Phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường trung học cơ sở thị xã sơn tây, thành phố hà nội theo hướng chuẩn hóa - Pdf 49

B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI 2

CHU HUY NAM

PHáT TRIểN ĐộI NGũ HIệU TRƯởNG
TRƯờNG TRUNG HọC CƠ Sở TạI THị Xã SƠN TÂY,
THàNH PHố Hà NộI THEO HƯớNG CHUẩN HóA

LUN VN THC S KHOA HC GIO DC

H NI - 2017


B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI 2

CHU HUY NAM

PHáT TRIểN ĐộI NGũ HIệU TRƯởNG
TRƯờNG TRUNG HọC CƠ Sở TạI THị Xã SƠN TÂY,
THàNH PHố Hà NộI THEO HƯớNG CHUẩN HóA
Chuyờn ngnh : Qun lớ Giỏo dc
Mó s
: 60 14 01 14

LUN VN THC S KHOA HC GIO DC

Ngi hng dn khoa hc: TS. TRNH TH XIM

H NI - 2017

cứu, phát triển và viết luận văn này. Những nhận xét và đánh giá của Cô, đặc biệt là
những gợi ý về hướng giải quyết vấn đề trong suốt quá trình nghiên cứu, thực sự là
những bài học vô cùng quí giá đối với em không chỉ trong quá trình viết luận văn mà
cả trong hoạt động nghiên cứu chuyên môn và lĩnh vực công tác thực tế. Cô đã tận tình
và đầy nhiệt huyết giúp em từ những bước đầu định hướng về đề tài nghiên cứu của
mình cho đến khi hoàn thiện luận văn. Cô luôn động viên, hỗ trợ, giúp đỡ những lúc
em cảm thấy khó khăn nhất và giúp em vượt qua mọi trở ngại không những trong việc
học tập, nghiên cứu hoàn thiện luận văn mà cả trong cuộc sống, trong công việc Cô đã
truyền cho em ngọn lửa của ý trí, sự cố gắng, niềm đam mê yêu nghề và nhân cách
sống cao cả của một người Thầy, của trí tuệ và tình yêu thương.
Em xin chân thành cảm ơn và bày tỏ lòng biết ơn đến tập thể giảng viên khoa
Đào tạo sau Đại học Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2, các Thầy Cô đã giúp đỡ, góp
ý và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình học tập, trong quá trình
nghiên cứu và viết luận văn của mình.
Em xin cảm ơn lãnh đạo và cán bộ UBND, phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã
Sơn Tây và các Phòng ban trên địa bàn, nơi em đang công tác, các bạn học cùng lớp
học K19 Cao học – Quản lí giáo dục là những đồng nghiệp những người bạn học viên
đã chia sẻ, động viên, đóng góp quí báu, tạo điều kiện và hợp tác giúp đỡ để em hoàn
thành luận văn này.
Cuối cùng, em xin tri ân sự động viên, khích lệ và ủng hộ của gia đình, người
thân, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn động viên giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập
và hoàn thành luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục của mình.
Hà Nội, ngày …. tháng …. năm 2017
Tác giả luận văn

