ý thức của HSSV. Từ việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn, chúng
tôi đã đề xuất một số biện pháp quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV
trường CĐXD số 1, chúng tôi hy vọng sẽ góp phần nâng cao toàn diện chất
lượng GDĐĐ cho HSSV, đáp ứng yêu cầu đổi mới đồng thời đổi mới một
bước việc quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV nhà trường.
2. Khuyến nghị
2.1. Với Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
- Xây dựng một bảng đánh giá đạo đức để lượng hóa tiêu chuẩn đạo
đức của HSSV nhằm giúp cho các trường dễ dàng vận dụng trong quá
trình đánh giá, xếp loại đạo đức, khi xét các quyền cho HSSV.
- Xây dựng hệ thống văn bản pháp quy xác định nhiệm vụ, quy định
trách nhiệm, nội dung thực hiện việc quản lý công tác GDĐĐ cho từng cá
nhân, bộ phận trong các trường cao đẳng, đại học.


24
- Xây dựng nội dung, chương trình về GDĐĐ trong đó đi sâu vào nội

biến tư tưởng của HSSV, từ đó có định hướng và biện pháp giáo dục thích
hợp nhằm ngăn chặn kịp thời những biểu hiện và hành vi xấu ảnh hưởng
đến tập thể HSSV và uy tín của nhà trường.
- Tạo điều kiện cho gia đình sinh viên dễ dàng và chủ động tìm hiểu
về các thông tin học tập và sinh hoạt của nhà trường bằng nhiều kênh thông
tin.
Để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho HSSV cần phải thực
hiện đồng bộ các biện pháp quản lý.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status