Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh khiếm thính ở trường phổ thông cơ sở xã đàn, thành phố hà nội (tt) - Pdf 48

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Con người trong xã hội hiện đại không chỉ cần có tri thức, sức khỏe, kĩ
năng nghề nghiệp, mà cần phải có những giá trị đạo đức, thẩm mỹ đúng đắn và
có những kĩ năng sống nhất định để không chỉ “Học để biết, học để làm, học để
tự khẳng định mình mà còn học để cùng chung sống”. Do đó, việc giáo dục kĩ
năng sống và hoạt động quản lýgiáo dục kĩ năng sống cho học sinh hiện nay là
vấn đề vô cùng cấp thiết đối với không chỉ các nhà trường mà còn là nhiệm vụ
chung của toàn ngành giáo dục.
Kĩ năng sống vừa mang tính xã hội vừa mang tính cá nhân. Giáo dục kĩ
năng sống trở thành mục tiêu và là một nhiệm vụ trong giáo dục nhân cách toàn
diện. Mặt khác, kĩ năng sống là một thành phần quan trọng trong nhân cách con
người trong xã hội hiện đại. Muốn tồn tại và phát triển trong xã hội hiện đại,
con người phải có kĩ năng sống.
Trường PTCS Xã Đàn là trường chuyên biệt trực thuộc Sở Giáo dục và
Đào tạo Hà Nội có chức năng và nhiệm vụ thực hiện dạy học cho HS khiếm
thính ở các bậc học: Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở. Trong nhiều năm
qua, nhà trường luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao. Tuy
nhiên quá trình quản lý hoạt động giáo dục nói chung và giáo dục KNS nói
riêng cho học sinh khiếm thính của trường vẫn còn hạn chế và chưa đồng bộ.
Việc giáo dục KNS cho trẻ khiếm thính còn chưa đồng đều về chất lượng do
GV chưa có nhiều kinh nghiệm, chưa có một quy trình khoa học. Mức độ
khiếm thính và tư duy ngôn ngữ hạn chế của trẻ khiếm thính đòi hỏi các biện
pháp giáo dục đặc thù và linh hoạt phù hợp với nhận thức của trẻ, thúc đẩy sự
phát triển về kĩ năng giao tiếp, để trẻ biết cách khắc phục khó khăn và có khả
năng hòa nhập trong cộng đồng.
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh khiếm thính ở trường phổ thông cơ sở
Xã Đàn, thành phố Hà Nội ” làm luận văn tốt nghiệp cao học quản lí giáo dục.

khiếm thính ở trường phổ thông cơ sở Xã Đàn, thành phố Hà Nội.
6. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Xác định những biện pháp và quy trình quản lý của hiệu
trưởng về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh khiếm thính cấp tiểu học.
Về không gian: trường phổ thông cơ sở Xã Đàn, thành phố Hà Nội làm
địa bàn nghiên cứu là chủ yếu.
Đối tượng điều tra khảo sát: Cán bộ quản lý (CBQL), GV, HS khiếm
thính, phụ huynh của học sinh khiếm thính ở trường phổ thông cơ sở Xã Đàn,
thành phố Hà Nội.
7. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng phối hợp các
phương pháp nghiên cứu chủ yếu như sau:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các tài liệu liên quan đến đề tài nhằm
xây dựng những khái niệm công cụ và làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận có liên
quan đến đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Nhằm mục đích thu thập thông tin
về thực trạng giáo dục KNS cho học sinh khiếm thính.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
- Phương pháp toạ đàm, phỏng vấn giáo viên và học sinh để thu thập
thêm thông tin bổ sung cho phương pháp điều tra.
7.3. Phương pháp thống kê toán học: Để xử lý kết quả khảo sát và kết quả
khảo nghiệm sư phạm.
8. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương



Giáo dục KNS là một nội dung quan trọng trong chương trình giáo dục trẻ
khuyết tật. Mặc dù cũng đã có những công trình nghiên cứu giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh khuyết tật nhưng những nghiên cứu này chưa nhiều. Để
đạt kết quả cao trong công tác giáo dục học sinh khuyết tật cần quan tâm
nghiên cứu, ứng dụng giáo dục KNS cho học sinh bởi đây chính là tiền đề quan
trọng để giúp các em hòa nhập cộng đông một cách hiệu quả nhất.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Quản lý là tác động có định hướng có chủ định của chủ thể quản lý đên
khách thể quản lý nhằm đưa hệ thông đạt đên muc tiêu đã định và làm cho nó
vân hành tiên lên một trạng thái mới về chất.