Chu Huy Nam


iii
DANH MỤC KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

5

ĐNHT

Đội ngũ hiệu trưởng

6

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

7

HT

Hiệu trưởng

8

KT-XH

Kinh tế - xã hội

9

NNL

Nguồn nhân lực


Bảng 2.3. Bảng thống kê số lượng, giới tính, độ tuổi, thâm niên quản lí ĐNHT
trường THCS ............................................................................................ 40
Bảng 2.4. Mạng lưới trường, lớp, đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên các
trường THCS tại thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội .................................. 41
Bảng 2.5. Kết quả đánh giá, xếp loại CBQL theo chuẩn và đánh giá, phân loại công
chức, viên chức CBQL các trường THCS tại địa bàn thị xã Sơn Tây,
thành phố Hà Nội năm học 2016-2017. ..................................................... 43
Bảng 2.6. Mức độ đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp của
ĐNHT trường THCS tại thị xã Sơn Tây .................................................... 44
Bảng 2.7. Mức độ đánh giá về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của
ĐNHT trường THCS tại thị xã Sơn Tây .................................................... 45
Bảng 2.8. Mức độ đánh giá về năng lực quản lí nhà trường của ĐNHT trường
THCS tại thị xã Sơn Tây ........................................................................... 46
Bảng 2.9. Tổng hợp kết quả khảo sát nhận thức của Cán bộ UBND thị xã, UBND
xã/phường, Phòng GD&ĐT, Phòng Nội vụ, CBQL, giáo viên, nhân
viên về tác dụng của việc đánh giá HT theo Chuẩn. .................................. 49
Bảng 2.10. Thực trạng Qui hoạch phát triển ĐNHT trường THCS tại thị xã Sơn Tây..... 50
Bảng 2.11. Thực trạng hoạt động tuyển chọn, bổ nhiệm, luân chuyển, miễn
nhiệm ĐNHT trường THCS tại thị xã Sơn Tây theo hướng chuẩn hóa ...... 52
Bảng 2.12. Thực trạng hoạt động tổ chức bồi dưỡng ĐNHT trường THCS tại thị
xã Sơn Tây theo hướng chuẩn hóa ............................................................ 54
Bảng 2.13. Thực trạng hoạt động tổ chức kiểm tra, đánh giá HT trường THCS tại
thị xã Sơn Tây theo hướng Chuẩn hóa ...................................................... 56
Bảng 2.14. Thực trạng hoạt động xây dựng chính sách và tạo môi trường thuận
lợi cho phát triển ĐNHT trường THCS tại thị xã Sơn Tây theo hướng
Chuẩn hóa ................................................................................................. 58
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp phát triển
ĐNHT trường THCS tại thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội theo hướng
Chuẩn hóa ................................................................................................. 90
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp phát triển ĐNHT

vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. ii
DANH MỤC KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT............................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ, BIỂU BẢNG .......................................................... v
MỤC LỤC .................................................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA................................. 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ............................................................................ 6
1.1.1. Nghiên cứu về phát triển đội ngũ cán bộ quản lí ............................................ 6
1.1.2. Nghiên cứu về phát triển đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục .............................. 7
1.1.3. Nghiên cứu về phát triển đội ngũ hiệu trưởng và hiệu trưởng trường
trung học cơ sở ............................................................................................. 8
1.1.4. Đánh giá chung .............................................................................................. 9
1.2. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................... 10
1.2.1. Quản lí nhà trường ....................................................................................... 10
1.2.. Khái niệm quản lí phát triển ........................................................................... 10
1.3. Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực ................................................ 11
1.3.1. Nguồn nhân lực ........................................................................................... 11
1.3.2. Phát triển nguồn nhân lực ............................................................................ 12
1.4. Tiếp cận chuẩn và chuẩn hóa ........................................................................... 12
1.4.1. Chuẩn .......................................................................................................... 12
1.4.2. Chuẩn hóa .................................................................................................... 13
1.5. Hiệu trưởng và phát triển đội ngũ hiệu trưởng ............................................... 13
1.5.1. Hiệu trưởng ................................................................................................. 13
1.5.2. Đội ngũ hiệu trưởng ..................................................................................... 14

