Quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học quận ngô quyền thành phố hải phòng - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

TRẦN NGUYÊN LÂM

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN THỊ MINH HẰNG

HÀ NỘI - 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc và
các thầy, cô giáo của Học viện Quản lý giáo dục, các thầy cô trực tiếp tham
gia giảng dạy và quản lý đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá
trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS Trần Thị
Minh Hằng đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt
quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên các trường tiểu
học trên địa bàn quận, các đồng chí cán bộ quản lý và các giáo viên trường


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................... 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................... 3
5. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 3
6. Giả thuyết khoa học ................................................................................. 3
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 4
8. Cấu trúc luận văn ..................................................................................... 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC
SINH THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC ........................6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................ 6
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới ......................................................................6
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước ......................................................................10
1.2. Một số khái niệm cơ bản ..................................................................... 12
1.2.1. Quản lý .....................................................................................................12
1.2.2. Quản lý giáo dục ......................................................................................13
1.2.3. Quản lý nhà trường ..................................................................................14
1.2.4. Đánh giá ...................................................................................................14
1.2.5. Năng lực ...................................................................................................15
1.2.6. Đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ................................................16
1.3. Đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực ............................... 19
1.3.1. Năng lực cần có ở học sinh tiểu học ........................................................19

2.2.2. Nội dung khảo sát ....................................................................................37
2.2.3. Phạm vi và đối tượng khảo sát .................................................................37
2.2. . Phương pháp khảo sát ..............................................................................37
2.2.5. Cách thức xử lí kết quả khảo sát ..............................................................38
2.3. Thực trạng hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực của giáo
viên ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng ............. 38
2.3.1. Thực trạng nhận thức tầm quan trọng về đổi mới đánh giá học sinh
theo tiếp cận năng lực ........................................................................................38
2.3.2. Thực trạng năng lực đổi mới đánh giá học sinh ......................................40
2.3.3. Thực trạng thực hiện nội dung đánh giá học sinh ...................................42
2.3. . Thực trạng đánh giá học sinh bằng nhận xét ...........................................43
2.3.5. Thực trạng sử dụng phương pháp, hình thức đánh giá học sinh .............44
2.3.6. Thực trạng tổ chức kiểm tra đánh giá định kì kết quả học sinh...............45
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực
của hiệu trưởng ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
.................................................................................................................. 46


v
2.4.1. Thực trạng nhận thức tầm quan trọng của quản lý hoạt động đánh giá
học sinh theo tiếp cận năng lực ..........................................................................46
2.4.2. Thực trạng tổ chức triển khai thực hiện đổi mới đánh giá học sinh ........48
2. .3. Thực trạng xậy dựng quy định thực hiện đổi mới đánh giá học sinh ......50
2. . . Thực trạng bồi dưỡng năng lực cho giáo viên về thực hiện đổi mới
đánh giá học sinh ...............................................................................................52
2. .5. Thực trạng hoạt động kiểm tra giám sát đánh giá học sinh .....................53
2. .6. Thực trạng sử dụng kết quả đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ....55
2.5. Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đánh giá học
sinh theo tiếp cận năng lực ở trường tiểu học ............................................. 57
2.5.1 Thực trạng những yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt

3.2.3. Biện pháp 3. Đổi mới hoạt động giám sát, đánh giá và điều chỉnh
việc thực hiện đổi mới đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ......................71
3.2. . Biện pháp . Xây dựng mô hình thí điểm về đánh giá học sinh theo
tiếp cận năng lực trong m i trường tiểu học ......................................................74
3.2.5. Biện pháp 5. Tổ chức bồi dưỡng phương pháp, kỹ thuật, năng lực
đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực cho GV .............................................76
3.2.6. Biện pháp 6. Tăng cường phối kết hợp với cha mẹ học sinh trong
việc thực hiện đổi mới đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ......................79
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .......................................................... 81
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp đề xuất .......... 84
3. .1. Mục đích khảo nghiệm ............................................................................84
3. .2. Đối tượng khảo nghiệm ...........................................................................84
3. .3. Quy trình khảo nghiệm ............................................................................84
Tiểu kết chương 3......................................................................................................87
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................88
1. Kết luận ................................................................................................. 88
2. Khuyến nghị .......................................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................92
DANH MỤC BÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ..................................................94
PHỤ LỤC


vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CBQL

Cán bộ quản lý


Ủy ban nhân dân


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1: So sánh đánh giá năng lực với đánh giá kiến thức, kỹ năng ..................17
Bảng 2.1. Thực trạng nhận thức tầm quan trọng về đổi mới đánh giá học sinh
theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền,
thành phố Hải Phòng ..............................................................................39
Bảng 2.2. Thực trạng năng lực đổi mới đánh giá học sinh của giáo viên ..............40
Bảng 2.3. Thực trạng thực hiện nội dung đánh giá học sinh..................................42
Bảng 2.4. Thực trạng đánh giá học sinh bằng nhận xét .........................................43
Bảng 2.5. Thực trạng sử dụng phương pháp, hình thức đánh giá học sinh ............44
Bảng 2.6. Thực trạng tổ chức kiểm tra đánh giá định kì kết quả học sinh .............45
Bảng 2.7. Thực trạng nhận thức tầm quan trọng của quản lý hoạt động đánh
giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học quận Ngô
Quyền, thành phố Hải Phòng .................................................................46
Bảng 2.8. Thực trạng tổ chức triển khai thực hiện đổi mới đánh giá học sinh ............48
Bảng 2.9. Thực trạng xây dựng quy định đổi mới đánh giá học sinh theo tiếp
cận năng lực ...........................................................................................51
Bảng 2.10. Thực trạng bồi dưỡng năng lực cho giáo viên .......................................52
Bảng 2.11. Thực trạng hoạt động kiểm tra giám sát đánh giá học sinh ...................54
Bảng 2.12. Thực trạng những yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt
động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở trường tiểu học .........57
Bảng 2.13. Thực trạng những yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt
động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở trường tiểu học .........58
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động
đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học quận
Ngô quyền, thành phố Hải Phòng ..........................................................85

đề ra.
Trong những năm qua, giáo dục tiểu học của quận Ngô Quyền, thành
phố Hải Phòng luôn đứng trong tốp đầu giáo dục tiểu học toàn thành phố.
Nhiều năm liền đứng ở vị trí số một của bậc tiểu học thành phố. Phong trào


2

thi đua dạy tốt – học tốt trong các nhà trường luôn được chú trọng và đưa lên
hàng đầu. Quận luôn tiên phong, đi đầu trong việc đổi mới phương pháp dạy
học hiện đại, áp dụng các mô hình trường học mới phát huy tính tích cực chủ
động sáng tạo, phát triển năng lực của học sinh... như mô hình trường học mới
Việt Nam. Tổ chức nhiều hoạt động chuyên đề chuyên môn được Bộ Giáo
dục và Đào tạo đánh giá cao. Quy định về đổi mới đánh giá học sinh theo
Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT đã
được Phòng Giáo dục và Đào tạo (PGD&ĐT) quận tổ chức tập huấn, triển
khai xuống các trường một cách chi tiết, cụ thể và bài bản. Song trên thực tế,
không ít những cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh học sinh còn chưa
hiểu hết bản chất của việc đánh giá học sinh theo quy định mới này. Việc triển
khai thực hiện đánh giá học sinh theo hướng tiếp cận năng lực gặp không ít
những khó khăn: từ khâu quản lý đánh giá học sinh; khâu ra đề để đánh giá
học sinh theo đúng năng lực; ...; nhiều giáo viên còn bỡ ngỡ trước những yêu
cầu mới trong cách đánh giá học sinh. Những thay đổi này đòi hỏi sớm có
những biện pháp quản lý đánh giá học sinh một cách khoa học, phù hợp với
đổi mới đánh giá học sinh theo hướng tiếp cận năng lực đúng với tinh thần
các Thông tư về quy định đánh giá học sinh tiểu học của Bộ Giáo dục và Đào
tạo và tình hình thực tiễn trong các nhà trường.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động
đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học quận Ngô
Quyền, thành phố Hải Phòng” để nghiên cứu với mong muốn góp phần

Đối tượng khảo sát: 20 CBQL; 180 GV
6. Giả thuyết khoa học
Hoạt động đánh giá cũng như quản lý hoạt động đánh giá học sinh ở các
trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng đã đạt kết quả nhất định
nhưng vẫn còn gặp khó khăn như: triển khai đánh giá học sinh còn bất cập; năng
lực đổi mới đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực của giáo viên còn chưa đáp
ứng được yêu cầu; sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình còn nhiều khó
khăn… Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý hoạt động đánh


