Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp trên địa bàn huyện mỹ đức , thành phố hà nội (tt) - Pdf 48

1

MỞ ĐẦU
1.
Cơ sở pháp lý:
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa
XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nhận định rằng:
Giáo dục và đào tạo à uốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà
nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục à đầu tư phát triển, được ưu tiên
đi trước trong các chương tr nh, kế hoạch phát triển kinh tế - hội.
Cơ sở lý luận: Để đạt được mục tiêu trên, một trong những vấn đề
cần thiết là phải có một đội ngũ đủ về số ượng, mạnh về chất ượng, đồng
bộ về cơ cấu.
Cơ sở thực tiễn: Theo khảo sát và đánh giá chung của cán bộ phát
triển và nh đạo Phòng GD&ĐT trong công tác nâng cao chất ương, đổi
mới, đáp ứng yêu cầu của giáo dục và đào tạo thì cần tăng cường hơn nữa
công tác đào tạo và phát triển và phát triển đội ngũ đảm bảo đủ về số
ượng, đạt về chất ượng nhằm đảm bảo và nâng cao chất ượng nuôi
dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ. Chính vì vậy, đề tài này đi sâu vào vấn
đề nghiên cứu: “Phát triển phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo
chuẩn nghề nghiệp tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội”
2. Mụ

í

g ê

ứu

Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non của huyện Mỹ Đức
nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất ượng giáo dục góp phần thực hiện đổi mới

6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu về lý luận phát triển nguồn nhân lực, phát
triển đội ngũ giáo viên mầm non công lập theo chuẩn nghề nghiệp dựa trên
cơ sở thực tiễn về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non và các biện pháp
phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp.
- Đề tài được triển khai tới tất cả 24 trường mầm non trên địa bàn
huyện Mỹ Đức
7. P ươ g p áp g ê ứu
- Phương pháp nghiên lý luận;
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn;
- Phương pháp ử lý thông tin
8. Ý g ĩa l luậ v
g ĩa ực tiến của
tài:
- Luận văn góp phần àm sáng tỏ về mặt ý uận công tác phát triển đội
ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp trên địa bàn huyện Mỹ Đức.
- Đánh giá được thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo
chuẩn nghề nghiệp trên địa bàn huyện Mỹ Đức;
- Đề uất các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên MN huyện Mỹ
Đức, TP. Hà Nội.
9. Cấu
luậ v
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và các


3

phụ lục, luận văn
tr nh bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở ý uận về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo

Các công trình nghiên cứu, các bài viết của các tác giả: Nguyễn Thị Mỹ
Lộc [36], Đặng Quốc Bảo [5], và một số tác giả khác về công tác quản lý
giáo dục đ thật sự góp phần không nhỏ trong sự nghiệp phát triển nền giáo
dục nước nhà.
1.1.2. Nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non
Về quản lí phát triển đội ngũ giáo viên trong một nhà trường cần tuân
thủ các chức năng uản lí: kế hoạch, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra theo ba vấn
đề đủ số ượng, mạnh về chất ượng và đồng bộ về cơ cấu.
Nội dung công tác phát triển giáo viên iên uan đến uy mô, cơ cấu, chất
ượng đội ngũ giáo viên Theo Nguyễn Thị Mĩ Lộc (2011), trong “Phát triển đội
ngũ giáo viên thế kỉ XXI” - Kỉ yếu Hội thảo Quốc gia về khoa học giáo dục Việt
Nam

Đ có nhiều nghiên cứu về giáo viên, phát triển giáo viên, tuy nhiên
với việc phát triển đội ngũ giáo viên mầm non của huyện Mỹ Đức, TP. Hà
Nội th chưa có nghiên cứu nào, vì vậy hướng nghiên cứu của đề tài là