2.2.2. Đối tượng, khách thể và địa bàn khảo sát ..................................................... 34
2.2.3. Nội dung khảo sát ........................................................................................ 34
2.2.4. Phương pháp và công cụ khảo sát ................................................................ 35
2.3. Giáo dục Trung học cơ sở tại thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội ................... 35
2.3.1. Qui mô trường, lớp ...................................................................................... 35
2.3.2. Kinh phí đầu tư cho giáo dục Trung học cơ sở ............................................. 36
2.3.3. Về xây dựng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ............................................ 37
2.3.4. Chất lượng giáo dục ..................................................................................... 37
2.4. Thực trạng đội ngũ hiệu trưởng trường Trung học cơ sở tại thị xã Sơn
Tây, thành phố Hà Nội .................................................................................... 39
2.4.1. Thực trạng về trình độ đào tạo của đội ngũ hiệu trưởng ............................... 39
2.4.2. Thực trạng về cơ cấu đội ngũ hiệu trưởng trường Trung học cơ sở .............. 40
2.4.3. Thực trạng về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, năng lực quản
lí của đội ngũ hiệu trưởng trường Trung học cơ sở tại thị xã Sơn Tây,
thành phố Hà Nội ........................................................................................ 42
2.5. Thực trạng phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường Trung học cơ sở
theo hướng chuẩn hóa. .................................................................................... 48
2.5.1. Nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên về Chuẩn HT ................ 48
2.5.2. Qui hoạch phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường Trung học cơ sở theo
hướng chuẩn hóa ......................................................................................... 49
2.5.3. Tuyển chọn, bổ nhiệm, luân chuyển, miễn nhiệm đội ngũ hiệu trưởng
trường THCS tại thị xã Sơn Tây theo hướng chuẩn hóa .............................. 51
2.5.4. Công tác bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường Trung học cơ sở ................ 53
2.5.5. Kiểm tra, đánh giá đội ngũ hiệu trưởng trường Trung học cơ sở theo
hướng chuẩn hóa ......................................................................................... 55


viii
2.5.6. Xây dựng chính sách và tạo môi trường thuận lợi cho phát triển đội
ngũ hiệu trưởng trường Trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa .................. 57

ngũ hiệu trưởng trường Trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa phù hợp
với đặc điểm thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội ............................................ 77
3.3.5. Kiểm tra, đánh giá đội ngũ hiệu trưởng trường Trung học cơ sở theo
hướng chuẩn hóa ........................................................................................... 81
3.3.6. Tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của đội ngũ hiệu trưởng
trường Trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa bằng cơ chế chính sách
phù hợp ......................................................................................................... 84
3.4. Mối liên hệ giữa các biện pháp ......................................................................... 87
3.5. Khảo nghiệm một sộ biện pháp ........................................................................ 88


ix
3.5.1. Mục đích khảo nghiệm................................................................................. 88
3.5.2. Chuẩn bị khảo nghiệm ................................................................................. 88
3.5.3. Nội dung khảo nghiệm ................................................................................. 88
3.5.4. Tổ chức khảo nghiệm................................................................................... 89
3.5.5. Kết quả khảo nghiệm ................................................................................... 90
Kết luận chương 3.................................................................................................... 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................................... 93
1. Kết luận ................................................................................................................. 93
2. Khuyến nghị .......................................................................................................... 94
2.1. Đối với UBND Thành phố, Sở GD&ĐT ......................................................... 94
2.2. Đối với Thị ủy, Ủy ban nhân dân thị xã .......................................................... 94
2.3. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo ................................................................ 95
2.4. Đối với hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở ............................................. 95
DANH MỤC VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


1

nâng cao chất lượng nhà giáo và CBQLGD. Đây là tiêu điểm của sự phát triển, mang
tính đột phá, khai mở con đường PTNNL, nhất là NNL chất lượng cao Việt Nam trong
thế kỷ XXI, khẳng định triết lí nhân sinh mới của nền giáo dục nước nhà “dạy người,
dạy chữ, dạy nghề”.
Bộ GD&ĐT đã ban hành qui định chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học,
Chuẩn HT trường THCS, đó là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, lối
sống, kiến thức, kĩ năng sự phạm mà người nhà giáo phải đạt được nhằm đáp ứng mục
tiêu giáo dục THCS trong giai đoạn hiện nay, giúp cho CBQLGD có công cụ để đảm
bảo công tác giáo dục, có định hướng phấn đấu nâng cao trình độ của bản thân theo
những tiêu chuẩn nhất định.


