Nghiên cứu hiện trạng đất trống đồi núi trọc tỉnh thái nguyên và đề xuất các mô hình phủ xanh đất trống đồi trọc hợp lý ( Luận án tiến sĩ) - Pdf 49

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

ĐỖ THỊ HÀ

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG ĐẤT TRỐNG ĐỒI NÚI TRỌC
TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC MÔ HÌNH
PHỦ XANH ĐẤT TRỐNG ĐỒI TRỌC HỢP LÝ
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 62.42.01.20

LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. Đỗ Hữu Thư
2. TS. Lê Đồng Tấn

Thái Nguyên - 2013


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng
dẫn của TS. Đỗ Hữu Thư và TS. Lê Đồng Tấn. Các số liệu trình bày trong luận án
là trung thực. Một số kết quả ñã ñược công bố riêng hoặc ñồng tác giả, phần còn lại
chưa ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm về những số liệu trong luận án này.



iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ ix
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................1
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................4
1.1. Một số khái niệm liên quan ñến luận án .........................................................4
1.1.1. Khái niệm về ñất ......................................................................................4
1.1.2. Khái niệm về ñất rừng .............................................................................4
1.1.3. Khái niệm về ñất trống ñồi núi trọc .........................................................4
1.1.4. Khái niệm về thảm thực vật và thảm thực vật thứ sinh ...........................5
1.1.5. Khái niệm phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc ..............................................6
1.2. Những nghiên cứu về thảm thực vật ...............................................................7
1.2.1. Đơn vị cơ bản trong hệ thống phân loại thảm thực vật ...........................7
1.2.2. Nguyên tắc phân loại thảm thực vật ........................................................9
1.2.3. Thành phần loài .....................................................................................11
1.2.4. Dạng sống thực vật ................................................................................14
1.2.5. Tái sinh tự nhiên ....................................................................................16
1.2.6. Khoanh nuôi phục hồi rừng ...................................................................19
1.3. Những nghiên cứu về hiện trạng ñất trống ñồi núi trọc ................................23
1.3.1. Trên thế giới ..........................................................................................23
1.3.2. Ở Việt Nam ............................................................................................24
1.3.3. Ở Thái Nguyên ......................................................................................27

3.2.2. Hoạt ñộng kinh tế ..................................................................................51
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................55
4.1. Hiện trạng ñất trống ñồi núi trọc ...................................................................55
4.1.1. Phân loại ñất trống ñồi núi trọc .............................................................57
4.1.2. Những ñặc trưng cơ bản của ñất trống ñồi núi trọc ở Thái Nguyên ......61


v

4.2. Tính ña dạng thực vật ở Thái Nguyên ..........................................................82
4.2.1. Thảm thực vật ........................................................................................82
4.2.2. Hệ thực vật .............................................................................................85
4.3. Tổng kết hiệu quả các mô hình ñã triển khai ở Thái Nguyên .......................86
4.3.1. Các mô hình phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc ở tỉnh Thái Nguyên ........86
4.3.2. Phân tích nguyên nhân kém hiệu quả của phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc .. 89
4.4. Xây dựng mô hình thử nghiệm và ñề xuất các giải pháp phủ xanh ..............91
4.4.1. Xây dựng mô hình thử nghiệm ..............................................................91
4.4.2. Xây dựng quy trình phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc .............................97
4.4.3. Đề xuất các giải pháp phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc ........................109
4.5. Tuyển chọn và xác ñịnh cơ cấu cây trồng phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc ở tỉnh Thái
Nguyên ................................................................................................................113
4.5.1. Tập ñoàn cây trồng phục hồi rừng phủ xanh ở vùng núi ñất ...............113
4.5.2. Tập ñoàn cây trồng cho mô hình phục hồi rừng phủ xanh vùng núi ñá .....120
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................................129
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ..............131
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................132