4

1.2.1.2. Quan lý giáo duc
Quản lý giáo dục là hệ thông tác động có muc đích, có kế hoạch, hợp quy
luật của chủ thể quản lý, nhằm cho hệ vận hành theo đường lôi, nguyên lý của
Đảng, thực hiện được các tinh chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Viêt Nam
mà tiêu điểm hội tụ là quá trinh dạy học, giáo duc thế hệ trẻ, đưa giáo dục đên
mục tiêu, tiên lên trạng thái mới về chất.
1.2.1.3. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có hướng đích của hiệu
trưởng đến con người (giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh), đến các nguồn
lực (CSVC, tài chính, thông tin…) hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật kinh
tế, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy luật xã hội..v..v..) nhằm đạt mục tiêu
giáo dục.
1.2.2. Khái niệm trẻ khuyết tật
Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ

5

1.3.2. Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính
1.3.2.1. Vai trò c giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính
Giáo dục KNS vừa đáp ứng nhu cầu của HS, vừa tạo ra năng lực để đáp
ứng những thách thức của cuộc sống và nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi
HS.
Giáo dục kĩ năng sống cho HS giải quyết một cách tích cực nhu cầu và
quyền con người, quyền công dân được ghi trong luật pháp Việt Nam và quốc tế.
Giáo dục kĩ năng sống cho HS nhằm phát huy những ưu điểm, hạn chế
nhược điểm về đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi của học sinh, góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện HS.
1.3.2.2. Những yêu cầu c
iệc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
khiếm thính
Giáo dục kĩ năng sống cho HS khiếm thính phải nhằm đến các mục tiêu
trang bị cho HS khiếm thính những kiến thức, giá trị, thái độ và kĩ năng phù
hợp để hình thành cho các em những hành vi, thói quen lành mạnh, thích hợp.
Giáo dục kĩ năng sống cho HS phải tạo cơ hội thuận lợi cho các em thực
hiện tốt quyền, bổn phận của mình; phát triển hài hòa về thể chất, trí tuệ, tinh
thần, đạo đức, bù đắp những khiếm khuyết, những thiệt thòi mà các em phải
gánh chịu.
Giáo dục kĩ năng sống góp phần phát triển nhân cách của HS cũng như
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở trường phổ thông.
Giáo dục kĩ năng sống ở trường học sẽ thúc đẩy những hành vi mang tính
xã hội tích cực cho người học.
1.3.3. Những kĩ năng sống cơ bản cần được giáo dục cho học sinh
khiếm thính
Chương trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học bao gồm
nhóm kỹ năng cơ bản. Tuy nhiên đối với học sinh khiếm thính do có những