2
Thị xã Sơn Tây có vị trí cửa ngõ phía Tây của Thủ đô Hà Nội cách trung tâm
Hà Nội 42 km về phía Tây bắc, nằm trong vùng đồng bằng trung du bắc bộ, là trung
tâm kinh tế, văn hoá, xã hội của cả vùng, có nhiều đường giao thông thuỷ, bộ nối với
trung tâm Thủ đô Hà Nội, là địa phương có nhiểu tiềm năng, có vị trí, vai trò rất quan
trọng và có nét đặc thù riêng về lịch sử, địa lí kinh tế, chính trị, văn hoá, quốc phòng,
an ninh đối với Thủ đô Hà Nội.
Trong những năm qua, GD&ĐT và công tác QLGD của thị xã Sơn Tây, thành
phố Hà Nội đã có những bước tiếp cận phát triển mới, hướng tới xây dựng thế hệ
CBQL có năng lực, trình độ, phẩm chất, đáp ứng chuẩn và chuẩn hóa ĐNHT trong
tương lai đáp ứng thời kỳ đổi mới, hội nhập. Song, tiềm năng, thế mạnh đó chưa được
khai thác tốt và phát huy hiệu quả chưa cao. Nguyên nhân cơ bản là do chất lượng
NNL còn nhiều hạn chế, điều này lại phụ thuộc đáng kể vào chất lượng giáo dục
THCS. Chất lượng này phụ thuộc rất lớn vào chất lượng ĐNHT trường THCS. Một
trong các bất cập đó là: ĐNHT năng lực quản lí chưa thể đáp ứng tốt các yêu cầu phát
triển giáo dục THCS, cơ chế chính sách đãi ngộ, tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, điều
động, kiểm tra đánh giá còn gặp nhiều hạn chế, tư tưởng cục bộ địa phương, làng xã,
văn hóa phong tục bản địa còn bị ảnh hưởng khá sâu sắc.

đổi mới giáo dục hiện nay theo hướng chuẩn hóa
3.2. Nghiên cứu cơ sở thực trạng đội ngũ và thực trạng phát triển ĐNHT trường
THCS tại thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa
3.3. Đề xuất các biện pháp quản lí nhằm phát triển ĐNHT trường THCS tại thị
xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục theo hướng chuẩn hóa.
Đồng thời, tiến hành khảo nghiệm một số biện pháp đề xuất nhằm khẳng định mức độ
cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu: Vấn đề phát triển ĐTHT trường THCS theo
hướng chuẩn hóa.
4.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp Phát triển ĐNHT trường THCS tại
thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa.
5. Phạm vi nghiên cứu
5.1. Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp phát triển
ĐNHT trường THCS trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn
hóa dựa trên tiếp cận năng lực tập trung theo hướng chuẩn về chất lượng, là người
đứng đầu quản lí và lãnh đạo trường THCS.
5.2. Địa bàn và khách thể khảo sát: Địa bàn 15 trường THCS và HT trường
THCS trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.
- Phối hợp giữa những cơ quan lãnh đạo và quản lí của thị xã Sơn Tây: UBND
thị xã, Phòng Nội vụ, Phòng GD&ĐT, UBND cấp xã/phường, CBQL các trường
THCS, Giáo viên.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm Phương pháp nghiên cứu lí luận
6.1.1. Nghiên cứu sách báo, tạp chí chuyên ngành, các văn bản, nghị quyết của
Đảng, Nhà nước có liên quan đến đề tài luận văn.
6.1.2. Hệ thống hóa, khái quát hóa những khái niệm cơ bản, khái niệm công cụ,
xây dựng khung lí luận làm cơ sở để tiến hành nghiên cứu thực tiễn.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

phát triển về chất lượng đội ngũ, góp phần quan trọng đối với sự phát triển của nền
giáo dục nói chung. Tuy nhiên, đội ngũ này còn bộc lộ nhiều bất cập nhất là về chất
lượng; kiểm tra, đánh giá; quy hoạch; bổ nhiệm, luân chuyển, đào tạo bồi dưỡng; cơ
chế, chính sách của địa phương còn nhiều hạn chế trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn
diện nền giáo dục, cùng với tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của trường phổ thông
ngày càng cao hướng tới mục tiêu xây dựng chuẩn hóa lấy chất lượng làm trọng tâm.
Nếu đề xuất và triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển đội ngũ có hiệu
quả dựa trên tiếp cận phát triển nguồn nhân lực, tiếp cận chuẩn hóa tập trung trọng tâm
phát triển chất lượng đạt chuẩn phù hợp với địa phương sẽ giúp nâng cao chất lượng


