Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 2015 và xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện phù ninh, tỉnh phú thọ - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CẤN ĐỨC ANH

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ XÂY DỰNG
PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM
2020 HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CẤN ĐỨC ANH

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ XÂY DỰNG
PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM
2020 HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thế Đặng


Cấn Đức Anh


1

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ

ĐẦU

.....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2.
Mục
tiêu
nghiên
cứu
..................................................................................2

của

đề





tiễn
TÀI

luận

về

LIỆU
đất

đai

1.1.1. Những chức năng chủ yếu của đất đai ..............................................................4
1.1.2. Đất đai và sự phát triển kinh tế, xa hội .............................................................5
1.1.3. Những yếu tố quan hệ đến việc sử dụng đất .....................................................6
1.1.4. Xu thế phát triển trong tiến trình sử dụng đất ...................................................7
1.1.5. Quan điểm sử dụng đất .....................................................................................8
1.2.


khoa
học
về
.........................................................10

quy


2.3.5. Đề xuất các giải pháp nâng cao công tác quy hoạch sử dụng đất ...................22
2.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................23
2.4.1. Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu .......................................................23
2.4.2. Phương pháp điều tra, khảo sát .......................................................................23
2.4.3. Phương pháp thống kê, so sánh.......................................................................23
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm vi tính....................................23
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................24
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xa hội của huyện Phù Ninh ảnh hương đến quy
hoạch sử dụng đất......................................................................................................24
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................24
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xa hội..............................................................26
3.2. Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Phù Ninh giai đoạn 2011
- 2015.........................................................................................................................29
3.2.1. Khái quát quy hoạch sử dụng đất của huyện Phù Ninh giai đoạn 2011 - 2015
...................................................................................................................................29
3.2.2. Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Phù Ninh giai đoạn
2011 - 2015 ...............................................................................................................32
3.3. Đánh giá của người sử dụng đất về quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 2015 ...........................................................................................................................43


3.3.1. Đánh giá công tác quản lý quy hoạch sử dụng đất của huyện Phù Ninh giai
đoạn 2011 - 2015.......................................................................................................43
3.3.2. Đánh giá về kết quả thực hiện so với khi xây dựng quy hoạch sử dụng đất..45
3.3.3. Đánh giá về đơn giá bồi thường, hỗ trợ về đất so với giá thị trường khi thực
hiện thu hồi đất thực hiện quy hoạch sử dụng đất năm 2011-2015 .........................46
3.3.4. Đánh giá về chính sách tái định cư khi thu hồi đất .........................................47
3.3.5. Đánh giá về ảnh hương của phương án quy hoạch sử dụng đất đến sự phát
triển kinh tế và các vấn đề xa hội của địa phương ....................................................49
3.3.6. Đánh giá về những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện công tác QHSDĐ và
áp dụng các văn bản mới liên quan đến QHSDĐ theo ý kiến của cán bộ ngành tài

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Nghĩa tiếng việt

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

QHSDĐ

Quy hoạch sử dụng đất

SDĐ

Sử dụng đất

TN&MT

Tài nguyên và Môi trường

UBND

Ủy ban nhân dân

NTTS

Nuôi trồng thủy sản


Hình 3.2. Đánh giá kết quả thực hiện so với khi xây dựng phương án quy hoạch
sử dụng đất ...................................................................................... 45
Hình 3.3. Đánh giá đơn giá bồi thường, hỗ trợ về đất so với giá thị trường khi
thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo nhóm đối tượng sử dụng ............... 46
Hình 3.4: Ảnh hương của phương án quy hoạch sử dụng đất đến sự phát triển
kinh tế và các vấn đề xa hội của địa phương ............................................. 49