giao nhiệm vụ phụ trách quản lý và dạy văn hóa cho học sinh trong lớp. Giáo
viên chủ nhiệm là người gần gũi nhất với các em học sinh, là người hiểu được
các nhu cầu và khả năng của từng em. Như vậy việc giáo dục kỹ năng sống
thông qua hoạt động của giáo viên chủ nhiệm sẽ giúp hoàn thiện nhân cách cho
các em học sinh, tạo cho các em tự tin hơn để hoà nhập cộng đông. Người
GVCN là lực lượng quan trọng tham gia giáo dục kĩ năng sống cho học sinh.
* Giáo viên day nghề
Thông qua hoạt động động dạy nghề, GV gần gũi, động viên khích lệ HS
cố gắng đạt hiệu quả cao trong học tập, đông thời giáo dục các em có ý thức
trong hoạt động lao động nghề nghiệp nhằm tạo khả năng độc lập trong cuộc
sống sau này.
* Nhân viên y tế
Nhân viên y tế thông qua các hoạt động chăm sóc sức khỏe sẽ hướng
dẫn, tư vấn cho các em các kĩ năng cơ bản trong phòng tránh một số bệnh
thông thường và cách thức chăm sóc sức khỏe cho bản thân.
* Tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Các phong trào của Đoàn là nơi để tuổi trẻ cơ sở giáo dục xây dựng cho
mình nền tảng vững chắc rèn luyện kỹ năng giao tiếp ứng xử, kỹ năng hoạt
động nhóm, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng phòng vệ….. Từ đó hình thành ý
thức trách nhiệm của người thanh niên với cộng đông xã hội.
1.4.2.3. Quản lý phối hợp, huy động các lực lượng giáo dục trong à
ngoài nhà trường th m gi giáo dục kĩ năng sống
Việc chăm lo, giáo dục cho HS khuyết tật nói chung và giáo dục kĩ
năng sống cho học sinh khiếm thính nói riêng là một việc làm đòi hỏi sự tỉ
mỉ, lâu dài và tốn nhiều công sức, chính vì vậy để đạt được hiệu quả cao
trong công tác này đòi hỏi sự chung tay, góp sức của các lực lượng giáo dục
trong và ngoài nhà trường như: nhà trường, gia đình, chính quyền địa phương,
các cơ quan đoàn thể, các cá nhân và tổ chức xã hội…
1.4.2.4 Quản lí cơ sở ật chất à các điều kiện thực hiện giáo dục kĩ
năng sống

triển về mặt nhận thức, thành thạo về mặt kĩ năng và đó chính là tiền đề quan
trọng giúp các em có thể hoà nhập cộng đông một cách tốt nhất.
Để đạt được chất lượng trong hoạt động giáo dục KNS cho HSKT trong
nhà trường thì công tác quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống đóng vai trò
chủ đạo. Người quản lý cần phải thực hiện tốt các chức năng của quản lý, chủ
động trong tất cả các khâu của quá trình quản lý, từ việc lập kế hoạch, xây
dựng lực lượng, tổ chức triển khai, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra đánh giá các lực
lượng tham gia giáo dục kỹ năng sống trong cơ sở. Người quản lý cần nâng cao
nhận thức và trang bị kiến thức, kỹ năng về giáo dục KNS cho tập thể đội
ngũ giáo viên, cán bộ nhân viên trong cơ sở, đông thời trang cấp các cơ sở vật
đáp ứng được yêu cầu của hoạt động giáo dục kĩ năng sống.
Tuy nhiên muốn đề ra được các giải pháp mang tính khả thi và có hiệu
quả thì đòi hỏi người cán bộ quản lý ngoài việc nắm vững những vấn đề về mặt
lý luận thì phải có sự đánh giá một cách khách quan, khoa học về thực trạng
công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong giai đoạn hiện nay của
các cơ sở giáo dục chuyên biệt.


8

Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO
HỌC SINH KHIẾM THÍNH Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG CƠ SỞ
XÃ ĐÀN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1. Vài nét khái quát về tình hình nhà trường
2.1.1. Quá trình thành lập à phát triển
Trường PTCS Xã Đàn thành lập tháng 8 năm 1977, được gọi là trường dạy
HS câm điếc Xã Đàn, trực thuộc Sở Lao động – Thương binh – Xã Hội Hà Nội.
Từ năm 1998, trường đổi tên thành trường phổ thông cơ sở Xã Đàn, trực thuộc Sở
GD&ĐT Hà Nội, là trường có nhiều cấp học: mầm non, tiểu học và THCS.

16
13
3
Nhân viên hành
17
6
3
8
chính – VP
Tổng phụ trách Đội
1
1
TỔNG:
64
48
3
12
(Theo b o c o nă học c a trường PTCS Xã Đàn nă học 2015 – 2016)
* Về phí HS:
Bảng 2.2: Cơ cấu học sinh của trường phổ thông cơ sở Xã Đàn (Tính đến
năm học 2015 – 2016)
HS
HS
Khối lớp
Số lớp
Số HS
bình thường khiếm thính
Mầm non
3
68

thông cơ sở Xã Đàn (Tính đến năm học 2015 – 2016)
Đạt yêu cầu đánh giá
HS được
Hoàn thành
Tổng Phẩm Năng
khen
Khối
chương trình
số HS chất
thưởng
lực
lớp học
Tiểu học hòa nhập
110
108
102
102
90
Tiểu học chuyên biệt
186
186
186
186
159
Tổng số
296
294
288
288
249

