BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
CÔNG THỊ HỒNG ĐIỆP
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI Ở CÁC TRƢỜNG
MẦM NON QUẬN TÂY HỒ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
CÔNG THỊ HỒNG ĐIỆP
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI Ở CÁC TRƢỜNG
MẦM NON QUẬN TÂY HỒ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
PGS.TS. NGUYỄN XUÂN THỨC
HÀ NỘI – 2017
Công Thị Hồng Điệp
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết
quả nghiên cứu là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.
Tác giả luận văn
Công Thị Hồng Điệp
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .................................................................... x
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................. 3
3. Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu ........................................ 3
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ................................................................ 3
6. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu của đề tài ................................................... 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 4
1.5.4. Các yếu tố thuộc về môi trƣờng quản lý giáo dục kỹ năng sống
cho trẻ em mầm non ................................................................................. 33
Kết luận chƣơng 1 ........................................................................................... 34
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO TRẺ EM TRONG CÁC TRƢỜNG MẦM NON QUẬN TÂY HỒ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ................................................................................... 35
2.1. Tổ chức khảo sát thực trạng .................................................................. 35
2.1.1. Mục đích khảo sát .......................................................................... 35
2.1.2. Nội dung khảo sát ........................................................................... 35
2.1.3. Phƣơng pháp khảo sát .................................................................... 35
2.1.4. Cách cho điểm và thang đánh giá .................................................. 36
2.1.5. Đối tƣợng khảo sát ......................................................................... 36
2.1.6. Địa bàn khảo sát (giới thiệu các nét cơ bản về các trƣờng mầm
non quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội) ...................................................... 37
v
2.2. Thực trạng kỹ năng sống của trẻ em các trƣờng mầm non quận Tây
Hồ, thành phố Hà Nội .................................................................................. 38
2.2.1. Các kỹ năng sống phổ biến của trẻ em trong các trƣờng mầm non38
2.2.2. Điểm mạnh và điểm yếu của kỹ năng sống của trẻ em các trƣờng
mầm non và nguyên nhân......................................................................... 40
2.3. Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em mẫu giáo 5-6 tuổi trong
các trƣờng mầm non quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội ................................ 42
2.3.1. Thực trạng, mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp, hình thức, cơ sở
vật chất giáo dục kỹ năng sống cho trẻ trong các trƣờng mầm non ........ 42
2.3.2. Thuận lợi, khó khăn trong việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em
trong các trƣờng mầm non ....................................................................... 50
2.4. Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em mẫu giáo 5-6
tuổi trong các trƣờng mầm non quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội ............... 52
cảnh hiện nay ............................................................................................... 72
3.2.1. Khảo sát kỹ năng sống hiện có của trẻ em mẫu giáo 5-6 tuổi và
lập kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em....................................... 72
3.2.2. Tổ chức giáo dục kỹ năng sống theo chƣơng trình giáo dục kỹ
năng sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi phù hợp với bối cảnh hiện nay ...... 76
3.2.3. Tổ chức bồi dƣỡng cho giáo viên kiến thức, kỹ năng giáo dục kỹ
năng sống cho trẻ mẫu giáo trong trƣờng mầm non ................................ 81
3.2.4. Tăng cƣờng kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch giáo dục
kỹ năng sống cho trẻ mầm non................................................................. 87
3.2.5. Tổ chức tốt sự phối hợp giữa các bộ phận trong nhà trƣờng tham
gia giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em ...................................................... 89
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................... 92
3.4. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ..................... 92
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ................................................................... 92
3.4.2. Đối tƣợng khảo nghiệm.................................................................. 93
3.4.3. Cách cho điểm và thang đánh giá .................................................. 93
vii
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm...................................................................... 93
