Quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN NGÀNH LUẬT
NIÊN KHÓA 2012 -2016
Hệ đào tạo: Từ xa
ĐỀ TÀI:
QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐƠN PHƯƠNG
CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Giảng viên hướng dẫn
VÕ THỊ BẢO TRÂM
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN MINH PHỤNG
MSSV: CT1232X070
Lớp Luật: 2012
Cần Thơ, 12/2015
GVHD: Võ Thị Bảo Trâm
1
SVTH: Nguyễn Minh Phụng
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
GVHD: Võ Thị Bảo Trâm
3
SVTH: Nguyễn Minh Phụng
Quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
4
SVTH: Nguyễn Minh Phụng
Quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
BLLĐ
Bộ luật Lao động
HĐLĐ
Hợp đồng lao động
NLĐ
Người lao động
NSDLĐ
Người sử dụng lao động
GVHD: Võ Thị Bảo Trâm
5
SVTH: Nguyễn Minh Phụng
chấm
dứt
hợp
đồng
lao
động
..........................................................................................................................
9
CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐƠN PHƯƠNG CHẤM
DỨT
HỢP
ĐỒNG
LAO
ĐỘNG
................................................................................................................................
14
2.1. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động từ phía người lao động
..........................................................................................................................
14
2.2. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động từ phía người sử dụng lao
động
..........................................................................................................................
16
GVHD: Võ Thị Bảo Trâm
6
SVTH: Nguyễn Minh Phụng
2.4. Hậu quả pháp lý của việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
..........................................................................................................................
26
2.4.1. Hậu quả pháp lý của việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
động
đúng
pháp
luật
...................................................................................................................
26
2.4.2. Hậu quả pháp lý của việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
động
trái
pháp
luật
GVHD: Võ Thị Bảo Trâm
7
SVTH: Nguyễn Minh Phụng
Quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
...................................................................................................................
30
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐƠN
PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ MỘT SỐ BIỆN
PHÁP NHẰM HẠN CHẾ VIỆC VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐƠN
PHƯƠNG
CHẤM
...................................................................................................................
36
3.2.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ người lao động
...................................................................................................................
37
3.2.4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý những vi phạm
pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
...................................................................................................................
38
KẾT
LUẬN
..........................................................................................................................
39
GVHD: Võ Thị Bảo Trâm
8
SVTH: Nguyễn Minh Phụng
Quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
GVHD: Võ Thị Bảo Trâm
9
SVTH: Nguyễn Minh Phụng
Quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Nhằm góp phần hoàn thiện những tồn tại nêu trên nhất là trong giai đoạn phát
triển như hiện nay, từng bước hoàn thiện quy định của pháp luật về lao động, nên
GVHD: Võ Thị Bảo Trâm
10
SVTH: Nguyễn Minh Phụng
Quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
người viết chọn đề tài “Quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng
lao động”.
2. Mục đích nghiên cứu
Với đề tài “Quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt HĐLĐ” người viết
tập trung nghiên cứu làm rõ: Một số vấn đề lý luận về đơn phương chấm dứt HĐLĐ,
quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt HĐLĐ, đồng thời tập trung phân
tích, bình luận một số vướng mắc, bất cập trong quy định của pháp luật lao động về
đơn phương chấm dứt HĐLĐ, từ đó người viết đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn
thiện cơ sở pháp lý và thực tiễn áp dụng pháp luật về đơn phương chấm dứt HĐLĐ
trên cơ sở tình hình kinh tế - xã hội của đất nước.
3. Phạm vi nghiên cứu
Đơn phương chấm dứt HĐLĐ là một nội dung quan trọng trong các quy định về
HĐLĐ và là vấn đề tương đối phức tạp, có thể tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau.
Tuy nhiên, nghiên cứu các quy định của BLLĐ và các văn bản hướng dẫn thi hành thì
pháp luật hiện hành quy định những trường hợp đơn phương chấm dứt HĐLĐ được
coi là hợp pháp để đảm bảo quyền và lợi ích của các bên. Khoản 1 và khoản 3 Điều 37
Bộ luật Lao động năm 2012 quy định những trường hợp NLĐ được quyền đơn
phương chấm dứt HĐLĐ. Còn NSDLĐ được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ
trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 38 Bộ luật Lao động năm 2012.
thuộc nội dung của phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp tổng hợp: được sử dụng để khái quát hóa nội dung nghiên cứu một
cách hệ thống nhằm làm rõ nội dung của vấn đề.