0
1B21
17
4
6
7
1B22
14
5
5
4
2A
2
1
1
0
2B11
20
10
6
4
2B12
20
4
8
8
2B21
22
9
7

0
5A
2
1
1
0
5B
8
4
3
1
Tổng:
186
67
73
46
36%
39,3%
24,7%
%
(Theo b o c o nă học c a trường PTCS Xã Đàn nă học 2015 – 2016)


10

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng
2.2.1. Mục đích khảo sát
Khảo sát thực trạng quản lý giáo dục kĩ năng sống cho HS khiếm thính
của Hiệu trưởng trường PTCS Xã Đàn thành phố Hà Nội. Từ đó đề xuất biện
pháp quản lý giáo dục kĩ năng sống cho HS khiếm thính trong nhà trường nhằm

2.9
cô và bạn bè bằng ngôn ngữ kí
hiệu
2 Kỹ năng giao tiếp với cha mẹ, thầy 0
7
26
17
0
2.8
cô và bạn bè bằng hình miệng
3 Kỹ năng thể hiện sự tự tin
0
7
15
23
5
2.48
4 Kỹ năng thể hiện sự tự lực trong 0
6
24
19
1
2.7
học tập, vui chơi, lao động,...
5 Kỹ năng thể hiện tình cảm
0
13 20
17
0
2,92

23
17
3
2.68
đúng giờ
11 Kỹ năng làm việc theo yêu cầu
0
12 28
6
4
2.9


11

Kỹ năng tìm kiếm sự giúp đỡ
0
4
15
25
5
2,36
Kĩ năng tìm và xử lý thông tin
0
5
25
20
0
2.7
Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm

CB, GV
CMHS
TT
Một số kĩ năng sống của học sinh
SL
%
SL %
1 Kỹ năng giao tiếp với cha mẹ, thầy cô và
45
90
107 71
bạn bè bằng ngôn ngữ kí hiệu
2 Kỹ năng giao tiếp với cha mẹ, thầy cô và 46
92
136 91
bạn bè bằng hình miệng
3 Kỹ năng thể hiện sự tự tin
32
64
115 77
4 Kỹ năng thể hiện sự tự lực trong học tập, 36
72
121 80
vui chơi, lao động,...
5 Kỹ năng thể hiện tình cảm
35
70
116 75
6 Kỹ năng hợp tác, làm việc nhóm
22

59
14 Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm
25
50
78
52
15 Kỹ năng tự phòng vệ
38
76
126 84
12
13
14
15


12

2.3.1.2. Thực trạng c c hình thức gi o dục kĩ năng sống cho học sinh khiế
thính tại trường PTCS Xã Đàn.
Qua điều tra, khảo sát chúng tôi thấy hình thức giáo dục kĩ năng sống được
tổ chức khá phong phú. Sử dụng nhiều nhất là thông qua các môn học. Hoạt động
giáo dục ngoài giờ chính khóa chưa hiệu quả. Các hoạt động của Đội TNTP chưa
có sức lan tỏa mạnh. Tham quan dã ngoại là một hình thức giáo dục kĩ năng sống
rất hiệu quả ngoài nhà trường cho HS lớp chuyên biệt. Tuy nhiên hình thức này
còn được sử dụng quá ít. Mặc dù nhà trường đã đầu tư thời gian cho các tiết học
Ngôn ngữ kí hiệu cho học sinh khiếm thính tuy nhiên việc dạy kí hiệu ngôn ngữ
mới chỉ được tiến hành giảng dạy cho học sinh khiếm thính với thời lượng
không nhiều. Chưa tiến hành dạy kí hiệu ngôn ngữ cho PHHS có con là học sinh
khiếm thính.

