Sáng kiến Địa THCS “Khí hậu việt nam theo định hướng phát triển năng lực của học sinh - Pdf 49

TÓM TẮT SÁNG KIẾN
1. Hoàn cảnh nảy sinh sáng kiến.
Địa lý là một môn khoa học có phạm trù rộng lớn và có tính thực
nghiệm. Nó không chỉ dừng lại ở việc mô tả các sự việc và hiện tượng địa lý
xẩy ra trên bề mặt Trái Đất mà còn tìm cách giải thích, phân tích, so sánh, tổng
hợp các yếu tố địa lý, cũng như thấy được mối quan hệ giữa chúng với nhau.
Mặt khác nó còn góp phần phát hiện, khai thác, sử dụng, bảo vệ và cải tạo tài
nguyên thiên nhiên, môi trường một cách hợp lý nhằm góp phần tích cực vào
việc xây dựng kinh tế - xã hội quốc phòng - an ninh nước nhà.
Hiện nay Giáo dục nước ta đang có bước đổi mới mạnh mẽ, cốt lõi của
đổi mới là: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”, hướng tới một
nền giáo dục mở, dân chủ, thực học, thực nghiệm, học đi đôi với hành. Muốn
làm được điều đó thì giáo dục phải có bước chuyển mình thực sự từ truyền thụ
kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất nhằm phát huy tính
tích cực chủ động sáng tạo của người học.
Xây dựng các chuyên đề trong dạy học là một cách thức nhằm tiếp cận
năng lực chủ động, sáng tạo của học sinh, kích thích sự phát triển tư duy cũng
như tăng cường hơn các hoạt động hợp tác tìm hiểu nội dung kiến thức theo
định hướng phát triển năng lực toàn diện nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới đã đặt
ra. Đổi mới hình thức và phương pháp dạy học, dạy học theo các chuyên đề là
một trong các hình thức dạy học tiên tiến nhằm vận dụng tổng hợp các kiến
thức và kĩ năng giải quyết hợp lý các vấn đề đặt ra trong học tập và cuộc sống.
Việc xây dựng các chuyên đề trong dạy học sẽ bổ sung các biện pháp dạy học
tích cực để đem lại kết quả cao nhất trong quá trình chinh phục cũng như lĩnh
hội kiến thức của học sinh.
2. Điều kiện, thời gian, đối tượng áp dụng.
Điều kiện áp dụng sáng kiến: Để truyền tải được kiến thức một cách tốt
nhất nhà trường đã trang bị phương tiện và thiết bị cần thiết cho các tiết học của

1


từng bài học nhằm truyền thụ kiến thức một cách tối ưu cho học sinh nhất là
2


qua các tiết chuyên đề. Ngoài ra, học sinh cần phải học bài cũ, đọc trước bài
mới, sưu tầm tư liệu, nghiên cứu nội dung nhất là trong các tiết học chuyên đề.
MÔ TẢ SÁNG KIẾN
I. Một số vấn đề chung.
1. Lý do chọn sáng kiến.
1.1 Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học.
Qua thực tế giảng dạy môn Địa lí cấp THCS nói chung và môn Địa lí
lớp 8 nói riêng, tôi nhận thấy nhiều em học sinh còn có quan niệm môn Địa lí là
môn phụ, môn học thuộc lòng. Chính vì vậy trong những năm qua ngành giáo
dục đã tiến hành cải cách nhằm đổi mới phương pháp dạy học giúp tăng cường
tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh thông qua các hoạt động tổ chức
chuyên đề, hoạt động trải nghiệm sáng tạo, ngoại khóa...
Đổi mới phương pháp dạy học đang diễn ra mạnh mẽ ở mỗi cấp học
trong hệ thống giáo dục Việt Nam. Đổi mới phương pháp dạy học hiện nay
đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang
tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh
học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng được cái gì qua việc học.
Để thực hiện được điều đó giáo viên cần mạnh dạn áp dụng đổi mới phương
pháp từ dạy học theo lối truyền thụ một chiều sang cách dạy vận dụng kiến
thức, rèn luyện kĩ năng hình thành năng lực thực sự cho người học. Tăng cường
các hình thức học tập hợp tác “cặp đôi, hợp tác nhóm nhỏ, hợp tác nhóm lớn”
chính sự tương tác trong quá trình nghiên cứu nội dung đã dần hình thành kĩ
năng cơ bản cho học trò.
Đổi mới phương pháp là phải phát huy được tính tích cực, sự tự giác và
chủ động của HS từ đó hình thành và phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu
tìm tòi khám phá kiến thức trên cơ sở trau dồi các ý tưởng sáng tạo. Qua đó HS