Kết luận chƣơng 3 ......................................................................................... 100
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................... 101
1. Kết luận .................................................................................................. 101
2. Kiến nghị ................................................................................................ 103
2.1. Đối với Ủy ban nhân dân quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội ............ 103
2.2. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Tây Hồ ......................... 103
2.3. Đối với Ban giám hiệu các trƣờng mầm non .................................. 104
DANH MỤC BÀI VIẾT CỦA TÁC GIẢ .................................................... 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 106
Bảng 2.14. Các yếu tố thuộc về giáo viên mầm non....................................... 60
ix
Bảng 2.15. Các yếu tố thuộc về gia đình và trẻ em ........................................ 61
Bảng 2.16. Các yếu tố thuộc về môi trƣờng và các điều kiện cơ sở vật chất . 62
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp đề xuất. 93
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp ................ 95
Bảng 3.3. Mối quan hệ giữa tính cần thiết và khả thi của biện pháp quản lý
giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em trong các trƣờng mầm non quận Tây Hồ,
thành phố Hà Nội ............................................................................................ 97
x
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Biểu đồ 3.1: Tính cần thiết của các biện pháp ................................................ 95
Biểu đồ 3.2: Tính khả thi của các biện pháp ................................................... 97
Biểu đồ 3.3. Mối quan hệ giữa tính cần thiết và khả thi của biện pháp quản
lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em trong các trƣờng mầm non quận Tây
Hồ, thành phố Hà Nội ..................................................................................... 99
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Vào đầu thập kỷ 90 các tổ chức của Liên Hiệp Quốc nhƣ tổ chức Y
tế thế giới, Quỹ cứu trợ nhi đồng, Tổ chức giáo dục văn hóa và khoa học và
các nhà giáo dục thế giới đã cùng tìm cách giáo dục để tạo cho trẻ năng lực
tâm lý xã hội - kỹ năng sống, nhằm ứng phó với những yêu cầu và thách thức
em mẫu giáo còn bộc lộ những hạn chế, bất cập nhƣ: nhận thức về giáo dục
kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo của các cấp, các ngành, trong đó có giáo viên
và cha mẹ học sinh chƣa đầy đủ; kết quả giáo dục kỹ năng sống và quản lý
giáo dục kỹ năng sống cho trẻ chƣa đáp ứng mục tiêu đào tạo v.v… dẫn đến
kỹ năng sống của trẻ em nhiều khi chƣa đáp ứng đƣợc với thực tế cuộc sống
và học tập ở trong trƣờng mầm non.
1.3. Trong lĩnh vực quản lý giáo dục mầm non đã có nhiều công trình
nghiên cứu đi theo các hƣớng: quản lý chăm sóc giáo dục trẻ, quản lý giáo
dục lễ giáo truyền thống cho trẻ em, quản lý hoạt động nuôi dƣỡng trẻ em,
quản lý hoạt động chống béo phì của trẻ em v.v... nhƣng nghiên cứu về quản
lý giáo dục kỹ năng sống còn ít đƣợc nghiên cứu, mặc dù thực tiễn trong nhà
trƣờng mầm non rất cần thiết có những công trình nghiên cứu về vấn đề này.
Xuất phát từ các lý do trên, tôi chọn đề tài “Quản lý giáo dục kỹ năng
sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường Mầm non Quận Tây Hồ Thành phố Hà Nội trong bối cảnh hiện nay” làm luận văn cao học, chuyên
ngành Quản lý giáo dục.
3
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và phân tích thực trạng giáo dục kỹ năng
sống và quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em trƣờng mầm non để đề xuất
các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em nhằm nâng cao chất
lƣợng giáo dục trong các trƣờng mầm non, nâng cao chất lƣợng kỹ năng sống
cho trẻ em.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các
trƣờng mầm non quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
* Đối tượng nghiên cứu
Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trƣờng
6.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Trƣờng mầm non Phú Thƣợng - Quận Tây Hồ - Hà Nội.
Trƣờng mầm non Chu Văn An - Quận Tây Hồ - Hà Nội.
6.3. Giới hạn về khách thể khảo sát gồm 02 nhóm khách thể
- Nhóm 1: Cán bộ quản lý.
- Nhóm 2: Giáo viên mầm non.
6.4. Thời gian lấy số liệu
Thời gian lấy số liệu: Từ năm 2016 đến năm 2017
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, phân loại tài liệu nhằm tìm hiểu và
xây dựng cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu.
5
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp quan sát: Quan sát hoạt động giáo dục kỹ năng sống của
cán bộ, giáo viên các trƣờng mầm non trong địa bàn. Quan sát hoạt động hàng
ngày để tìm hiểu thái độ, hành vi, kỹ năng sống của trẻ trong các mối quan hệ
ứng xử đối với ngƣời lớn tuổi, thầy cô, bạn bè, v.v.
- Phƣơng pháp trò chuyện: Trò chuyện, trao đổi với cán bộ quản lý,
giáo viên, phụ huynh học sinh, học sinh để nắm thông tin về giáo dục kỹ năng
sống và quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ, về thực trạng, nguyên nhân,
hành vi kỹ năng sống của trẻ mẫu giáo.