89

82

80
70
60
50
40
30
20
10

5

0

0
A
CB, GV

B
CMHS

C

D

E


thường
tốt
TB
1
Xây dựng kế hoạch giáo dục kĩ 4
36
10
1,88
năng sống trên cơ sở tìm hiểu nhu
cầu và phân tích thực trạng về
giáo dục kĩ năng sống cho học
sinh khiếm thính
2
Xây dựng kế hoạch phù hợp với 3
35
12
1,82
đặc điểm tâm sinh lý HS tiểu học
và học sinh khiếm thính
3
Xây dựng kế hoạch giáo dục kĩ 5
40
5
2,0
năng sống trên cơ sở thống nhất
các bộ phận, tổ khối và GV trong
nhà trường
4
Xây dựng kế hoạch giáo dục kĩ 2
45

Rất
tốt

Bố trí phân công nhân
lực hợp lý cho công tác
giáo dục kĩ năng sống cho
HSKT
Phân công nhiệm vụ cho
tổ trưởng chuyên môn,
khối trưởng chuyên môn,
GV chủ nhiệm, GV
chuyên, tổng phụ trách cụ
thể, rõ ràng
Tập huấn cho cán bộ,
GV và các lực lượng liên
quan về giáo dục kĩ năng
sống cho HSKT
CB, GV nắm vững nội
dung kế hoạch giáo dục kĩ
năng sống cho HSKT

Đánh giá
Điểm Xếp
Chưa Rất
TB hạng
Tốt BT
tốt yếu

5


18

26

0

2.6

3

0

5

15

30

0

2.5

4

2.4.4. hực trạng quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục th m gi tổ
chức hoạt động giáo dục kĩ năng sống
Chúng tôi đã khảo sát về chất lượng phối hợp giữa nhà trường và các lực
lượng ngoài nhà trường và thu được kết quả như sau:
5%


cho các hoạt động nói chung của nhà trường còn chưa thật hiệu quả.
2.4.6. hực trạng kiểm tr đánh giá giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
khiếm thính
Theo kết quả khảo sát, việc kiểm tra đánh giá đã được tổ chức trong nhà
trường tuy nhiên việc kiểm tra đánh giá các hoạt động giáo dục kĩ năng sống của
CBQL nhà trường diễn ra chưa thường xuyên. Bên cạnh đó việc tổ chức tổng
kết, nhận xét, rút kinh nghiệm cũng không được tiến hành thường xuyên. Việc
khen thưởng, động viên, phê bình, nhắc nhở chưa được kịp thời. Cần phải xem
xét biện pháp này để thúc đẩy hơn nữa hiệu quả của việc tổ chức các hoạt động G
giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính.
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh khiếm thính
* Ưu điểm
CBQL, GV đã có nhận thức về tầm quan trọng và ý nghĩa của giáo dục kỹ
năng sống cho HS. Công tác quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống đã có
những kết quả nhất định. Có kế hoạch quản lý giáo dục kĩ năng sống của các bộ
phận trong nhà trường. Nhà trường cũng đã đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị phục
vụ cho dạy và học. GV cũng đã tích cực làm đồ dùng dạy học và đồ dùng phục
vụ cho các tiết học ngôn ngữ kí hiệu và kĩ năng sống. Bước đầu có sự phối hợp
giữa BGH, TPT, GVCN và hội CMHS, các đoàn thể…
* Hạn chế
Việc xây dựng kế hoạch chưa phù hợp với đặc điểm của học sinh khiếm
thính, trường chuyên biệt. Hình thức và nội dung giáo dục kĩ năng sống còn đơn
điệu, chưa hấp dẫn được HS. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động
giáo dục kĩ năng sống còn thiếu thốn. Đặc biệt các đồ dùng để sử dụng dạy kỹ
năng sống cho HS khiếm thính còn thiếu rất nhiều.
Sự phối hợp hoạt động giữa GVCN lớp với hội CMHS, giữa Đoàn - Đội với
các ban ngành đoàn thể có liên quan còn thiếu sự tổ chức, chỉ đạo.
Công tác kiểm tra chưa được thường xuyên.
* Nguyên nhân

năng của những tổ chức này trong việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm
thính. Khâu cuối cùng trong việc thực hiện chức năng quản lý của các đồng chí
CBQL thực sự chưa tốt, việc kiểm tra, đánh giá chưa được thực hiện tốt. Để khắc
phục tình trạng này cần có sự đổi mới căn bản về quản lý giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh khiếm thính của nhà trường.