PHỤ LỤC



Bảng 4.4. Tính chất vật lý ở nhóm ĐTĐNT loại I, II, III ở xã Yên Ninh, xã Yên Đổ
huyện Phú Lương và xã Tân Long huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ...61
Bảng 4.5. Tính chất vật lý và hoá học của phẫu diện ñất Feralit vùng ñồi phát triển
trên ñá mácma ở xã Yên Ninh huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên ...64
Bảng 4.6. Tính chất vật lý và hoá học của phẫu diện ñất Feralit vùng ñồi phát triển
trên ñá mácma ở xã Yên Đổ huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên ......67
Bảng 4.7. Tính chất vật lý và hoá học của phẫu diện ba loại ĐTĐNT vùng ñồi phát
triển trên ñá mácma ở xã Tân Long huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ..69
Bảng 4.8. Thành phần vi sinh vật trong ĐTĐNT ở xã Yên Ninh, xã Yên Đổ huyện
Phú Lương và xã Tân Long huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ..........71
Bảng 4.9. Số lượng vi sinh vật ñất thay ñổi từ 1 – 4 năm của mô hình khoanh nuôi
phục hồi rừng, trồng bổ sung cây mục ñích tại xã Yên Ninh huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên ......................................................................73
Bảng 4.10. Số lượng vi sinh vật ñất của mô hình trồng lại rừng tại xã Yên Đổ
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên ....................................................74
Bảng 4.11. Số lượng vi sinh vật ñất của mô hình trồng lại rừng tại xã Tân Long
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên .......................................................76
Bảng 4.12. Độ phong phú của giun ñất trong ba loại ñất ñồi tại các ñiểm nghiên cứu
ở Yên Ninh, Yên Đổ và Tân Long ........................................................79


viii

Bảng 4.13. Độ phong phú tính theo tỷ lệ % về số lượng (n%) và sinh khối của các
nhóm Mesofauna khác trong ba loại ĐTĐNT tại các ñiểm nghiên cứu ở
Yên Ninh, Yên Đổ và Tân Long ...........................................................81
Bảng 4.14. Cơ cấu diện tích ñất rừng nhận khoanh nuôi .........................................87
Bảng 4.15. Số hộ gia ñình ñược giao ñất, giao rừng áp dụng các phương thức
khoanh nuôi phục hồi rừng ....................................................................87
Bảng 4.16. Sau 4 năm sinh trưởng chiều cao (m) của mô hình khoanh nuôi phục hồi



1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn ñề tài
Thảm thực vật (TTV) rừng ñóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các
nhu cầu thiết yếu, ñồng thời là tấm lá chắn bảo vệ môi trường và ñảm bảo an toàn
cho ñời sống của con người. Rừng là lá phổi xanh của trái ñất.
Ở vùng nhiệt ñới, TTV có ưu ñiểm là phục hồi nhanh nhưng thoái hoá cũng
nhanh. Cùng với quá trình thoái hoá của TTV là quá trình suy thoái của ñất do xói
mòn rửa trôi. Thực tế cho thấy, nhiều vùng ñất trống ñồi núi trọc (ĐTĐNT) rộng
lớn ở vùng nhiệt ñới châu Á, châu Phi và châu Mỹ la tinh hiện nay ñều có nguồn
gốc từ rừng do các hoạt ñộng khai thác và sử dụng quá mức của con người tạo
nên. Trên những vùng ñất ñó tiềm năng sản xuất ñều giảm, năng suất cây trồng
không cao, chức năng bảo vệ ñất, bảo vệ môi trường cũng bị suy giảm. Các nhà
khoa học ñều nhận ñịnh mất rừng dẫn ñến trọc hoá ñất là nguyên nhân chính gây
ra các thảm hoạ như thiên tai, bão lụt và hạn hán. Vì vậy cùng với việc khai thác
và sử dụng ñất rừng hợp lý, thì khôi phục rừng ñể phủ xanh những vùng ĐTĐNT
là hết sức cần thiết.
Có nhiều giải pháp phủ xanh ĐTĐNT: Phục hồi rừng tự nhiên, thực hiện các
mô hình sản xuất nông lâm kết hợp, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp... Mỗi giải
pháp ñều gắn liền với một mục ñích cụ thể của con người ñó là sản xuất kinh doanh
hay chỉ ñơn thuần là bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan sinh thái. Nhưng dù với
mục ñích nào chăng nữa, thì khi áp dụng các giải pháp phục hồi rừng phủ xanh
ĐTĐNT cũng ñều phải ñáp ứng ñược mục tiêu là không ngừng nâng cao ñời sống
của người dân, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái.
Ở nước ta, theo số liệu thống kê, cho ñến nay cả nước có khoảng 10 triệu ha
ĐTĐNT ñã qui hoạch cho lâm nghiệp, ngoài ra còn có một số diện tích ĐTĐNT
khác ñang dược sử dụng trong nông nghiệp chưa ñược thống kê một cách cụ thể.