5. Kết cấu của luận văn
Với phạm vi nghiên cứu như trên, ngoài các phần mục lục, lời mở đầu, kết luận
và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 3 chương. Cụ thể:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về đơn phương chấm dứt HĐLĐ
Chương 2: Quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt HĐLĐ
Chương 3: Hoàn thiện quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt HĐLĐ
và một số biện pháp nhằm hạn chế việc vi phạm pháp luật về đơn phương chấm dứt
HĐLĐ.
GVHD: Võ Thị Bảo Trâm
12
SVTH: Nguyễn Minh Phụng
Quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Chương 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP
ĐỒNG LAO ĐỘNG
1.1. Khái niệm đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Trên phương diện lý thuyết, đơn phương chấm dứt HĐLĐ là khái niệm có nội
hàm khá rộng và phức tạp. Nó bao gồm các nội dung: bên nào đơn phương chấm dứt
HĐLĐ, thủ tục đơn phương chấm dứt HĐLĐ, tính hợp pháp và hậu quả pháp lý của
việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ.
Phương pháp luận Mác – Lênin đã chỉ ra rằng để đưa ra một khái niệm đầy đủ,
13
SVTH: Nguyễn Minh Phụng
Quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Nghĩa là, khi nói rằng NLĐ có quyền tự do lựa chọn việc làm và nơi làm việc thì
NLĐ có quyền chấm dứt quan hệ lao động khi đang làm một công việc nào đó để đi
tìm một công việc khác. Đối với NSDLĐ, khi khẳng định rằng, họ có quyền tăng
giảm lao động, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất, kinh doanh, thì cũng có nghĩa
là, NSDLĐ có quyền chấm dứt quan hệ lao động đối với NLĐ khi không có nhu cầu
sử dụng, hoặc khi NLĐ không đáp ứng được yêu cầu. Tuy nhiên, việc chấm dứt quan
hệ lao động này không được phép vượt qua giới hạn pháp luật quy định.
- Về nội dung của việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ: quan hệ HĐLĐ được hình
thành trên cơ sở tự do, tự nguyện, bình đẳng và sự cân nhắc điều kiện, khả năng thực
hiện của một bên là NLĐ và một bên là NSDLĐ. Vì vậy, về phương diện lý thuyết,
quan hệ HĐLĐ không có tranh chấp thì bao giờ cũng được thực hiện đến khi hết thời
hạn đã cam kết. Tuy nhiên, trong thực tế vì nhiều nguyên nhân khách quan, chủ quan
khác nhau mà HĐLĐ không phải lúc nào cũng được thực hiện đúng theo thời hạn đã
thỏa thuận, mà với những lý do khác nhau nó có thể bị chấm dứt trước khi hết thời
hạn đã cam kết. Dự liệu trước các tình huống này, BLLĐ đã có nhiều quy định liên
quan đến sự kiện chấm dứt HĐLĐ và việc giải quyết hậu quả pháp lý của sự kiện này.
Riêng sự kiện đơn phương chấm dứt HĐLĐ có nội dung bao gồm: lý do hay căn cứ
của việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ, thủ tục thực hiện hành vi đơn phương chấm
dứt HĐLĐ, tính hợp pháp và hậu quả pháp lý của việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ.
- Mục đích của việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ là chấm dứt các quyền và
nghĩa vụ mà các bên đã thỏa thuận trong HĐLĐ.
HĐLĐ là hình thức nhằm thiết lập quan hệ lao động giữa NLĐ và NSDLĐ để
làm phát sinh mối quan hệ của hai bên chủ thể trong quan hệ lao động. Các bên trong
quan hệ lao động thỏa thuận về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và
thỏa thuận trong HĐLĐ mà không phụ thuộc vào ý chí của chủ thể kia và được pháp
luật thừa nhận, đảm bảo thực hiện.