1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

Việc sử dụng đất liên quan chặt chẽ tới mọi hoạt động của từng ngành và từng
lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của từng người dân cũng
như vận mệnh của cả quốc gia. Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta luôn coi đây là
vấn đề bức xúc cần được quan tâm hàng đầu. Hiến pháp nước Cộng hoà xa hội chủ
nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo
quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”.(Chương
II, Điều 18). Luật Đất đai năm 2013 quy định nội dung, trách nhiệm, thẩm quyền
lập và xét duyệt quy hoạch sử dụng đất. Luật đất đai 2013 quy định rất rõ việc giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
Bên cạnh đó trong quá trình xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất còn
bộc lộ nhiều bất cập. Thủ tướng cũng thẳng thắn chỉ rõ: “Việc lập, thẩm định, xét
duyệt, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các kế hoạch có sử dụng đất
chưa tốt. Chất lượng quy hoạch chưa cao, nhiều trường hợp chưa sát thực tế, tính
khả thi thấp. Tình trạng quy hoạch “treo”, dự án “treo”, nhiều vướng mắc trong
công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đang gây bức xúc trong dư luận xa hội,

và phân công lại lao động làm tăng nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực do
đó cần phải phân bổ lại quỹ đất đai là rất cần thiết, tạo đà cho thúc đẩy phát triển
kinh tế - xa hội cho huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
Từ những thực tế trên chúng tôi thực hiện đề tài:“Đánh giá việc thực hiện
quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 và xây dựng phương án quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề
tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 và xây
dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xa hội của huyện Phù Ninh ảnh
hương đến quy hoạch sử dụng đất.


- Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Phù Ninh giai đoạn
2011 - 2015
- Đánh giá của người sử dụng đất về quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 2015
- Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao công tác quy hoạch sử dụng đất.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
Những kết quả khoa học thu được thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ sung cơ sơ
dư liệu trong đánh giá tình hình thực hiện công tác kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
và xây dựng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài sẽ đóng góp để giải quyết vấn đề thực tiễn bức xúc đang
đặt ra hiện nay ơ huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ; ngoài ra kết quả nghiên cứu còn là
tài liệu tham khảo cho các địa phương có cùng điều kiện tương tự.

Đất đai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là môi trường đệm và làm thay đổi
hình thái, tính chất của các chất thải độc hại.


* Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử
Đất đai là trung gian để bảo vệ, bảo tồn các chứng cứ lịch sử, văn hoá của
loài người, là nguồn thông tin về các điều kiện khí hậu, thời tiết trong quá khứ và cả
về việc sử dụng đất đai trong quá khứ.
* Chức năng vật mang sự sống
Đất đai là không gian cho sự chuyển vận của con người, cho đầu tư, sản xuất
và cho sự dịch chuyển của động vật, thực vật giữa các vùng khác nhau của hệ sinh
thái tự nhiên.
1.1.2. Đất đai và sự phát triển kinh tế, xã hội
(Luật Đất đai 2013) [14] Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư
liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư,
xây dựng các cơ sơ kinh tế, văn hoá, xa hội, an ninh và quốc phòng. Đất đai có ý
nghĩa kinh tế, chính trị, xa hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Điều đó đa được khẳng định trong luật đất đai.
Trong số những điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động sản xuất và đời
sống của con người, đất với lớp phủ thổ nhưỡng, khoáng sản trong lòng đất, rừng và
mặt nước chiếm vị trí đặc biệt. Đất là điều kiện đầu tiên và là nền tảng tự nhiên của
bất kỳ một quá trình sản xuất nào.
Các Mác cho rằng, đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp
các tư liệu lao động, vật chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể. Khi nói về
vai trò và ý nghĩa của đất đối với nền sản xuất xa hội, Mác đa khẳng định: "Lao
động không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất và giá trị tiêu thụ - như
William Petti đa nói - Lao động chỉ là cha của của cải vật chất, còn đất là mẹ".
Chúng ta đều biết rằng, không có đất thì không thể có sản xuất, cũng như
không có sự tồn tại của con người. Đất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước

+ Điều kiện thuỷ văn: Mỗi vùng đều có hệ thống và chế độ thuỷ văn, thuỷ địa
chất cụ thể, quyết định nguồn nước cung cấp cho các yêu cầu sử dụng đất, do đó sử
dụng đất theo các đặc điểm của nguồn nước và chịu sự chuyển đổi của nguồn nước.