5
HT, góp phần thúc đẩy sự phát triển ĐNHT các trường THCS theo hướng chuẩn hóa
đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, cấu trúc
luận văn được chia làm 3 chương:
- Chương 1. Cơ sở lí luận về phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường trung học cơ
sở theo hướng chuẩn hóa.
- Chương 2. Thực trạng phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường trung học cơ sở
tại thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa.
- Chương 3. Biện pháp phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường trung học cơ sở tại
thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa.


6

Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA

Khuê (1982) [34], Kiều Nam (1983) [46], Phạm Đức Thành (1995) [56], ... đã đưa ra
những luận điểm về lí luận và thực tiễn của công tác quản lí, trong đó đề cập đến vấn
đề chất lượng của CBQL và nâng cao chất lượng của CBQL đáp ứng yêu cầu phát
triển của đất nước trong mỗi thời kỳ lịch sử [33]. Nguyễn Minh Hạc với công trình:
“Giáo dục nhân cách và đào tạo nhân lực” đã nêu mô hình nhân cách của người CBQL
và vấn đề đào tạo phát triển nhân lực nói chung, đội ngũ CBQL nói riêng đáp ứng yêu
cầu của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước [33][20][22].


7
Các công trình nghiên cứu theo hướng này của các nhà khoa học nêu trên ở
nước ta đã đề cập các vấn đề cơ bản sau:
1) Ví trí, vai trò của người CBQL trong công việc, trong một tổ chức/đơn vị và
ý nghĩa quyết định của họ đối với hiệu quả công việc.
2) Vấn đề qui hoạch cán bộ nói chung, CBQL như: mục đích, quan điểm,
nguyên tắc và phương châm của công tác qui hoạch cán bộ, các nội dung và phương
pháp của công tác qui hoạch cán bộ nhằm có được một đội ngũ CBQL đáp ứng được
yêu cầu, nhiệm vụ của đất nước thời kỳ mới.
3) Mô hình nhân cách của người CBQL và vấn đề đào tạo phát triển nhân lực
nói chung, đối ngũ CBQL nói riêng theo tiêu chuẩn cán bộ trong thời kỳ mới đáp ứng
yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước. Đồng thời, các nghiên cứu cũng nhấn
mạnh đến vấn đề chất lượng của CBQL và nâng cao chất lượng của CBQL đáp ứng
yêu cầu phát triển của đất nước trong mỗi thời kỳ lịch sử; Phương pháp và cách thức
tuyển chọn, bổ nhiệm HT có chất lượng; Xây dựng và phát triển các chuẩn đào tạo HT
để có thể đào tạo những HT để thực hiện tốt nhiệm vụ quản lí nhà trường trong điều
kiện hiện nay; Chuẩn về các kĩ năng, phong cách lãnh đạo hoặc những năng lực cần có
để đảm bảo thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ của người đứng đầu nhà trường.
1.1.2. Nghiên cứu về phát triển đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục
Trên thế giới các tác giả Fred C. Lunenburg, Allan C. Orstein (2001), đã đưa ra
chương trình đào tạo nhà lãnh đạo trường học theo các nhóm năng lực [15]. Vào năm