4

giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực ở các nhà trường một cách phù hợp
thì sẽ nâng cao chất lượng giáo dục trong các nhà trường.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa... các tài liệu, các văn bản có liên quan
đến quản lý hoạt động đánh giá học sinh ở các trường tiểu học nhằm xây dựng
khung lý thuyết cho đề tài.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng phiếu hỏi để khảo sát
thực trạng công tác quản lý hoạt động đánh giá học sinh ở các trường tiểu học
quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn CBQL và GV, nhằm
thu nhận các thông tin bổ sung cho hoạt động điều tra bằng phiếu hỏi, để rút
ra những nhận xét sâu hơn về thực trạng quản lý hoạt động đánh giá học sinh
ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
- Phương pháp quan sát: Bằng dự giờ, quan sát hoạt động đánh giá của
GV đối với HS; HS với HS và phần tự nhận xét đánh giá bản thân của HS để
tìm hiểu thực trạng đánh giá của GV và HS.

đánh giá HS như:
Từ năm học 2011, Thụy Điển áp dụng cách chấm điểm mới trong hệ
thống giáo dục phổ thông. Điểm A, B, C, D và E là các điểm đ và F là trượt.
B và D được coi là điểm thay thế khi học sinh không đạt điểm A hay C cho tất
cả các phần (cho dù đạt được đa số).
Nếu không thể cho điểm vì lý do như trốn học quá nhiều, học sinh sẽ
nhận một dấu gạch ngang thay vì điểm F. Khi học sinh có nguy cơ nhận điểm
F cho một môn học hay khóa học nhất định, giáo viên bộ môn sẽ phải thông
báo cho học sinh và phụ huynh biết. Khi bị điểm F, các em sẽ được hướng
dẫn cách làm thế nào để tự cải thiện kết quả.
Ở các trường tiểu học Mỹ, học sinh được đánh giá suốt cả năm học bởi
giáo viên. Báo cáo được gửi cho phụ huynh vào nhiều khoảng thời gian. Nói
chung, điểm kiểm tra và điểm bài tập cá nhân (cùng với thang điểm tối đa của
bài tập đó) của học sinh được ghi lại trong sổ điểm của lớp. Đánh giá cuối kỳ
hay cuối năm được thực hiện dưới hình thức cho điểm bằng chữ từ A đến F
(bỏ qua E), trong đó A là điểm tốt nhất và F là điểm trượt, hay cho điểm bằng
tỷ lệ phần trăm.
Chương trình giảng dạy tiểu học ở Canada đa dạng theo từng tổ chức
và mục tiêu giáo dục của từng trường, từng cộng đồng địa phương. Để lên
lớp, học sinh phải tham gia bài kiểm tra. Nếu kết quả không tốt, các em phải
học lại một năm. Những em có tài năng có thể được phép bỏ qua một lớp.


7

Khi theo học trường công lập, trẻ sẽ có “hồ sơ” riêng và được áp dụng
hệ thống đánh giá liên tục theo suốt quá trình học từ lớp một. Cách cho điểm
của Canada khác nhau ở từng bang. Ví dụ: Saskatchewan sử dụng A+, A, B,
C và Fail (điểm trượt), trong khi Ontario áp dụng A, B, C, D, R, F.
Điểm phụ thuộc vào một loạt tiêu chí, như kết quả bài kiểm tra trong

- Cấp cơ bản: Mức 1 từ 85% trở lên; mức 2 từ 70% đến dưới 85%; mức
3 từ 50% đến dưới 70%; Mức dưới 50%.