3.1. Về lý luận
Xác ñịnh, phân loại ĐTĐNT và lựa chọn mô hình cùng với quy trình phủ xanh
hợp lý thì sẽ ñạt ñược kết quả cao trong việc phủ xanh ĐTĐNT ở tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Về thực tiễn
Làm tăng diện tích phủ xanh ĐTĐNT, ñồng thời nâng cao ñộ phì của ñất và
tăng thu nhập cho người dân ở khu vực nghiên cứu.


3

4. Những ñóng góp mới của luận án
Cung cấp những dẫn liệu cụ thể góp phần làm sáng tỏ quá trình ñi lên của
TTV ở vùng nghiên cứu.
Cung cấp các dẫn liệu về tính chất lý hóa học ở từng nhóm ĐTĐNT.
Cung cấp các dẫn liệu sự thay ñổi về thành phần, số lượng của các nhóm vi sinh
vật và ñộng vật ñất dưới từng loại ĐTĐNT khi áp dụng mô hình phủ xanh ở vùng
nghiên cứu.
Xây dựng quy trình và ñề xuất các giải pháp phủ xanh ĐTĐNT nhằm phục
hồi và nâng cao ñộ phì ñất trong vùng nghiên cứu.
5. Bố cục luận án
Ngoài phần mở ñầu và kết luận, nội dung chính của luận án ñược trình bày
trong 4 chương:
Chương 1. Tổng quan vấn ñề nghiên cứu
Chương 2. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận


4


- Nhóm II: Là các loại ĐTĐNT ñược hình thành do rừng bị chặt, ñốt ñể lấy
ñất trồng cây nông nghiệp ngắn ngày lặp ñi lặp lại nhiều lần nhưng không có
biện pháp bảo vệ và giữ gìn ñộ phì của ñất, làm cho ñất bị xói mòn rửa trôi thoái
hoá mạnh.
- Nhóm III: Gồm các bãi cát ven biển và nội ñồng, các loại núi trọc trơ sỏi ñá
mà lớp ñất mặt còn rất mỏng hoặc ñất phát sinh chưa hoàn chỉnh.
1.1.4. Khái niệm về TTV và TTV thứ sinh
Trong lịch sử của nhân loại, con người ñã phân biệt ñược các loài cây với
nhau. Loài cỏ này với loài cây, ñồng thời nhận thức ñược khu hệ thực vật bao gồm
các loại cây cỏ phân bố ở phạm vi ñịa phương nào ñó. TTV là gì? Đã có nhiều
công trình nghiên cứu trong và ngoài nước của các nhà khoa học về TTV và ñưa
ra các khái niệm khác nhau. Theo Schmithüsen J. (1987) [50]. TTV là lớp thực bì
của trái ñất và các bộ phận hợp thành khác nhau của nó. Thái Văn Trừng (1978)
[67] , cho rằng TTV là quần thể thực vật phủ trên mặt ñất như một tấm thảm xanh.
Trần Đình Lý (1998) [37] , TTV là toàn bộ lớp thực vật ở vùng cụ thể hay toàn bộ
lớp phủ thực vật ở trên toàn bộ bề mặt của trái ñất. Như vậy, TTV là một khái
niệm chung, chưa rõ ñối tượng cụ thể nào. Nó chỉ có giá trị và ý nghĩa cụ thể khi
có ñịnh nghĩa kèm theo: TTV cây cỏ, TTV cây bụi, TTV tái sinh, TTV trên ñất cát
ven biển, TTV rừng ngập mặn …
Theo Trần Đình Lý (1998) [37] , TTV thứ sinh là các trạng thái TTV xuất
hiện sau khi TTV nguyên sinh bị tác ñộng ñã thay ñổi hoặc bị phá hoại. Các trạng
thái TTV thứ sinh thường là thảm cỏ, thảm cây bụi, rừng TSTN ở các giai ñoạn
khác nhau, rừng bị tác ñộng mạnh. TTV thứ sinh khác biệt so với TTV nguyên sinh
ở thành phần thực vật, cấu trúc tầng tán, năng lực phát triển, sinh khối, hoàn cảnh
rừng và nhiều yếu tố khác.
Sự khác nhau giữa các TTV và rừng dựa trên sự có mặt của một lượng cây
gỗ có chiều dài và ñường kính nhất ñịnh. Các thông số này ñược khái quát bằng tỷ
lệ ñộ tán che của cây gỗ có chiều cao từ 5m trở lên so với ñất rừng (ñộ tán che: k) (k
= 0,3 chưa có rừng; 0,3 → 0,6 rừng thưa; k > 0,6 rừng kín).