Nhân, Lê Phước Minh,... [25] [34] [41] [43]. Một trong những công trình tiêu biểu
trong lĩnh vực này là: Nguyễn Thị Doan, Đỗ Minh Cương, Phương Kỳ Sơn về: “Các
học thuyết quản lí”. Các tác giả đã tổng quan giới thiệu và phân tích có hệ thống
những quan điểm, tư tưởng, nội dung của những các học thuyết quản lí của xã hội
công nghiệp (các quan điểm, thuyết quản lí theo khoa học của Robert Owen, Charles
Babbage và tiêu biểu là của F.W Taylor), thuyết quản lí hành chính của Henry
Fayol,...đến các học thuyết tiêu biểu nhất trong quản lí học, từ tư tưởng và lí luận thời
kỳ Trung Hoa cổ đại (tư tưởng Khổng Tử, Lí luận Pháp trị của Hàn Phi Tử) đến “Các
tư tưởng và mô hình quản lí trên đã và đang có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các công trình
nghiên cứu lí luận quản lí, phát triển đội ngũ CBQL ở nước ta trong thời kỳ đổi mới và
hội nhập quốc tế” [15].
Những nghiên cứu theo xu hướng này bao gồm các vấn đề cơ bản sau:
1) Đưa ra những quan điểm cơ bản về lí luận QLGD và người QLGD. Người
QLGD, quản lí nhà trường là điểm tựa, là nguồn phát năng lượng đảm bảo cho việc
thống nhất giữa QLGD, quản lí nhà trường với hoạt động giảng dạy với mục đích cuối
cùng là đảm bảo chất lượng đào tạo, chất lượng bồi dưỡng đội ngũ CBQL giáo dục.
2) Đề cập đến vai trò của đội ngũ CBQL giáo dục, đồng thời đưa ra một số giải
pháp để xây dựng và phát triển CBQL giáo dục thông qua việc nâng cao nhận thức cho các
liên đới về vai trò quyết định chất lượng GD&ĐT của đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục.
3) Khái niệm về CBQL giáo dục và việc thực hiện các chức năng cơ bản quản lí
của người CBQL giáo dục như: lập kế hoạch chiến lược, quản lí NNL, lãnh đạo và
QLGD, marketing trong giáo dục và các phương pháp sử dụng trong quản lí,... Bên
cạnh đó, để thực hiện các chức năng quản lí này, CBQL giáo dục cần có các năng lực,
kĩ năng cụ thể. Một chương trình bồi dưỡng cần hướng tới hình thành, phát triển năng
lực và kĩ năng cho CBQL giáo dục.
1.1.3. Nghiên cứu về phát triển đội ngũ hiệu trưởng và hiệu trưởng trường
trung học cơ sở
Maheswari Kandasamy và Lia Blaton nghiên cứu trong cuốn: “School Principles:
Core Actors in Educational Improvement, AnAnalysis of Seven Asian Countries” (Các
nguyên tắc của trường: Các nhân vật chính trong cải tiến giáo dục, Phân tích của 7 nước

chức bộ máy quản lí, lãnh đạo, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra và các vấn đề trong QLGD...;
Mục đích qui định Chuẩn HT là để HT tự đánh giá, từ đó xây dựng kế hoạch học
tập, rèn luyện, tự hoàn thiện và nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lí nhà trường; làm căn
cứ để cơ quan QLGD đánh giá, xếp loại HT phục vụ công tác sử dụng, bổ nhiệm, miễn
nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng và đề xuất, thực hiện chế độ, chính sách đối với HT; làm căn
cứ để các cơ sở đào tạo và cơ quan quản lí, bồi dưỡng nhà giáo và CBQL giáo dục xây
dựng, đổi mới chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, quản
lí của HT. Đây cũng được coi là một công trình khoa học góp phần vào việc nghiên cứu
cơ sở khoa học và biện pháp phát triển ĐNHT trường THCS.
1.1.4. Đánh giá chung
Đã có một số nghiên cứu về quản lí, phát triển HT tập trung vào các nội dung:
xác định tiêu chuẩn, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá HT nhà trường các cấp
học, một số bài báo khoa học đăng trên các tạp chí hoặc hội thảo khoa học đã đề cập
đến vấn đề phát triển đội ngũ CBQL trường THCS theo hướng chuẩn hóa. Tuy nhiên,
cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu về phát triển ĐNHT trường