- Phƣơng pháp điều tra: Điều tra cán bộ quản lý, giáo viên nhằm tìm
hiểu nhận thức, thái độ có liên quan đến giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm
non, tìm hiểu thực trạng về giáo dục kỹ năng sống, quản lý giáo dục kỹ năng
sống của các trƣờng mầm non; điều tra nhằm tìm hiểu thực trạng kỹ năng
sống của trẻ; điều tra phụ huynh học sinh tìm hiểu về kỹ năng sống của trẻ khi
ở nhà và thái độ, nhận thức của phụ huynh học sinh đối với việc phối hợp với
con ngƣời nói chung và trẻ em nói riêng nên trong các lĩnh vực khoa học khác
nhau giáo dục học, tâm lý học…đã có nhiều công trình nghiên cứu bàn về kỹ
năng sống và giáo dục kỹ năng sống. Các công trình nghiên cứu giải quyết
các vấn đề lý luận và thực tiễn về giáo dục kỹ năng sống, đƣợc thể hiện trong
các tác phẩm chuyên khảo, bài báo khoa học trong các tạp chí…Có thể kể ra
một số công trình nghiên cứu: Nguyễn Thanh Bình (2007), Giáo dục kỹ năng
sống dựa vào trải nghiệm [2]; Lê Minh Châu (2003), UNICEF Việt Nam và
giáo dục kỹ năng sống cho thanh thiếu niên [11]; Lê Xuân Hồng, Hồ Lai
Châu, Hoàng Mai (2000), Những kỹ năng mầm non, phát triển những kỹ năng
cần thiết cho trẻ mầm non [20]; Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa,
Phan Thị Thảo Hƣơng (2010), Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho trẻ
mầm non [25]; Nguyễn Thị Oanh (2006), 10 cách thức giáo dục kỹ năng sống
cho tuổi vị thành niên [29]; Trần Anh Tuấn (2012), Bồi dƣỡng giáo dục kỹ
năng sống trong thực tiễn đổi mới giáo dục hiện nay [36]…
Các công trình nghiên cứu đã phát hiện thực trạng công tác giáo dục kỹ
năng sống từ đó đƣa ra các kỹ năng sống cần thiết phù hợp với bối cảnh và
các cách thức giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em.
8
1.1.2. Các nghiên cứu về quản lý giáo dục kỹ năng sống
Để nâng cao chất lƣợng kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
em đã có nhiều công trình nghiên cứu đứng ở góc độ quản lý giáo dục tập
trung nghiên cứu về quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em ở các cấp học
khác nhau. Có thể kể ra một số công trình ở cấp độ thạc sĩ khoa học quản lý
giáo dục nghiên cứu về vấn đề này:
Lâm Thị Hƣơng Khanh (2013) “Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh các trƣờng tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng”.
Đinh Thị Thiên (2015) “Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
các trƣờng Trung học co sở thành phố Hòa Bình”.
sống và quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em
1.2.1. Bối cảnh hiện nay (gia tốc phát triển của trẻ em hiện nay; sự
chuẩn bị của gia đình và nhà trường đối với kỹ năng sống cho trẻ em)
1.2.1.1. Gia tốc phát triển của trẻ em hiện nay
Trẻ em ngày nay có thể nói rằng gia tốc phát triển nhanh và mạnh về tất
cả các mặt sinh học, tâm lý, xã hội.
Về mặt sinh học: Chiều cao, cân nặng, tuổi dậy thì của trẻ em đều
nhanh và mạnh hơn so với trẻ em trƣớc kia cùng mật độ tuổi. Trẻ em ngày
nay cao hơn, nặng hơn và tuổi dậy thì sớm hơn.
Về mặt tâm lý: Trẻ em ngày nay có sự phát triển mạnh về trí tuệ. Khối
lƣợng tri thức nhiều hơn, khuynh hƣớng nhận thức của trẻ ngày càng mở
rộng, nhu cầu, hứng thú năng khiếu ngày càng phong phú và đa dạng. Trẻ em
sớm tự ý thức, đánh giá kì vọng và khả năng của mình.
Sự phát triển về mặt xã hội: Quan hệ xã hội của trẻ em rộng hơn, trẻ
chủ động hơn trong các quan hệ xã hội, trẻ sớm thể hiện vai trò của mình
trong các quan hệ xã hội, dễ ý thức với các quan hệ xã hội…
10
Với gia tốc phát triển nhanh và mạnh của trẻ em nhƣ vậy đã xuất hiện ở
trẻ em các kỹ năng sống mới, tính phức tạp của kỹ năng sống cao hơn….đặt
ra các vấn đề cho giáo dục kỹ năng sống của trẻ em.