1.2. Phân loại đơn phương chấm dứt hợp động lao động
Sự phân loại các trường hợp đơn phương chấm dứt HĐLĐ là cơ sở cần thiết để
cơ quan có thẩm quyền đưa ra những bản án, quyết định chính xác khi giải quyết
những tranh chấp về chấm dứt HĐLĐ, qua đó bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
NLĐ, NSDLĐ. Đồng thời, tìm ra những nguyên nhân, thực trạng vi phạm các quy
định của pháp luật về đơn phương chấm dứt HĐLĐ và những giải pháp nhằm giảm
thiểu hiện tượng này trên thực tế.
Trên cơ sở quy định của pháp luật, đơn phương chấm dứt HĐLĐ có thể dựa vào
các căn cứ sau để làm tiêu chí phân loại:
Thứ nhất, căn cứ vào tính hợp pháp của việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ chúng
ta có các trường hợp đơn phương chấm dứt HĐLĐ:
- Đơn phương chấm dứt HĐLĐ đúng pháp luật
- Đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật
Thứ hai, căn cứ vào ý chí của chủ thể đơn phương chấm dứt HĐLĐ chúng ta có
các trường hợp đơn phương chấm dứt HĐLĐ:
-
NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ
-
NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ.
Thứ ba, căn cứ vào lý do đơn phương chấm dứt HĐLĐ chúng ta có các trường
hợp đơn phương chấm dứt HĐLĐ:
GVHD: Võ Thị Bảo Trâm
15
nước.
Mặc khác, chấm dứt HĐLĐ trong một số trường hợp NSDLĐ ở tình thế bị động
nên không chủ động được nguồn nhân lực ngay lập tức, ảnh hưởng trực tiếp đến quá
trình sản xuất kinh doanh; NSDLĐ phải bỏ thêm chi phí cho việc tuyển dụng, đào tạo,
bồi dưỡng lại NLĐ; còn NLĐ thì bị mất việc làm và thu nhập, ảnh hưởng đến cuộc
sống.
Tuy nhiên, thủ tục đơn phương chấm dứt HĐLĐ cũng như hậu quả của quyết
định đơn phương chấm dứt HĐLĐ và nó có ý nghĩa:
Đối với NLĐ:
Xuất phát từ quyền tự do lao động của NLĐ nghĩa là NLĐ có quyền làm việc
cho bất kỳ NSDLĐ nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.
Do đó, NLĐ có quyền chấm dứt quan hệ lao động khi đang làm một công việc
nào đó để tìm một công việc khác, có quyền chấm dứt quan hệ lao động. Mặt khác,
còn bảo vệ NLĐ khi bị NSDLĐ đối xử thô bạo, không công bằng, vi phạm pháp luật
lao động như trốn đóng bảo hiểm, bớt xén tiền công,... của các chủ doanh nghiệp.
GVHD: Võ Thị Bảo Trâm
16
SVTH: Nguyễn Minh Phụng
Quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Tuy nhiên, quyền chấm dứt HĐLĐ của NLĐ bị giới hạn trong phạm vi quy định
của pháp luật: mặc dù quyền chấm dứt HĐLĐ của NLĐ được pháp luật ghi nhận để
đảm bảo quyền lợi cho NLĐ song pháp luật cũng cần phải bảo vệ cả NSDLĐ, tránh
trường hợp NLĐ lạm dụng quyền pháp luật trao cho để chấm dứt HĐLĐ một cách tùy
tiện sẽ gây ra sự xáo trộn, biến động và thiệt hại đối với sản xuất, kinh doanh và đời
sống xã hội.
Đối với NSDLĐ:
SVTH: Nguyễn Minh Phụng
Quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
quyền tự do tham gia quan hệ lao động, phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm
pháp luật về lao động. Đồng thời, hướng dẫn các bên xây dựng mối quan hệ lao động
hài hoà và ổn định vì sự phát triển của doanh nghiệp; tạo điều kiện để các bên cùng
nhau thương lượng, đạt được thoả thuận về những điều kiện thuận lợi hơn cho NLĐ,
cũng như lợi ích của NSDLĐ so với quy định pháp luật lao động.