Rừng bị khai thác kiệt

Thảm cây bụi tự nhiên

Đất trống không có TTV

Rừng
TTV ñáp
ứng yêu
cầu kinh tế
môi
trường

TTV phòng hộ
Thảm cây nông nghiệp có
năng suất cao

Các quần xã cây ăn quả, công
nông nghiệp năng suất thấp,
ñồng cỏ thoái hoá

Đồng cỏ chăn nuôi

Hình 1.1. Sơ ñồ quá trình phủ xanh ĐTĐNT
Phủ xanh ĐTĐNT là quá trình vận dụng quy luật diễn thế tự nhiên ñi lên của
TTV và quá trình nhân tác tích cực ñể biến ñổi vùng ñất trống hoang hoá, chưa có
TTV rừng hoặc ñã có nhưng bị suy thoái ở những mức ñộ khác nhau mà trên ñó
hiện chỉ còn trơ sỏi ñá, thảm cỏ, thảm cây bụi tự nhiên hoặc các thảm cây bụi nhân
tạo ñã thoái hoá, năng suất thấp, không ổn ñịnh thành các quần xã thực vật rừng,

Đây là một loại hình TTV che phủ trên một vùng ñất rộng lớn. Đại diện cho trường
phái này J. Braun - Blanquest, R. Schubert, H. J. Mueller và nhiều học giả Tây Âu.
Trường phái thứ hai lấy hình thái ngoại mạo và cấu trúc làm tiêu chuẩn chủ yếu
ñể phân loại TTV thì coi quần thể (Population) hay kiểu thảm TTV (Vegetationtype) là
ñơn vị phân loại cơ bản của TTV. Đây là những tập thể cây cỏ lớn ñem lại một hình
dáng ñặc biệt cho phong cảnh do sự tập hợp của những cây cỏ khác loài, nhưng cùng
chung một dạng sống ưu thế (Hội nghị Quốc tế ngành Thực vật học lần II tại Paris,
1945). Đại diện cho trường phái này A. H. R. Grisebach (1938), J. Schroeter. Quan
ñiểm này cũng ñược Xukatsev, Thái Văn Trừng (1998) [68] áp dụng.
Ở Việt Nam
Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [58] áp dụng khung phân loại TTV thế giới của
UNESCO (1973) [84] ñã xây dựng bảng phân loại TTV Việt Nam. Bảng này có 4
quần hệ: rừng rậm, rừng thưa, trảng cây bụi và trảng cỏ.
Vũ Đình Huề (1982) [21] ñưa ra phương pháp phân loại rừng phục vụ mục
ñích kinh doanh. Ông cho rằng kiểu rừng là một loạt các xã hợp thực vật thuộc một
kiểu trạng thái trong phạm vi một kiểu thực bì và tương ứng có các biện pháp lâm
sinh phù hợp.


9

Trần Ngũ Phương (1970) [45] ñã xây dưng bảng phân loại rừng miền Bắc
Việt Nam. Bảng này ñã chú ý ñến việc nghiên cứu các quy luật diễn thế thứ sinh,
những biến ñổi cuả tính chất vật lý, hóa học của ñất qua các giai ñoạn phát triển của
rừng. Tác giả ñã chia ra rừng miền Bắc Việt Nam thành 3 ñai lớn theo ñộ cao: ñai
rừng nhiệt ñới gió mùa, ñai rùng á nhiệt ñới mưa mùa và ñai rừng á nhiệt ñới mưa
mùa núi cao.
1.2.2. Nguyên tắc phân loại TTV
- Ở Việt Nam:
TTV trên trái ñất là một thành tố tự nhiên vô cùng phong phú và ña dạng.