17

Chương 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO
HỌC SINH KHIẾM THÍNH Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG CƠ SỞ
XÃ ĐÀN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1. Một số nguyên tắc x y dựng biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
3.1.3. Nguyên tức đảm bảo kế thừ à phát triển c các biện pháp
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
3.2. Biện pháp quản lí giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính ở
trường phổ thông cơ sở Xã Đàn thành phố Hà Nội
3.2.1 N ng c o nhận thức cho cán bộ giáo iên ề tầm qu n trọng c giáo
dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính
Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến giáo dục nâng cao nhận thưc
ngay trong nghị quyết của chi bộ, chương trình hành động của Đoàn thanh
niên, kế hoạch hoạt động của công đoàn cơ sở…
Tiến hành tuyên truyền giáo dục mọi lúc, mọi nơi thông qua các hoạt
động thiết thực như tổ chức hội thảo, tập huấn, hội nghị hoặc trực tiếp tác
động đến tập thể cán bộ quản lý, giáo viên bằng kế hoạch, chỉ thị…
Quán triệt và hướng dẫn cho toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, cán bộ
nhân viên thực hiện nghiêm túc các nội dung, biện pháp giáo dục kĩ năng

Kế hoạch giáo dục kĩ năng sống của nhà trường cần phải được phổ biến
tới CB, GV, các tổ khối chuyên môn, đoàn đội, công đoàn nhà trường để cùng
thực hiện.
3.2.4 ăng cường các nguồn lực phục ụ giáo dục kĩ năng sống cho
học sinh khiếm thính
Cần có kế hoạch đầu tư trang bị cơ sở vật chất, nâng cấp cơ sở vật chất,
cải tạo, xây mới; đầu tư trang thiết bị dạy học hiện đại hỗ trợ việc dạy học và
giáo dục của nhà trường.
Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục để nâng cao CSVC của nhà
trường phục vụ các hoạt động giảng dạy , giáo dục và học tập trong nhà trường.
Hiệu trưởng phải năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách
nhiệm, có tầm nhìn chiến lược về xây dựng CSVC.
Sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm và phát huy công suất tối đa các điều kiện
CSVC - TBDH hiện có, chống thất thoát, lãng phí
Phát huy vai trò phối kết hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong việc
rèn luyện KNS cho học sinh khiếm thính.
3.2.5. Đổi mới công tác kiểm tr đánh giá hiệu quả giáo dục kĩ năng
sống cho học sinh khiếm thính
Kiểm tra, giám sát thường xuyên các hoạt động giáo dục theo hình thức
lồng ghép hoặc theo chuyên đề về giáo dục kĩ năng sống cho HS.
Lên kế hoạch kiểm tra, đánh giá; tự kiểm tra, đánh giá trong các tổ khối
chuyên môn, nhằm phát hiện và điều chỉnh kịp thời những khó khăn trong khi
thực hiện của GV, HS và các lực lượng GD khác để có phương hướng điều
chỉnh, tháo gỡ.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Năm biện pháp trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ cho nhau
trong quá trình quản lý. Trong đó, biện pháp 1 là điều kiện, là tiền đề, và là cơ
sở thúc đẩy cho các biện pháp sau. Các biện pháp 2, 3, 4, 5, là các biện pháp cụ
thể trong quản lý giáo dục kĩ năng sống cho HS khiếm thính với mục đích cuối
cùng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục kĩ năng sống cho HS khiếm thính của

Không
Hạng
cần thiết
thiết
cần thiết
SL % SL % SL %
Nâng cao nhận thức
cho cán bộ giáo viên về
tầm quan trọng của giáo 40 80 10 20
2,8
3
dục kĩ năng sống cho học
sinh khiếm thính
Bồi dưỡng đội ngũ GV
chủ nhiệm về kiến thức
và kĩ năng giáo dục kĩ 35 70 15 30
2,7
5
năng sống
cho HS
khiếm thính
Tổ chức xây dựng,
thực hiện kế hoạch giáo
dục kĩ năng sống rõ
46 92
4
8
2.92
1
ràng, phù hợp với đối