1.2.1.2. Sự chuẩn bị của gia đình và nhà trường đối với kỹ năng sống
cho trẻ em
Phụ huynh quá bận rộn (thiếu kiên nhẫn); nuông chiều và làm thay cho
trẻ mọi việc để đỡ mất thời gian. Ở đây, chúng tôi nhận thấy có hai khía cạnh:
Một là, phụ huynh ngày nay quá nhiều công việc, bận rộn, ít thời giờ hoặc
không đủ kiên nhẫn để chờ đợi, tạo cơ hội - điều kiện, hƣớng dẫn cho trẻ tập
các kỹ năng, hoặc để cho ông bà, ngƣời nhà, hay giao cho ngƣời giúp việc
làm. Hai là, hiện nay phụ huynh có ít con hoặc là con đầu lòng, đặc biệt là ảnh
trong “ngày một, ngày hai” mà đòi hỏi phải có cả quá trình: nhận thức - hình
thành thái độ - thay đổi hành vi. Thay đổi hành vi, thái độ và giá trị ở từng
con ngƣời là một quá trình khó khăn, không đồng thời. Do đó, các nhà giáo
dục cần kiên trì chờ đợi và tổ chức các hoạt động liên tục để học sinh duy trì
hành vi mới và có thói quen mới.
Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh cần thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc và
thực hiện càng sớm càng tốt đối với trẻ em. Môi trƣờng giáo dục đƣợc tổ chức
nhằm tạo cơ hội cho học sinh áp dụng kiến thức và kĩ năng vào các tình
huống “thực” trong cuộc sống.
1.3. Kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
1.3.1. Kỹ năng sống và kỹ năng sống của trẻ mẫu giáo
1.3.1.1 Kỹ năng sống
Có nhiều quan niệm về kỹ năng sống và mỗi quan niệm lại đƣợc diễn
đạt theo những cách khác nhau:
12
Theo quan niệm của Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên
hợp quốc (UNESCO): “Kỹ năng sống là khả năng cá nhân để thực hiện đầy
đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày”. Đây là một quan
niệm rất rộng, năng lực tham gia vào cuộc sống hàng ngày đều là kỹ năng
sống [14].
Tổ chức Y tế Thế giới (viết tắt là WHO) định nghĩa: “Khả năng có
hành vi thích ứng và tích cực giúp cá nhân giải quyết có hiệu quả với những
đòi hỏi và thách thức cuộc sống hàng ngày”. Đồng thời, coi kỹ năng sống là
những kỹ năng mang tính tâm lý xã hội và kỹ năng về giao tiếp đƣợc vận
dụng trong những tình huống hàng ngày để tƣơng tác một cách hiệu quả với
ngƣời khác và giải quyết có hiệu quả những vấn đề, những tình huống của
cuộc sống hàng ngày [14].
Theo quan niệm của Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF): “Kỹ
nhau ở từng quốc gia. Ở một số nƣớc, kỹ năng sống đƣợc hƣớng vào giáo
dục vệ sinh, dinh dƣỡng và phòng bệnh. Ở một số nƣớc khác, giáo dục kỹ
năng sống đƣợc hƣớng vào giáo dục hành vi, cách ứng xử, giáo dục an toàn
giao thông, bảo vệ môi trƣờng hay giáo dục lòng yêu hòa bình... Trong các
quan niệm trên, có một số tác giả cho rằng kỹ năng sống mang tính tâm lýxã hội, thể hiện năng lực tâm lý xã hội hoặc nó là năng lực cá nhân.
Tiếp thu và kế thừa các quan điểm trên, ở Việt Nam cũng có nhiều tác
giả đƣa ra một số cách tiếp cận khái niệm kỹ năng sống nhƣ sau:
Kỹ năng sống nhằm giúp ta chuyển dịch kiến thức - "cái chúng ta biết"
và thái độ, các giá trị - "cái chúng ta nghĩ, cảm thấy, tin tƣởng" thành hành vi
thực tế - "làm gì và làm cách nào" là tích cực nhất và mang tính xã hội”.
Từ góc độ tâm lý học tác giả Nguyễn Quang Uẩn khẳng định: Kỹ
năng sống là một tổ hợp phức tạp của một hệ thống kỹ năng nói lên năng lực