5

nghiên cứu các giải pháp phát triển GVMN của huyện Mỹ đức phù hợp với
các điều kiện thực tế nhằm chất ượng giáo dục.
1.2. Một số khái niệm ơ bản
1.2.1. Qu n , qu n lý giáo dục, qu n nhà trường
- Quan niệm Các Mác thì cho rằng: “Quản lý là một chức năng tất yếu
của ao động xã hội, nó gắn chặt với sự phân công và phối hợp”.
Do đó, chúng ta có thể nói rằng: “ Quản ý à uá tr nh tác đông có định
hướng, có kế hoạch, có hệ thống của chủ thể quản ý đến khách thể quản lý
(đối tượng quản lý) nhằm đạt được mục tiêu quản ý”.
Các khái niệm trên đây, tuy khác nhau về cách diễn đạt, song chúng

các cơ sở giáo dục mầm non à người làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc,,
giáo dục trẻ trong nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.”
Đội ngũ giáo viên mầm non chính là nguồn lực thực hiện nhiệm vụ phát
triển giáo dục mầm non. Vì vậy, quản lý nguồn nhân lực cũng chinh à uản lý
nội dung phát triển đội ngũ giáo viên mầm non mà chúng ta đ đề cập ở phần
trên.
Quản lý đội ngũ giáo viên mầm non:
Phân công đúng người, đúng việc, phát huy vai trò cá nhân trong tập
thể, tạo điều kiện để họ tự khẳng định mình.
1.2.4. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non:
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (sau đây gọi tắt à Chuẩn) gồm
3 ĩnh vực: phẩm chất chính trị, đạo đức, ối sống; kiến thức và kỹ năng sư
phạm. Mỗi ĩnh vực gồm có 5 yêu cầu.
ổ sung thêm 5 yêu cầu một cách ngắn gọn.
1.3. Phát triể ộ gũ g á v ê mầm non theo chuẩn ngh nghiệp
1.3.1. Mục tiêu phát triển đội ngũ giáo viên mầm non
Phát triển nguồn nhân lực được biểu hiện với một khái niệm rộng hơn
bao gồm cả 3 mặt: Phát triển sinh thế, phát triển nhân cách đồng thời tạo một
môi trường thuận lợi cho nguồn nhân lực phát triển
Những yêu cầu đối với công tác phát triển đội ngũ giáo viên mầm
non:
Về quy mô và số lượng đội ngũ:
Đảm bảo đội ngũ giáo viên đủ về số ượng, đảm bảo về chất ượng,
đồng bộ về cơ cấu đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, nâng
cao chất ượng và hiệu quả giáo dục, đào tạo.
1.3.2. Những nội dung cơ b n của phát triển đội ngũ giáo viên mầm non
- Lập kế hoạch xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng phẩm
chất, năng ực theo uy định chuẩn


huy tốt những những nội dung đ àm được và khắc phục những hạn chế mà
trong quá trình công tác.
1.4. Các yếu tố í
á ộng tới phát triể ộ gũ g á v ê mầm non
1.4.1. Các yếu tố chủ quan
Quản ý và phát triển đôi ngũ giáo viên à nhiệm vụ uan trọng của
các nhà uản ý giáo dục. Tuy nhiên bên cạnh đó có những giáo viên chưa có


8

nhận thức sâu sắc về nhu cầu cuat bản thân à cần nâng cao phẩm chất, năng
ực chuyên môn, kỹ năng mềm nên trong uá tr nh kiểm tra đánh giá thấp sẽ
sợ bộc ộ những hạn chế của m nh với nhà uản ý, những yếu tố về tuổi đời,
sức khỏe, kinh nghiệm công tác, những chính sách và chế độ đ i ngộ được
uan tâm sẽ góp phần àm cho giáo viên yên tâm công tác, góp phần cải
thiện, nâng cao chất ượng giáo duc.
C QL chưa nghiêm túc thực hiện trong kiểm tra, đánh giá. Chưa đưa
ra các chế độ, uy định cụ thể về thưởng, phạt đối với khâu đánh giá, ây
dựng kế hoạch, đào tạo lại, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng, xếp loại..
1.5.2. Các yếu tố khách quan:
Những yếu tố về quản ý nhà nước: phẩm chất, năng ực của
GVMN chịu sự tác động của cơ chế, chính sách mà Nhà nước ban hành;
phu thuộc vào chủ trương, đường lối phát triển GDMN của Nhà nước. Nếu
cơ chế quan tâm phát triển GVMN và tạo điều kiện, cơ hội cho việc quản
ý đội ngũ GV theo chuẩn thì sẽ góp phần nâng cao phẩm chất, năng ực
cho GV trong mỗi nhà trường mầm non như chính sách phát triển đội ngũ
CBQL và GV trong thể hiện ở chỉ thị 40 của an í thư TW Đảng và Nghị
quyết 90 của Chính phủ, trong đó buộc các cấp quản lý, cá nhân CBQL
nhà trường và GV phải có kế hoạch, chương tr nh cụ thể để nâng cao chất