Tên các biện pháp
TB Xếp
Rất
Khả thi Không
Hạng
khả thi
khả thi
SL % SL % SL %
Nâng cao nhận thức
cho cán bộ giáo viên về
1 tầm quan trọng của giáo 37 74 13 26
2,74
4
dục kĩ năng sống cho học
sinh khiếm thính
Bồi dưỡng đội ngũ GV
chủ nhiệm về kiến thức
2 và kĩ năng giáo dục kĩ 39 78 11 22
2,78
3
năng sống cho HS khiếm
thính
Tổ chức xây dựng,
thực hiện kế hoạch giáo
dục kĩ năng sống

3
45 90
5
10


21

Bảng 3.3: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi
của các biện pháp quản lý giáo dục kĩ năng sống cho HS khiếm thính
Tính
Tính khả thi
TT
Biện pháp
cần thiết
D
Thứ
Thứ
bậc
bậc
Nâng cao nhận thức cho cán bộ
giáo viên về tầm quan trọng của
1
2,8
3
2,74
4
1
giáo dục kĩ năng sống cho học
sinh khiếm thính
Bồi dưỡng đội ngũ GV chủ nhiệm
2 về kiến thức và kĩ năng giáo dục kĩ 2,7
5
2,78
3


4

0

1

0

Kết quả thu được khẳng định mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các
biện pháp quản lý giáo dục kĩ năng sống cho HS khiếm thính ở trường PTCS Xã
Đàn TP Hà Nội mà tác giả đề xuất là tương quan thuận và chặt chẽ. Nghĩa là
mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp là phù hợp.
2.95
2.9
2.85
2.8
2.75
2.7
2.65
2.6
2.55

Tính cần thiết
Tính khả thi

BP1 BP2 BP3 BP4 BP5

Biểu đồ 3.1: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý giáo dục kĩ năng sống cho HS khiếm thính

trường, quản lý GD kỹ năng sống... Đồng thời tập trung nghiên cứu sâu ý nghĩa
của giáo dục kĩ năng sống và vai trò của quản lí giáo dục kĩ năng sống cho học
sinh khiếm thính trường PTCS Xã Đàn. Trên cơ sở đó, xây dựng nội dung của
quản lí công tác giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính trường PTCS
Xã Đàn làm cơ sở khoa học cho việc phân tích, đánh giá thực trạng công tác tổ
chức, quản lý giáo dục kĩ năng sống cho HS.
Luận văn đã đi sâu khảo sát trung thực, phân tích, đánh giá đúng đủ, khoa
học khách quan và nêu lên bức tranh toàn cảnh về thực trạng chất lượng công tác
quản lý giáo dục kĩ năng sống. Công tác quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học
sinh khiếm thính đã đạt được ưu điểm nhất định về xây dựng hình thức, phương
pháp giáo dục có hiệu quả đối với học sinh khiếm thính. Tuy nhiên, kết quả thực
trạng cho thấy công tác quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính
còn nhiều hạn chế trong đó những nguyên nhân chủ yếu về phía nhà trường trong
đó đội ngũ GV, CB, NV chưa nhận thức đúng đắn, huy động các lực lượng tham
gia quá trình giáo dục kĩ năng sống trong Nhà trường, chưa phát huy vai trò các
chủ thể tham gia quá trình giáo dục kĩ năng sống, vai trò các chủ thể tham gia
giáo dục kĩ năng sống còn lu mờ,..
Dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng, chúng tôi đã để ra 5 biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả công tác quản lý giáo dục kĩ năng sống cho HS trường PTCS
Xã Đàn, thành phố Hà Nội.
Những biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống được trình bày trong đề tài
đều đã được khảo nghiệm và đã được cho rằng là cần thiết và có tính khả thi cao.
Các biện pháp này cần phải được thực hiện một cách đồng bộ và triệt để thì hiệu
quả công tác giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính có thể được nâng
cao. Hy vọng rằng với hệ thống các biện pháp đó sẽ góp phần tích cực trong việc
nâng cao giáo dục kỹ năng sống, giáo dục toàn diện cho học sinh trường PTCS
Xã Đàn, thành phố Hà Nội.
2. Khuyến nghị:
2.1. Đối ới Bộ Giáo dục à Đào tạo
Bộ GD&ĐT cần tổ chức hội thảo, tập huấn về giáo dục kĩ năng sống cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status