Lớp quần hệ cây bụi; 4. Lớp quần hệ cây bụi lùn và các quần xã gần gũi; 5. Lớp
quần hệ cây thảo. Trong lớp quần hệ cây bụi chia thành 2 phân lớp: phân lớp quần
hệ cây bụi chủ yếu thường xanh và phân lớp quần hệ cây bụi chủ yếu rụng lá. Trong
mỗi phân lớp này ñược chia thành nhiều nhóm quần hệ và quần hệ thảm cây bụi.
Đối với hệ sinh thái rừng nhiệt ñới ở Việt Nam, Thái Văn Trừng (1998) [68],
dựa vào sự ghép nối của hai hệ thống phân loại: hệ thống phân loại lấy ñặc ñiểm cấu
trúc ngoại mạo làm tiêu chuẩn và hệ thống phân loại TTV dựa trên yếu tố hệ thực
vật làm tiêu chuẩn, ñã phân chia TTV Việt Nam thành 5 nhóm kiểu thảm (gọi là 5
nhóm quần hệ) với 14 kiểu quần hệ (gọi là 14 quần hệ):
Mặc dù còn một số ñiểm cần bàn luận, chỉnh lý bổ sung thêm, nhưng bảng
phân loại TTV Việt Nam của Thái Văn Trừng (1998) [68], từ bậc quần hệ trở lên
gần phù hợp với hệ thống phân loại của UNESCO (l973) [84].
Phan Kế Lộc (1985) [30] dựa vào khung phân loại của UNESCO (1973) [84]
cũng ñã xây dựng thang phân loại TTV của Việt Nam thành 5 lớp quần hệ, 15 phân
lớp, 32 nhóm quần hệ, 77 quần hệ khác nhau. Cách phân loại này ñược Nguyễn
Nghĩa Thìn áp dụng (2004) [59].
Ngô Tiến Dũng (2004) [17], dựa theo phương pháp phân loại TTV của
UNESCO (1973) [84], TTV của vườn quốc gia Yok Đôn ñược phân ra như sau: kiểu
rừng kín thường xanh, kiểu rừng thưa nửa rụng lá và kiểu rừng thưa cây lá rộng rụng
lá (rừng khộp) bao gồm 6 quần xã khác nhau. Với kiểu rừng thưa, lá rộng, rụng lá
(rừng khộp) quần xã này rất ñặc trưng, ñộc ñáo và bao trùm vườn quốc gia vì nó có
cấu trúc ñơn giản về tầng thứ, nghèo về thành phần loài, mật ñộ cây thấp.
Nguyễn Thế Hưng (2003) [25], nghiên cứu ñặc ñiểm của TTV cây bụi ở
huyện Hoành Bồ, thị xã Cẩm Phả (Quảng Ninh), dựa trên nguyên tắc phân loại
UNESCO (l973) [84] ñã xác ñịnh ñược 8 trạng thái TTV khác nhau, ñặc trưng cho
loại hình thảm cây bụi.


11



chung và ña dạng thực vật nói riêng. Chỉ tính riêng các công trình nghiên cứu về
thành phần loài thực vật của Việt Nam cũng ñã có rất nhiều. Theo Danh lục các loài
thực vật Việt Nam (2003) ñã thống kê ñược 368 loại Vi khuẩn lam (Tiền nhân Prycaryota); 2.176 loài Tảo (Algae); 481 loài Rêu (Bryophyta); 1 loài Quyết lá
thông (Psilotophyta); 53 loài Thông ñất (Lycopodiophyta); 2 loài Cỏ tháp bút
(Equisetophyta); 691 loài Dương xỉ (Polypodiophyta); 69 loài Hạt trần
(Gymnospemlae) và 13.000 loài thực vật Hạt kín (Angiospermae) ñưa tổng số loài
thực vật Việt Nam lên ñến hơn 20.000 loài.
Thái Văn Trừng (1998) [68] khi nghiên cứu về hệ thực vật Việt Nam, nhận
xét về tổ thành thực vật của tầng cây bụi như sau: trong các trạng thái thảm khác
nhau của rừng nhiệt ñới Việt Nam, tổ thành loài của tầng cây bụi chủ yếu có sự
ñóng góp của các chi Psychotria, Plismatomeris, Pavetta trong họ Rubiaceae; chi
Tabennontana (họ Trúc ñào - Apocynaceae); chi Ardisia, Maesa (họ Đơn nem Myrsinaceae); chi Polyanthia (họ Na - Annonaceae), chi Diospyros (họ Thị Ebenaceae). Ngoài ra, ông còn xác ñịnh ñược có kiểu phụ thứ sinh nhân tác, do hoạt
ñộng phá hoại của con người và phân biệt ñược những ưu hợp thứ sinh trên ñất ñịa
ñới thành thục còn nguyên trạng và những - ưu hợp thứ sinh trên ñất xấu, nông cạn,
khô cằn ñã bị thoái hoá do xói mòn.
Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [58] ñã thống kê thành phần loài thực vật của vườn
quốc gia Tam Đảo có khoảng 2.000 loài thực vật, trong ñó có 904 loài cây có ích
thuộc 478 chi, 213 họ thuộc 3 ngành Dương xỉ, ngành Hạt trần và ngành Hạt kín, các
loài này ñược xếp thành 8 nhóm có giá trị khác nhau. Trong các loài trên có 42 loài
ñặc hữu và 64 loài quý hiếm cần ñược bảo tồn như: Hoàng thảo Tam Đảo
(Dendrobium daoensis), Trà hoa dài (Camellia longicaudata), Trà hoa vàng Tam Đảo
(Cameilia petelotil), Hoa tiên (Asarum petelotil), Trọng lâu kim tiền (Paris delavayi).
Đặng Kim Vui (2002) [75], nghiên cứu ñặc ñiểm cấu trúc rừng phục hồi sau
nương rẫy ñể làm cơ sở ñề xuất giải pháp khoanh nuôi, làm giàu rừng ở huyện
Đồng Hỷ, tỉnh thái Nguyên, ñã kết luận ñối với giai ñoạn phục hồi từ 1-2 tuổi (hiện
trạng là thảm cây bụi) thành phần thực vật có 72 loài thuộc 36 họ và họ Hoà thảo