10

C

2.1

GP
C


C ươ g 2
IỂ ĐỘI GŨ GI
G Ề G IỆP
I
P
ỘI

I



Đ C,

á uá v
ế–
ộ v g á ụ mầm
u ệ
Đứ –

9208
3164
2015 – 2016
2875
9338
3182
2016 - 2017
2609
11138
3284
2 1 2 3 Cơ vật chất và tr ng thiết b
Năm học 201 -201 toàn huyện có 441 phòng học, số phòng kiên cố
à 333 phòng chiếm 5.5 , số phòng học bán kiên cố à 8 phòng chiếm
1 . , phòng học tạm à 30 phòng, phòng nhờ, mượn à 0 phòng. Tổng số

điểm trường
2.1.2.4 Công tác xã hội hóa và công bằng trong giáo dục
Công tác xã hội hóa giáo dục:
Công bằng trong giáo dục
Trong năm học 2016-201 , đ có 1 /24 trẻ khuyết tật ở thể nhẹ trên
địa bàn huyện được ra lớp đạt tỷ lệ 70.8%, những trẻ khuyết tật học hòa
nhập được chăm sóc giáo dục hòa nhập.


11

Đánh giá chung về giáo dục mầm non huyện M Đức
-Toàn huyện có tổng số 470 nhóm lớp đảm bảo thiết bị đồ dùng theo
thông tư 02/ GD&ĐT th có đến 73% nhóm lớp đạt, riêng trẻ em 5 tuổi
100 đạt yêu cầu trang bị theo thông tư. Việc triển khai thực hiện bộ chuẩn

nghiệp tại huyện M Đức, thành phố Hà Nội
2.3.1. Thực trạng u hoạch, ế hoạch hát triển đội ngũ GV
th o
hướng chuẩn nghề nghiệ .


12

Công tác uy hoạch phát triển đội ngũ được uan tâm của các cấp, chú
trọng ây dựng kế hoạch đào tạo, phát triển đội ngũ theo chuẩn nghề nghiệp.
2.3.2. Thực trạng tu ển dụng, sử dụng và th ng tiến giáo viên mầm non
th o chuẩn nghề nghiệ
Tiến hành khảo sát lấy ý kiến phát ra: 166 phiếu, trong đó có phiếu dành
cho CBQL, 100 phiếu dành cho giáo viên đại diện của 24 trường trong toàn
huyện Mỹ Đức.
Tổng số phiếu thu vào là: 166
Nội dung khảo sát:
Khảo sát thực trạng sử dụng đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn
nghề nghiệp, phỏng vấn và điền phiếu khảo sát của CBQL và GVMN (Phần
trưng cầu ý kiến – Phụ lục) với 04 mức độ đánh giá: Tốt, khá, Trung bình,
Kém ( theo uy định của chuẩn nghề nghiệp ban hành theo quyết định số
02/2008/QĐ- GD&ĐT của Bộ giáo dục và Đào tao ban hành về chuẩn nghề
nghiệp giáo viên mầm non.
* Về Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
Bảng 2.8: Kết quả á g á ủa CBQ ối vớ ộ gũ g á v ê v phẩm
chất chính trị, ạ ức, lối sống
Các yêu cầu theo Chuẩn ngh nghiệp
TT v phẩm chất chính trị, ạ ức, lối
sống



2

(18%)

(4%)

6
(9%)

4
(6%)

8
(12%)

2
(4%)

Có đạo đức, nhân cách và lối sống
lành mạnh, trong sáng của nhà giáo, có 22
31
10
3
4
ý thức phấn đấu vươn ên trong nghề (34%) (47%) (14%) (5%)
nghiệp
Trung thực trong công tác, đoàn kết
28
25

(21%) (13%) (15%)
21
10
10
(32%) (15%) (15%)
17
14
9
(26%) (22%) (13%)
18
14
8
(27%) (22%) (12%)