8

- Cấp định hướng: Điểm số 1 từ 85% trở lên; Điểm số 2 từ 70% đến
dưới 85%; Điểm số 3 từ 50% đến dưới 70%; Điểm số

từ 30% đến dưới 50%

và điểm U dưới 30%.
Khi bước vào cấp định hướng, học sinh được phân loại theo khả năng.
Các em học các môn học ở mức độ khác nhau dựa trên điểm số những môn
tương ứng ở lớp tiểu học.
Ở New Zealand, cấp tiểu học nhằm tạo ra “những người học tự tin, kết
nối, tích cực tham gia, ham học hỏi” với nền tảng vững chắc trong việc đọc,
viết và toán học. Chương trình giảng dạy tập trung vào 8 môn: Tiếng Anh,
nghệ thuật, giáo dục sức khỏe và thể chất, ngôn ngữ, toán học và thống kê,
khoa học, khoa học xã hội, công nghệ. Kỹ năng đọc, viết và làm toán được
đánh giá thường xuyên trên kỳ vọng được lập ra bởi Tiêu chuẩn quốc gia cho
từng lứa tuổi.
Điểm đánh giá học sinh được chia theo thang điểm chữ: A, B, C là
điểm đ và D, E, F, P là điểm trượt. Cha mẹ nhận kết quả học tập của con hai
lần một năm và có cơ hội thảo luận về sự tiến bộ của trẻ trong các buổi họp
thường kỳ với giáo viên.
Trên thế giới, nhiều tác giả có nghiên cứu sâu về vấn đề đánh giá học
sinh theo tiếp cận năng lực trong các nhà trường hiện nay, cụ thể là:
Nghiên cứu lý thuyết chung về đánh giá trong lớp học như công trình
của C.A. Paloma và Robert L. Ebel “Measuring Educational Achievement”

của công tác quản lý trong đánh giá học sinh nói chung.
Bên cạnh đó có những nghiên cứu cụ thể về quản lý hoạt động đánh giá
học sinh theo tiếp cận năng lực trong các nhà trường hiện nay, cụ thể là: Cuốn
“Monitering Educational Achivement” của N.Postlethwaite (200 ); cuốn
“Monitering Evaluation: Some Tools, Methods and Approches” do Worbank
phát hành (200 ); cuốn “Managing Evaluation in Educational” của Kath
Aspinwall, Tim Simkins, John F. Wilkinson and M. John Mc Auley (1992);


10

cuốn “Mười bước tiến tới hệ thống giám sát và đánh giá dựa trên kết quả”
của Jody Zall Kusek, Ray C.Rist (2005), … Trong các cuốn tài liệu này đã chỉ
cho người đọc thấy các nghiệp vụ quản lý cần thực hiện để quản lý hoạt động
đánh giá học sinh như thế nào cho hiệu quả, làm thế nào cần đánh giá học
sinh trong bối cảnh đổi mới giáo dục trên phạm vi toàn cầu.
Đặc biệt, cuốn tài liệu của UNESCO có bàn đến hoạt động đánh giá
học sinh tại Việt Nam “Monitoring Educational Achievement” (Giám sát
thành tích giáo dục) đã giải thích ý nghĩa của khái niệm “giám sát thành tích
giáo dục”, chỉ ra các nhóm tiêu chí được đánh giá và một số vấn đề đặt ra đối
với các nhà quản lý giáo dục trong công tác quản lý nhà trường nói chung và
quản lý hoạt động đánh giá học sinh nói riêng. (dẫn theo tài liệu Luận văn của
tác giả: Lê Hồng Anh)
Tóm lại, trong hơn 3 thập kỷ qua, đánh giá đối với giáo dục quốc tế đã
có những bước tiến rất lớn cả về lý luận và thực tiễn. Thể hiện rõ xu hướng
đánh giá của thế giới là hướng đến đánh giá năng lực học sinh, phương pháp,
cách thức đánh giá rất đa dạng, sáng tạo và linh hoạt.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu, tài liều về vấn đề
đánh giá trong giáo dục nói chung và đánh giá học sinh tiêu học nói riênng cụ

lực [16].
Ngoài ra còn có các nghiên cứu về đánh giá HS tiểu học như: tài liệu
bồi dưỡng giáo viên “Đánh giá kết quả học tập ở tiểu học” của các tác giả Vũ
Thị Phương Anh và Hoàng Thị Tuyết [1]; “Đánh giá trong giáo dục tiểu
học” của tác giả Phó Đức Hòa [12] … đã cung cấp cho người đọc những kiến
thức về khái niệm, nội dung, quy trình, phương pháp, kĩ thuật…đánh giá
trong giáo dục tiểu học.
Bên cạnh đó có những nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá học
sinh được nghiên cứu rất nhiểu trong một số luận văn, luận án nghiên cứu đề