+ Điều kiện không gian: Sử dụng đất căn cứ vào đặc điểm địa hình, quy mô
diện tích, hình thể mảnh đất.
+ Vị trí địa lý: Vị trí địa lý của vùng sẽ tạo ra những lợi thế so sánh, tạo ra
tiền đề sử dụng đất.
- Về yếu tố kinh tế xã hội:
+ Điều kiện dân số và lao động: Dân số và lao động là nguồn lực, điều kiện
để sử dụng đất, song trình độ lao động phản ánh trình độ thâm canh sử dụng, cải tạo
đất.
+ Điều kiện vốn và cơ sơ vật chất kỹ thuật của sản xuất xa hội: Vốn và cơ sơ
vật chất kỹ thuật quyết định quy mô, tốc độ và trình độ thâm canh sử dụng đất.
+ Trình độ quản lý và tổ chức sản xuất: Hình thức quản lý và tổ chức sản
xuất dựa trên cơ sơ trình độ phát triển của công nghiệp. Do đó cũng quyết định hình
thức và mức độ khai thác sử dụng đất.
+ Sự phát triển của khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật: Tiềm năng đất đai
phụ thuộc vào sự phát triển khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.
+ Chế độ kinh tế, xa hội: Chế độ kinh tế, xa hội phản ánh trình độ phát triển
phương thức sản xuất, quy định mục đích sử dụng đất cho lợi ích của tầng lớp nào,
do đó quy định cả phương thức khai thác và hiệu quả sử dụng đất.
1.1.4. Xu thế phát triển trong tiến trình sử dụng đất
(Nguyễn Đình Bồng, 2006) [1]Trong thời đại hiện nay, tiến trình sử dụng đất
phát triển theo các xu thế sau:
- Khai thác tiềm năng đất đai theo cả hai chiều rộng và sâu: mơ rộng quy mô
và diện tích đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế, sử dụng đất ổn định và bền vững.
- Xây dựng cơ cấu sử dụng đất theo hướng đa dạng hóa trong mục đích sử
dụng đất.

đồng thời phải cân đối quỹ đất thích hợp với nhiệm vụ công nghiệp hóa đất nước,
nâng cao độ phì nhiêu và hệ số sử dụng đất, vừa mơ rộng diện tích để đạt ít nhất 10
triệu ha đất sản xuất nông nghiệp và 40 triệu tấn lương thực. Đối với đất công
nghiệp, phải vừa sắp xếp lại các cơ sơ hiện có, vừa nhanh chóng hình thành các khu
công nghiệp mới phù hợp với nhịp độ phát triển.


- Về mặt xa hội và môi trường, quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo độ che
phủ thực vật của các hệ sinh thái bền vững, phải đáp ứng được nhu cầu tăng lên về
đất ơ và chất lượng của môi trường sống, đặc biệt chú ý đến tác động của môi
trường của quá trình sử dụng đất để công nghiệp hoá và đô thị hoá, nhất là ơ các
khu vực mới phát triển. Quy hoạch sử dụng đất đai phải phản ánh được xu hướng
cân đối giữa các vùng phát triển và phần còn lại của lanh thổ để không phát sinh
nhiều chênh lệch quá xa trên cùng một địa bàn.
- Quy hoạch sử dụng đất để phát triển hệ thống đường sá, sân bay, bến cảng,
các công trình năng lượng, cấp thoát nước, dịch vụ công cộng…sẽ làm cho giá trị
đất tăng lên và tạo thêm giá trị mới về sử dụng đất, đồng thời còn nâng cao hiệu quả
sử dụng đất. Do đó, các phương án quy hoạch sử dụng đất đều phải cân đối quỹ đất
cho nhu cầu phát triển cơ sơ hạ tầng.
- Đến sau những năm 20 của thế kỷ tới, khi đất nước đa cơ bản hoàn thành
công nghiệp hóa, phát triển dân số đa đến mức ổn định (126-130 triệu người) thì
bức tranh toàn cảnh về sử dụng đất sẽ là:
+ Hơn một nửa lanh thổ (18 triệu ha) được che phủ bằng cây rừng với một
môi trường trong lành và hệ sinh thái bền vững.
+ Trên 19 triệu ha đất nông nghiệp (có 3,8-4,0 triệu ha đất trồng lúa và 3 triệu
ha đất trồng cây công nghiệp lâu năm), đáp ứng được yêu cầu an toàn lương thực,
nhu cầu thực phẩm của toàn xa hội và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
+ Gần 3 triệu ha sử dung vào các mục đích chuyên dùng, thỏa man các nhu
cầu về công nghiệp, dịch vụ, văn hóa, xa hội, an ninh, quốc phòng.
+ Hơn 3% lãnh thổ (1,1 triệu ha) dùng để xây dựng khu dân cư, về cơ bản đa