Vì vậy, BLLĐ bên cạnh quy định những trường hợp đơn phương chấm dứt
HĐLĐ được coi là hợp pháp nghĩa là phải đáp ứng đủ điều kiện luật định là căn cứ
đơn phương chấm dứt HĐLĐ, thủ tục đơn phương chấm dứt HĐLĐ, pháp luật còn
quy định cụ thể hành vi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật, với ý nghĩa là để
bảo vệ quyền làm việc, lợi ích và các quyền khác của NLĐ, đồng thời bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của NSDLĐ, tạo điều kiện cho mối quan hệ lao động được hài
hòa và ổn định.
1.4. Sơ lược lịch sử những quy định của pháp luật lao động về đơn phương
chấm dứt hợp đồng lao động
Trải qua quá trình phát triển tương đối dài, pháp luật lao động về vấn đề đơn
hương chấm dứt HĐLĐ đã được hoàn thiện để phù hợ hơn với thực tiễn phát triển của
các quan hệ lao động ngày càng đa dạng. Điều này góp phần không nhỏ bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của các bên khi tham gia quan hệ lao động, đồng thời, dung hòa lợi
ích giữa NLĐ, NSDLĐ với lợi ích chung của Nhà nước và xã hội. Ngày 18 tháng 6
năm 2012, Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 3 đã thông qua Bộ luật Lao động mới, Bộ
luật Lao đông năm 2012 với 242 điều và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2013. Nội
dung về đơn hương chấm dứt HĐLĐ được quy định trong nhiều điều khoản có liên
quan, những vấn đề cơ bản được quy định tại Điều 36 đến Điều 49. Bộ luật Lao đông
năm 2012.
Qua đó, bảo đảm tốt hơn nhiều lợi ích chính đáng của NLĐ cũng như lợi ích hợp
NLĐ bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo
HĐLĐ xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc
theo HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng
mà khả năng lao động chưa được hồi phục.
Thứ hai, Khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Bộ
luật Lao động năm 2012, NLĐ phải báo cho NSDLĐ biết trước:
Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g
khoản 1 Điều này;
Ít nhất 30 ngày nếu là HĐLĐ xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là
HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối
với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 37 Bộ luật Lao động
năm 2012;
Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 37 Bộ luật Lao động năm
2012 thời hạn báo trước cho NSDLĐ được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều
156 Bộ luật Lao động năm 2012.
Thứ ba, NLĐ làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn có quyền đơn
phương chấm dứt HĐLĐ, nhưng phải báo cho NSDLĐ biết trước ít nhất 45 ngày, trừ
trường hợp quy định tại Điều 156 Bộ luật Lao động năm 2012.
GVHD: Võ Thị Bảo Trâm
19
SVTH: Nguyễn Minh Phụng
Quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Hai là, NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ do doanh nghiệp thay đổi cơ cấu
hoặc công nghệ mà NSDLĐ không thể giải quyết được việc làm mới, phải cho NLĐ
thôi việc theo quy định tại Điều 44 Bộ luật Lao động năm 2012
Ba là, NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách
20
SVTH: Nguyễn Minh Phụng
Quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Trường hợp NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo quy định tại Điều 44 Bộ
luật Lao động năm 2012 thì phải tuân theo thủ tục:
Thứ nhất, trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của
nhiều NLĐ, thì NSDLĐ có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao
động theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động năm 2012; trường hợp có chỗ làm
việc mới thì ưu tiên đào tạo lại NLĐ để tiếp tục sử dụng.
Thứ hai, trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều NLĐ có nguy cơ mất việc
làm, phải thôi việc, thì NSDLĐ phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao
động theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động năm 2012.
Trong trường hợp NSDLĐ không thể giải quyết được việc làm mà phải cho NLĐ
thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho NLĐ theo quy định tại Điều 49 Bộ luật
Lao động năm 2012.
Thứ ba, Việc cho thôi việc đối với nhiều NLĐ theo quy định tại Điều này chỉ
được tiến hành sau khi đã trao đổi với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và
thông báo trước 30 ngày cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.
Trường hợp NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo quy định tại Điều 45 Bộ
luật Lao động năm 2012 thì NSDLĐ chỉ cho NLĐ thôi việc theo phương án sử dụng
lao động được lập theo đúng quy định của pháp luật.