10
THCS tại thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa. Các nghiên cứu
này chỉ mang tính tổng quan, hầu như không có nghiên cứu cụ thể nào về HT trường
THCS với tư cách vừa là nhà quản lí, vừa là nhà lãnh đạo của trường THCS - hai yếu
tố trong một con người với tư cách là người đứng đầu trường học. Khung tiêu chuẩn,
tiêu chí về trình độ, phẩm chất, năng lực cụ thể của ĐNHT trường THCS theo hướng
chuẩn hóa dựa trên xây dựng một khung năng lực gồm các tiêu chuẩn và tiêu chí cụ
thể, cần được áp dụng một cách công khai minh bạch nhưng phải tinh tế, mềm dẻo,
phù hợp với đặc điểm tình hình địa phương.
Như vậy, nghiên cứu tìm kiếm biện pháp phát triển ĐNHT trường THCS theo
hướng chuẩn hóa tập trung phát triển theo chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn
bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam trong xu hướng hội nhập quốc tế là một vấn đề
còn chưa được nghiên cứu sâu sắc, toàn diện và mang tính cấp thiết. Những kết quả

11
hơn; trong đó thể hiện sự vận động của sự vật, hiện tượng theo hướng thay đổi về
lượng để hoàn thiện hơn về chất.
Theo Từ điển tiếng Việt thì “phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến
nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp”[59]. Theo tác giả Phạm
Minh Hạc “Phát triển được hiểu là sự thay đổi hay biến đổi tiến bộ, là một phương thức
của vận động, hay là quá trình diễn ra có nguyên nhân, dưới những hình thức khác nhau
như tăng trưởng, tiến hóa, chuyển đổi, mở rộng, cuối cùng tạo ra biến đổi về chất” [19].
Hiểu theo nghĩa chung nhất, phát triển là biến đổi hoặc là hoạt động làm cho biến
đổi một sự vật, hiện tượng nào đó từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn
giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn; trong đó thể hiện sự vận động
của sự vật, hiện tượng theo hướng thay đổi về lượng để hoàn thiện hơn về chất.
Quản lí phát triển xã hội là sự tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể
quản lí đến khách thể (con người, cộng đồng, các quan hệ xã hội, hoạt động xã hội, cơ
cấu xã hội, chức năng xã hội...) nhằm mục tiêu phát triển xã hội bền vững, điều tiết các
quan hệ xã hội, hoàn thiện các thiết chế xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần,
bảo đảm cho con người phát triển toàn diện.
1.3. Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
1.3.1. Nguồn nhân lực
Phạm Minh Hạc, NNL được xác định là “tổng thể các tiềm năng lao động của một
nước hay một địa phương, tức là nguồn lao động được chuẩn bị (ở các mức độ khác
nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó, tức là những người lao động có
kĩ năng (hay khả năng nói chung) bằng con đường đáp ứng được yêu cầu của chuyển đổi
cơ cấu lao động, chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH” [21; tr. 269].
Nguồn lực con người được hiểu là người lao động có trí tuệ cao, có tay nghề
thành thạo, có phẩm chất đạo đức tốt, được đào tạo, bồi dưỡng và phát huy bởi một
nền GD&ĐT tiên tiến gắn liền với một nền KH&CN hiện đại; là nguồn tài nguyên con
người - là một nguồn tài nguyên phong phú nhưng không dễ khai thác. Ngoài phần đã
hiện hữu, đã được sử dụng nó còn tiềm ẩn trong các tổ chức mà chưa khai thác được.
Muốn khai thác, phát huy được nguồn tài nguyên nhân lực cần đảm bảo được một số