dụng đất trong các cấp lanh thổ, các ngành, tổ chức đơn vị và người sử dụng đất
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xa hội, thực hiện đường lối kinh tế của Nhà nước
trên cơ sơ dự báo theo quan điểm sinh thái, bền vững.


- Xét trên quan điểm đất đai là tài nguyên quốc gia, một yếu tố cơ bản của
sản xuất xa hội, là nguồn lực quan trọng của sự phát triển kinh tế - xa hội thì quy
hoạch sử dụng đất là một hệ thống đánh giá tiềm năng đất đai, những loại hình sử
dụng đất và những dư kiện kinh tế - xa hội nhằm lựa chọn các giải pháp sử dụng đất
tối ưu, đáp ứng với nhu cầu của con người trên cơ sơ bảo vệ các nguồn tài nguyên
lâu dài.
- Xét trên quan điểm chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước, đất đai là tài
sản quốc gia được sử dụng trong sự điều khiển và kiểm soát của Nhà nước thì quy
hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp bố trí và sử dụng đất, thực hiện
chiến lược phát triển kinh tế - xa hội của quốc gia theo lanh thổ các cấp và theo các
ngành kinh tế - xa hội.
c. Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất
Trong bất kỳ một quốc gia nào, đất đai đều giư vai trò quan trọng, trong đó
hình thức sơ hữu đất đai là cơ sơ cho mối quan hệ đất của mỗi chế độ xa hội.
Ở nước ta Hiến pháp nước cộng hòa xa hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013
đa nêu: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo
sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”.
Điều 4 Luật Đất đai năm 2013 nêu rõ:
+ Đất đai thuộc sơ hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sơ hưu.
+ Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai.
+ Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông qua các
chính sách tài chính về đất đai.
+ Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hình
thức giao ðất, cho thuê ðất, công nhận quyền sử dụng ðất ðối với ngýời ðang sử
dụng ðất ổn ðịnh; quy ðịnh quyền và nghĩa vụ của ngýời sử dụng ðất.

quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất .
- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT về Quy định quy định về hồ sơ giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
- Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy địnsh chi tiết phương pháp định giá đất;
xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất.


- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết về bối thường, hỗ trợ vàtại
định cư khi nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45 về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư 77/2014/TT- BTC hướng dẫn Nghị định 46 về thu tiền thuê đất,
thuê mặt nước.
Các nghị quyết, quyết định do Hội đồng nhân dân, UBND cấp tỉnh, huyện
ban hành cũng là những văn bản mang tính pháp lý để chỉ đạo việc xây dựng quy
hoạch sử dụng đất ơ địa phương.
d. Phân loại quy hoạch sử dụng đất theo các cấp
Điều 42 Luật Đất đai năm 2013 quy định trách nhiệm lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất theo các cấp lanh thổ hành chính:
Chính phủ tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia. Bộ Tài
nguyên và Môi trường chủ trì giúp Chính phủ trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cấp quốc gia.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
huyện.
Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện chủ trì giúp Ủy ban nhân dân
cùng cấp trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Bộ Quốc phòng tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng;
Bộ Công an tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh.
e. Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch
Điều 45 Luật Đất đai năm 2013 quy định thẩm quyền quyết định, phê duyệt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status