Mứ
Các yêu cầu theo Chuẩn ngh nghiệp v
TT
kiến thức, chuyên môn

Tốt

Hiểu biết vững vàng về kiến thức cơ bản
31
giáo dục mầm non
(47%)
Hiểu biết về kiến thức chăm sóc sức khỏe
29
2
trẻ lứa tuổi mầm non
(44%)


13
(20%)
Kỹ năng tổ chức các hoạt động chăm sóc sức 17
khỏe cho trẻ
(26%)
20
Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ
(30%)
14
Kỹ năng uản lý lớp học
(21%)
Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng
12
nghiệp, phụ huynh, cộng đồng
(18%)

1 Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ
2
3
4
5

Tốt

20
(30%)
24
(36%)
21


2.3.3. Thực trạng qu n
đào tạo, bồi dưỡng và thực trạng đào tạo bồi
dưỡng
Những bất cập trong công tác đào tạo, bồi dưỡng được thể hiện rõ hơn
khi chất ượng đầu vào của giáo viên chưa cao, v yêu cầu chuẩn của giáo
viên mầm non là trung cấp sư phạm giáo viên mầm non nên những kiến thức
về kỹ năng sự phạm chưa thực sự được chú trọng, tr nh độ chuyên môn còn
hạn chế.
Bảng 2.16: Kết quả á g á bởi CBQL v hoạ ộng bồ ưỡng, nâng
a
ì
ộ chuyên môn của ộ gũ g áo viên
Mứ ộ á g á ( ỷ lệ %)
TT
Nội dung
Tốt Khá Trung Kém
bình
Tổ chức các lớp bồi dưỡng tập trung ngắn 22
18
15
11
1 hạn.
(33%) (27%) (23%) (17%)
Thực hiện công tác bồi dưỡng thường 24
20
12
10
xuyên theo chu kỳ
(36%) (31%) (18%) (15%)

Thực hiện Thông tư số 39/2013/TT- GD&ĐT ban hành ngày 04 tháng
12 năm 2014” Về hướng dẫn th nht r chuyên ngành trong lĩnh vực giáo
dục”


15

Hằng năm Phòng GD&ĐT thanh tra khoảng 20-23% số ượng giáo
viên các trường mầm non. Thực hiện hoạt động thanh tra theo hưỡng đột xuất
và có công khai, danh sách được thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo và
đầu năm học , tiến hành dự giờ đột xuất các tiết dạy. Nội dung thanh tra đơn
vị và thanh tra hoạt đông sư phạm đảm bảo tính pháp ý theo đúng Thông tư
39/2013/TT- GD&ĐT” về hướng dẫn th nh tr chuyên ngành trong lĩnh
vực giáo dục” Đảm bảo các chỉ tiêu năm học, kiểm tra hoạt động sư phạm
nhà giáo 100%, kiểm tra bộ phận ít nhất 2-3 lần/năm học, kiểm tra chuyên đề
nâng cao chất ượng chăm sóc, giáo dục trẻ.
Đối với công tác kiểm tra, đánh giá, hoạt động thanh tra chuyên ngành,
chuyên môn. Qua khảo sát phiếu lấy ý kiến của 66 CBQL và 100 GV về nhu
cầu bồi dưỡng, nâng cao tr nh độ thu được kết quả qua Bảng 2.16 và Bảng
2.1 như sau:
2.3.
ôi trường làm việc, những chính sách đ i ngộ đối với giáo viên
mầm non.
Môi trường làm việc của giáo viên mầm non:
Thực trạng môi trường làm việc của giáo viên mầm non huyện Mỹ
Đức: Còn thiếu thốn phòng học, trang thiết bị dạy học
Chính sách, chế độ đ i ngộ đối với giáo viên mầm non: Chưa có những
chính sách, ưu đ i cụ thể với giáo viên đứng lớp có trẻ khuyết tật.
Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non
huyện

tính đồng bộ, chưa thực sự phân cấp rõ ràng
Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng chưa thực sự đạt hiểu quả trong khi các
tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp,
công tác kiểm tra, đánh giá thực hiện thực hiện chưa thực sự minh bạch, đáp
ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
Chế độ chính sách mà giáo viên được thụ hưởng theo đúng uy định
của nhà nước, những chính sách, chế độ hỗ trợ thêm cho giáo viên chưa có
nhiều, giáo viên đứng lớp có trẻ khuyết tật tham gia hòa nhập cộng đồng
cũng chưa nhận được chế độ nào thích hợp. Môi trường làm việc chưa hiệu
quả.