13


14

1.2.4. Dạng sống thực vật
Trên thế giới
Một trong những nội dung quan trọng của việc nghiên cứu bất kỳ hệ thực vật
nào là phân tích phổ dạng sống. Vì dạng sống là một ñặc tính biểu hiện sự thích
nghi của thực vật với ñiều kiện môi trường. Cho nên, việc nghiên cứu dạng sống sẽ
cho thấy mối quan hệ chặt chẽ của các dạng sống với ñiều kiện tự nhiên của từng
vùng và biểu hiện sự tác ñộng của các ñiều kiện sinh thái với từng loài thực vật
Braun-Blanquet phân chia dạng sống thành 7 nhóm:
1. Cây nhất niên; 2. Thuỷ thực vật; 3. Địa thực vật; 4. Bán ẩn thực vật; 5.
Ngọa thực vật; 6. Hiển thực vật; 7. Phụ kinh và ký sinh. Humboldt (1806) dựa vào
quan ñiểm cảnh quan ngoại mạo ñã chia thành 16 dạng sống chính và ông gọi theo
tên của các ñơn vị phân loại. Kemer (1863), Grisebach (1872) phân chia thành cây
gỗ cây sống phụ, thân cỏ. Schimper (1898) trong khi xem xét nhóm kiểu sinh tháingoại mạo, ñã coi các ñặc ñiểm: cây ưa ẩm, cây sống khô, cây hướng ñộng là yếu tố
chủ yếu ñể phân chia dạng sống.
Cơ sở phân chia dạng sống của Raunkiaer (l934) thường ñược sử dụng, thông
qua dấu hiệu là vị trí chồi so với mặt ñất trong thời gian bất lợi của năm. Thang
phân loại này gồm 5 nhóm dạng sống: 1. Cây có chồi ở cao trên mặt ñất (Ph); 2.
Cây chồi sát ñất (Ch); 3. Cây chồi nửa ẩn (He); 4. Cây chồi ẩn (Cr); 5. Cây chồi 1
năm (Th). Trong ñó cây có chồi cao trên mặt ñất (Ph) ñược chia thành các dạng
nhỏ: a. Cây gỗ lớn có chồi trên mặt ñất, cao trên 30 m (Meg); b. Cây lớn có chồi
trên ñất, từ 8-30 m (Mes); c. Cây nhỏ có chồi trên ñất, từ 2-8m (Mi); d. Cây có chồi
trên ñất lùn dưới 2 m (Na); e. Cây có chồi trên ñất leo cuộn (Lp); f. Cây có chồi trên
ñất sông nhờ và sông bám (Ep); g. Cây có chồi trên ñất thân thảo; h. Cây có chồi
trên mong nước (Sức). Ông ñã xây dựng ñược phổ dạng sống tiêu chuẩn (SB):
SB = 46Ph + 9Ch + 26He + 6Cr + l3Th
Ở Việt Nam
Trong công trình nghiên cứu hệ thực vật Bắc Việt Nam, tác giả Pocs Tamas

tác ñộng, cụ thể là nhóm Ph còn cao 71,73%.
Đặng Kim Vui (2002) [75], nghiên cứu ñặc ñiểm cấu trúc rừng phục hồi sau
nương rẫy ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ñã phân chia dạng sống thực vật
dựa vào hình thái cây: cây gỗ, cây bụi, cây leo và cây cỏ và ñã xác ñịnh ñược có 17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status