các hoạt động cần thiết liên quan đến quản lí NNL của nhà trường nhằm duy trì hoạt
động của con người làm việc trong nhà trường đảm bảo có chất lượng; Là một quá
trình tìm kiếm, bố trí và duy trì người làm việc cho nhà trường có chất lượng thông
qua công tác kế hoạch hoá nhân lực, tuyển chọn, định hướng nghề nghiệp, chuyên
môn, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, phát triển nhân lực và thiết lập các mối quan hệ
giữa người lao động và nhà quản lí.
Như vậy, thực hiện qui trình quản lí PTNNL này sẽ giúp HT tạo ra được một
đội ngũ người lao động trong nhà trường phát triển bền vững, đáp ứng được nhu cầu
NNL của nhà trường. Qui trình chỉ mang tính tương đối vì trên thực tế, khó có được
một qui trình tối ưu. Hoạt động quản lí PTNNL không tồn tại độc lập ở một khâu hay
giai đoạn nào đó, mà hoạt động này tồn tại suốt từ khi người lao động tham gia vào
nhà trường đến khi người lao động ra khỏi nhà trường với lí do nào đó (bị sa thải, nghỉ
mất sức, chuyển cơ quan khác, nghỉ hưu,...).
1.4. Tiếp cận chuẩn và chuẩn hóa
1.4.1. Chuẩn
Chuẩn là mẫu lí thuyết có tính chất nguyên tắc, tính công khai và tính xã hội
hóa được đặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc chuyên môn; Chuẩn bao gồm những
yêu cầu, tiêu chí, qui định kết hợp lôgíc với nhau một cách xác định, được làm công cụ
xác minh sự vật, làm thước đo - đánh giá hoặc so sánh khuynh hướng điều chỉnh
những sự vật này theo nhu cầu, mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lí hoặc chủ thể
sử dụng công việc, sản phẩm hay dịch vụ. [29]


13
Nhìn chung: Chuẩn HT là hệ thống các yêu cầu cơ bản về tiêu chuẩn đối với
hiệu trưởng về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ sư phạm; năng lực quản trị nhà trường, xây dựng môi trường giáo dục dân
chủ và năng lực xây dựng mối quan hệ xã hội nhằm đáp ứng được yêu cầu QLGD
trong thời kỳ CNH-HĐH và hội nhập quốc tế. Chuẩn bao gồm các tiêu chuẩn và các
tiêu chí ở từng tiêu chuẩn.

đại diện cho nhà trường về quản lí, có trách nhiệm và thẩm quyền cao nhất về hành
chính và hoạt động chuyên môn trong nhà trường. Thay mặt nhà trường xây dựng mối
liên hệ giữa nhà trường và cộng đồng, với các lực lượng xã hội nói chung để tạo môi
trường giáo dục lành mạnh.


14
1.5.1.1. Vị trí, vai trò của người HT ở các trường THCS
Theo Điều 54 của Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật giáo dục năm 2009.
1.5.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của HT trường THCS
Tại Điều 19 Điều lệ trường THCS, trường trung học phổ thông và trường phổ
thông có nhiều cấp học.
1.5.2. Đội ngũ hiệu trưởng
“Đội ngũ là tập hợp một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp,
thành một lực lượng có tổ chức” [59]. Trong luận văn này: đội ngũ là tập hợp một số
đông người thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng
nghề nghiệp hoặc khác nghề nghiệp, nhưng có chung mục đích xác định, họ làm việc
theo kế hoạch và gắn bó với nhau về lợi ích vật chất và tinh thần cụ thể. Như vậy,
ĐNHT trường THCS là tập hợp các CBQLGD có trách nhiệm quản lí các hoạt động
của các nhà trường THCS, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận.
1.5.3. Phát triển đội ngũ hiệu trưởng
Phát triển đội ngũ CBQL nói chung và ĐNHT nói riêng là một phần của
PTNNL. Bản chất của công tác này là tạo ra một lực lượng lao động trong xã hội, tạo ra
những tác động khiến ĐNHT biến đổi theo chiều hướng đi lên, tức là xây dựng ĐNHT
phát triển cả về số lượng, cơ cấu, phẩm chất và năng lực có khả năng đáp ứng yêu cầu
quản lí của cơ sở giáo dục, thực hiện có kết quả mục đích quản lí trong bối cảnh mới đáp
ứng được yêu cầu phát triển của đất nước, xã hội theo hướng CNH-HĐH.
1.6. Quản lí phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường Trung học cơ sở theo
hướng chuẩn hóa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status