17

C ươ g 3
CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂ ĐỘI GŨ GI
I
ẦM NON
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP HUYỆN M Đ C THÀNH PH HÀ NỘI
3.1. Nguyên tắ
xuất biện pháp
3.1.1 Nguyên tắc tính kế thừa và phát triển
3.1.2. Nguyên tắc tính phù hợp
3.1.3 Nguyên tắc tính hệ thống
3.1.4 Nguyên tắc tính cấp thiết và kh thi
3.2 Biện pháp phát triể
ộ gũ g á v ê mầm non huyện M Đức,
thành phố Hà Nội.
3.2.1 Xây dựng quy hoạch đội ngũ giáo viên mầm non đủ về số ượng, đ m
b o về chất ượng theo chuẩn nghề nghiệp.

Rà soát lại t nh h nh đội ngũ giáo viên, chuyên môn nghiệp vụ, tr nh độ
đào tạo, tr nh độ hiện tại, tr nh độ tay nghề, tuổi tác, số ượng... Qua đó sắp
xếp hoặc tinh giản biên chế, hoặc điều chỉnh, điều chuyển cho phù hợp với
yêu cầu qui mô trường, lớp ngành học mầm non.
3.2.2.3. Cách tiến hành
Về công tác tuyển dụng:
- Thực hiện tuyển dụng đúng uy tr nh, ph hợp với tình hình thực tiễn
của đơn vị
- Tuyển dụng giáo viên đáp ứng đủ yêu cầu chuẩn nghề nghiệp
Về công tác sử dụng:
- Sử dụng, bố trí, sắp xếp đội ngũ phải dựa trên tiêu chí cốt lõi là vị trí công
tác và năng
lực chuyên môn nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu giáo dục.
3 2 2 4 Điều kiện thực hiện:
- Xây dựng quy chế tuyển dụng minh bạch, tuyển đúng, tuyển đủ, đảm bảo về
số ượng,
chất ượng, đồng bộ về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục, phát
huy năng ực cá nhân.
3 2 3 4 Điều kiện thực hiện:
- Thông báo rộng rãi thông tin về nhu cầu tuyển dụng giáo viên cũng như
điều kiện cần tuyển dụng.
- Sử dụng đội ngũ đảm bảo phân công công tác rõ ràng, đúng chuyên môn,
chuyên ngành, phát huy năng ực cá nhân của giáo viên. Bên cạnh đó uan
tâm đến đời sống giáo viên để giáo viên yên tâm công tác.
3.2.3. Đào tào, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non đá ứng nhu cầu
phát triển nâng cao chất ượng giáo viên


19

chuyên môn của mình.
- Chính sách, chế độ đ i ngộ à “đòn bẩy”, à động lực để nâng cao đội
ngũ giáo viên. Chế độ kỷ luật nghiêm minh giúp cho đội ngũ giáo viên thực


20

hiện đúng pháp uật, gương mẫu chấp hành kỷ luật đúng hương hướng chỉ
đạo, nh đạo của nhà trường và của Phòng
GD&ĐT
3.2.4.2. Nội dung:
- Tạo dựng được môi trường sư phạm lành mạnh, thi đua dạy tốt, phát
huy vai trò của tổ trưởng tổ chuyên môn trong việc hướng dẫn, đồng hành cùng
các giáo viên học tập, nâng cao chất ượng, hiệu quả công việc được giao
- Thực hiện chế độ chính sách, chế độ khen thưởng, kỷ luật đối với giáo
viên mầm non nhằm mục tiêu cho họ yên tâm, phấn khởi công tác, phát huy
năng ực của mỗi cá nhân góp phần nâng cao chất ượng giáo dục.
3.2.4.3. Cách tiến hành:
Đổi với các chính sách, chế độ, đãi ngộ, khen thư ng:Thực hiện đảm
bảo các chính sách, chế độ đ i ngộ, khen thưởng, động viên kịp thời sẽ là
“đòn bẩy” thúc đẩy giáo viên nỗ lực, phấn đấu hơn nữa.
Đối với khen thư ng:
Đối với kỷ luật:
3 2 4 4 Điều kiện thực hiện:
- Có chế độ khen thưởng đối với cán bộ, giáo viên có thành tích trong học tập
bồi dưỡng nâng cao tr nh độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ.
3.2. . Đ i mới công tác kiểm tr , đánh giá chất ượng giáo viên mầm non
đ m b o chất ượng và hiệu qu giáo dục.
3 2 5 1 Mục tiêu:
Kiểm tra, đánh giá giúp cho giáo viên có ý thức, tập trung vào công tác