Trường hợp NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo căn cứ quy định tại
khoản 1 Điều 38 Bộ luật Lao động năm 2012 và thông báo trước cho NLĐ được biết
theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Bộ luật Lao động năm 2012
-
Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
định tại Điều 42 Bộ luật Lao động năm 2012, bao gồm:
Phải nhận NLĐ trở lại làm việc theo HĐLĐ đã giao kết và phải trả tiền lương,
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày NLĐ không được làm việc cộng với
ít nhất 02 tháng tiền lương theo HĐLĐ.
Trường hợp NLĐ không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường
quy định tại khoản 1 Điều này NSDLĐ phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại
Điều 48 Bộ luật Lao động năm 2012.
Trường hợp NSDLĐ không muốn nhận lại NLĐ và NLĐ đồng ý, thì ngoài khoản
tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều 42 Bộ luật lao động năm 2012 và trợ cấp
thôi việc theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động năm 2012, hai bên thỏa thuận
khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo HĐLĐ
để chấm dứt HĐLĐ.
Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong HĐLĐ mà NLĐ vẫn muốn
làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương
lượng để sửa đổi, bổ sung HĐLĐ.
Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho
NLĐ một khoản tiền tương ứng với tiền lương của NLĐ trong những ngày không báo
trước.
GVHD: Võ Thị Bảo Trâm
22
SVTH: Nguyễn Minh Phụng
Quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Chương 2:
QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP
ĐỒNG LAO ĐỘNG
GVHD: Võ Thị Bảo Trâm
23
SVTH: Nguyễn Minh Phụng
Quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Quy định này nhằm mục đích bảo vệ NLĐ. Đồng thời, quy định này còn giúp
cho NSDLĐ ổn định sản xuất, thông qua việc NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ, đó
là NSDLĐ có thể tuyển dụng thêm lao động để bù đắp cho công việc bị gián đoạn do
NLĐ nghỉ việc lâu ngày.
Khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Bộ luật Lao
động năm 2012, NLĐ phải báo cho NSDLĐ biết trước:
Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g
khoản 1 Điều 37 Bộ luật Lao động năm 2012;
Ít nhất 30 ngày nếu là HĐLĐ xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là
HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối
với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 37 Bộ luật Lao động
năm 2012;
Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 37 Bộ luật Lao động năm
2012 thì thời hạn báo trước cho NSDLĐ được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều
156 Bộ luật Lao động năm 2012.
Những căn cứ này cho phép NLĐ được từ bỏ nghĩa vụ thực hiện HĐLĐ khi có
sự vi phạm từ phía NSDLĐ (điểm a, b, c khoản 1 Điều 37 Bộ luật Lao động năm
2012) hoặc vì những lý do của bản thân mà việc thực hiện HĐLĐ đối với NLĐ là khó
khăn (điểm d, đ, e, g khoản 1 Điều 37 Bộ luật Lao động năm 2012). Đó là những sự
kiện pháp lý làm phát sinh quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của NLĐ. 5 Ngoài ra,
việc pháp luật đặt ra các căn cứ chấm dứt như trên còn tạo điều kiện cho NLĐ có thể
2.2. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động từ phía người sử dụng lao
động
2.2.1. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động từ phía người sử dụng lao
động do doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế và do sáp
nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý
hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Thứ nhất, Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm
của nhiều NLĐ, thì NSDLĐ có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án sử dụng
lao động theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động năm 2012; trường hợp có chỗ
làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại NLĐ để tiếp tục sử dụng.
Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều NLĐ có nguy cơ mất việc làm, phải
thôi việc, thì NSDLĐ phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo
quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động năm 2012.
Trong trường hợp NSDLĐ không thể giải quyết được việc làm mà phải cho NLĐ
thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho NLĐ theo quy định tại Điều 49 Bộ luật
Lao động năm 2012.
Việc cho thôi việc đối với nhiều NLĐ theo quy định tại Điều này chỉ được tiến
hành sau khi đã trao đổi với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và thông báo
trước 30 ngày cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.
Những trường hợp doanh nghiệp được coi là thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ bao
gồm:
- Thay đổi cơ cấu, công nghệ tại Khoản 1 Điều 44 của Bộ luật Lao động gồm các
trường hợp sau đây:
Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động;
GVHD: Võ Thị Bảo Trâm
25
SVTH: Nguyễn Minh Phụng