12

cập đến vấn đề quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá trong giáo dục như luận án
của Đặng Huỳnh Mai, Nguyễn Thị Hồng Vân…
Qua nghiên cứu tài liệu, tôi nhận thấy vấn đề đánh giá và đổi mới hoạt
động đánh giá học sinh nói chung, đã được thể hiện rất rõ ràng và cụ thể trong
các nghiên cứu đánh giá của các tác giả. Tuy nhiên vẫn chưa có nghiên cứu cụ
thể nào về quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực trong
các nhà trường. Các nghiên cứu nêu trên là gợi mở quý giá, chỉ ra lý luận
cũng như hướng vận dụng trong nghiên cứu đề tài về quản lý hoạt động đánh
giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền,
thành phố Hải Phòng.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Từ trước tới nay, có nhiều cách tiếp cận và quan niệm khác nhau về
quản lý.
Theo tác giả Lê Văn Phùng: “Quản lý là tác động có ý thức, bằng quyền
lực, theo quy trình của chủ thế quản lý để phối hợp các nguồn lực nhằm thực hiện
mục tiêu của tổ chức trong điều kiện môi trường biến đổi” [21].

Đặng Vũ Hoạt, là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật
của chủ thế quản lý nhà trường làm cho nhà trường vận hành theo đường lối,
quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường,
mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục, đưa nhà trường tới mục
tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất, góp phần thực hiện mục tiêu
chung của giáo dục: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Theo Bùi Văn Quân: Quản lý giáo dục là một dạng quản lý xã hội
trong đó diễn ra các hoạt động lập kế hoạch, khai thác, lực chọn, tổ chức
thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lý nhằm định hướng,
dẫn dắt, gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lý trong lĩnh vực giáo dục, nhằm


14

thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự ổn định và phát triển của giáo dục
trong việc đáp ứng các yêu cầu của xã hội đối với giáo dục.
Còn quản lý giáo dục ở cấp độ quản lý trường học (cơ sở giáo dục): là
hệ thống những tác động có chủ đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể
quản lý đến tập thể cán bộ, nhân viên, người dạy, người học, cha mẹ người
học hay người đỡ đầu, các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường để
khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, và cơ hội nhằm thực hiện có
chất lượng mục tiêu giáo dục” [10].
Trong luận văn này tác giả đề cập đến QLGD theo nghĩa hẹp, quản lý
một trường học.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Theo tác giả Bùi Minh Hiền và Nguyễn Vũ Bích Hiền:“Quản lý nhà
trường là quá trình tác động có mục đích, có định hướng, có tính kế hoạch
của các chủ thể quản lý (đứng đầu là hiệu trưởng nhà trường) đến các đối
tượng quản lý (giáo viên, cán bộ nhân viên, người học, các bên liên quan...)

và trải nghiệm của học sinh nhằm mục đích phát triển một sự hiểu biết sâu về
điều gì học sinh biết, học sinh hiểu và học sinh có thể làm được, như là kết
quả của sự trải nghiệm giáo dục của chính các em, để đưa ra quyết định giáo
dục liên quan đến học sinh” [16].
1.2.5. Năng lực
Phạm trù năng lực thường được hiểu theo những cách khác nhau và
m i cách hiểu có những thuật ngữ tương ứng.
Theo tác giả Nguyễn Công Khanh và Đào Thị Oanh:
“Năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng,
thái độ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công
nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuốc sống”.
“Năng lực của học sinh là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức,
kĩ năng, thái độ... phù hợp và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào


16

thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt
ra cho chính các em trong cuộc sống” [16].
Dự thảo chương trình giáo phổ thông dục tổng thể sau năm 2015 đưa ra
khái niệm: “Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một
bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các
thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... Năng lực của cá
nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó
khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống” [6].
Quá trình hình thành năng lực phải gắn với luyện tập, thực hành và
trải nghiệm các nhiệm vụ học tập nào đó và bảo đảm thực hiện có hiệu quả.
Năng lực bao gồm cả khả năng chuyển tải kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm,
thói quen vào các tình huống học tập cụ thể và bao gồm cả sự tổ chức thực
hiện, sự thay đổi, cách tân, tính hiệu quả cá nhân cần có của người học để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status