Biện pháp
Cần
TT
cần
cần
cần
thiết
thiết
thiết thiết
Xây dựng quy hoạch đội ngũ giáo viên
106
52
8
1 mầm non đủ về số ượng, đảm bảo về
0
(64%) (31%) (5%)
chất ượng theo chuẩn nghề nghiệp
Đổi mới công tác tuyển dụng, sử dụng
98
58
10
2 giáo viên mầm non phù hợp với nhu cầu
0
(59%) (35%) (6%)
nâng caoo chất ượng giáo viên
Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội
102
52
12
3 ngũ GVMN đáp ứng yêu cầu phát triển

Rất
Khả Ít khả Không
khả thi thi
thi khả thi
Xây dựng quy hoạch đội ngũ giáo viên
120
32
12
1 mầm non đủ về số ượng, đảm bảo về
0
(72%) (20%) (8%)
chất ượng theo chuẩn nghề nghiệp
Đổi mới công tác tuyển dụng, sử dụng
132
26
8
2 giáo viên mầm non phù hợp với nhu cầu
0
(80%) (15%) (5%)
nâng caoo chất ượng giáo viên
Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội
81
69
16
3 ngũ GVMN đáp ứng yêu cầu phát triển
0
(49%) (41%) (10%)
nâng cao chất ượng giáo viên
Xây dựng môi trường làm việc, chính
68

rộng để có quy hoạch cụ thể, rõ ràng phù hợp với thực tiễn. Kế hoạch đào
tạo, bồi dưỡng cần thường uyên được triển khai tới đội ngũ Xây dựng môi
trường làm việc và những chế độ, chính sách xã hội đảm bảo lợi ích cho giáo
viên, công tác kiểm tra đánh giá cũng cần minh bạch thường đánh giá giáo
viên theo chuẩn nghề nghiệp.
Các biện pháp chúng tôi khảo nghiệm về mặt nhận thức là mức độ cần
thiết và tính khả thi và phỏng vấn trực với các chuyên gia, phụ huynh học
sinh của các biện pháp đ đề xuất. Các ý kiến của nh đạo, các cán bộ quản
ý, đội ngũ giáo viên đ khẳng định các biện pháp đều cần thiết và tính khả
thi và có thê vận đê phát triển đội ngũ giáo viên mầm non của huyện Mỹ Đức
trong thời gian tới.
2. KHUYẾN NGHỊ
2.1 Đối với UBND các cấp
Cần có sự chỉ đạo và giám sát việc thực hiện các chủ trương của
UBND tỉnh về đầu tư cho GDMN đối với các huyện, nhanh chóng đầu tư
kinh phí xây dựng các trường mầm non đ được thẩm định theo đề án của
Thành phố Hà Nội đ duyệt.
Cần có nguồn kinh phí thỏa đáng để phát triền GDMN như: Tăng
cường trang thiết bị, đồ chơi phục vụ đổi mới nội dung, phương pháp
GDMN...


24

Cần có chính sách đ i ngộ thu hút nhân tài. Có chế độ khuyến khích, hỗ
trợ, tạo điều kiện cho đội ngũ GV và C QL được tham gia học tập các lớp
sau đại học để nâng cao tr nh độ, phục vụ tốt cho ngành.
Triển khai việc thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp GD&ĐT trên
địa bàn thành phố, huyện, đặc biệt chú trọng việc phát triển đội ngũ GVMN
để đáp ứng nhu cầu vừa tăng uy mô về số ượng, vừa nâng cao chất ượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status