đúng các vấn đề nghiên cứu theo định hướng của GV.
Nhằm khắc phục những hạn chế trong quá trình dạy học GV cần phải
mạnh dạn áp dụng cải tiến thay đổi phương pháp, sáng tạo xây dựng nội dung
trong chương trình của cấp học, bậc học. Dạy học theo chuyên đề cùng với việc
đổi mới phương pháp dạy học là một hướng đi tích cực nhằm đưa học sinh dần
hình thành được các năng lực cần thiết trong quãng thời gian học tập dưới mái

4


trường THCS, từ đó các em sẽ tự tin chủ động trên con đường học tập chinh
phục kiến thức ở các cấp học cao hơn.
1.3 Đối tượng tập trung nghiên cứu.
Đề tài tập trung vào nghiên cứu áp dụng cho HS bậc THCS đặc biệt là
HS lớp 8. Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề cũng như năng lực hợp
tác nhóm của các em. Năng lực là “khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái
độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và hiệu quả trong các tình
huống đa dạng của cuộc sống” (Québec - Minnisterede I’Education, 2004).
2. Cơ sở lý luận vấn đề nghiên cứu.
2.1 Cơ sở lý luận.
Việc dạy học hiện nay chủ yếu được thực hiện trên lớp theo bài, theo tiết
SGK. Trong phạm vi một tiết học, không đủ thời gian cho đầy đủ các hoạt động
học của học sinh theo tiến trình sư phạm của một phương pháp dạy học tích
cực, nên việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực còn mang tính hình thức,
máy móc nên kém hiệu quả, chưa phát huy được tính tích cực, tự lực, sáng tạo
của học sinh; hiệu quả khai thác sử dụng các phương tiện dạy học và tài liệu bổ
trợ cho phương pháp dạy học tích cực hạn chế[1].
Nhằm khắc phục những hạn chế nói trên, cần phải chủ động, sáng tạo
xây dựng nội dung dạy học phù hợp với các phương pháp và kĩ thuật dạy học
tích cực. Thay cho việc dạy học đang được thực hiện theo từng bài (tiết) trong

2.2 Cơ sở thực tiễn.
Trong quá trình giảng dạy ở bậc THCS nhiều năm, tôi thấy một số nội
dung, số liệu của sách giáo khoa so với các tài liệu tham khảo chưa thật sự
trùng khớp gây tâm lí hoài nghi cho người học, trong khi lại có một số nội dung
đưa vào nhiều môn học, việc giáo viên các môn có cách nhìn nhận giải quyết
vấn đề lại khác nhau cũng tạo nên tâm lí hoang mang cho học sinh. Chưa kể
đến nhiều nội dung trong một tiết dạy nhồi nhét, trong khi một số tiết lại quá
ngắn gọn, GV không thể tự ý cắt xén chương trình và đây là chương trình
chuẩn mà Bộ Giáo dục & Đào tạo đã ấn hành.
Thực tế kiến thức lớp 8 trong một số nội dung Bộ đã đưa liền mạch để
học sinh tìm hiểu thấy lôgíc của vấn đề nhưng có một số nội dung đến GV còn
phải trăn trở...
Xuất phát từ cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn trên, tôi mạnh dạn lựa chọn
đề tài xây dựng chuyên đề “Khí hậu Việt Nam theo định hướng phát triển
năng lực của học sinh”. Đây là nội dung nằm trong phần “Địa lí tự nhiên Việt
Nam”, thuộc chương trình trong học kì II lớp 8. Nghiên cứu nội dung chuyên
đề học sinh hứng thú say mê khi giải thích được các hiện tượng tự nhiên xung
quanh đang diễn ra hàng ngày như vấn đề khí hậu, thời tiết của vùng ảnh hưởng
bởi tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm cũng như những biểu hiện của nó tới các
thành phần tự nhiên và đặc biệt học sinh sẽ giải thích được ảnh hưởng của thiên
nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến các hoạt động sản xuất và đời sống hàng ngày
mà các em đối mặt.
Có thể nói chuyên đề đã một phần nào cải tiến quá trình dạy và học theo
khuynh hướng hiện nay: chuyển từ phương pháp truyền thống sang các phương
pháp dạy học tích cực nhằm phát huy năng lực độc lập và chủ động khai thác tri
thức của học sinh, kích thích được sự hăng say nghiên cứu và trả lời của nhiều
đối tượng HS trong đó có cả các em có lực học trung bình. Vì vậy, mỗi GV
chúng ta cần nâng cao hơn nữa hiệu quả của việc xây dựng các chuyên đề.

7


8


3.2.1 Xác định vấn đề cần giải quyết trong dạy học chuyên đề sẽ xây dựng.
Vấn đề cần giải quyết có thể là một trong các loại sau:
- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng kiến thức mới
- Vấn đề kiểm nghiệm, ứng dụng kiến thức
- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng, kiểm nghiệm và ứng dụng kiến thức mới.
Căn cứ vào nội dung chương trình, sách giáo khoa của môn học và
những ứng dụng kỹ thuật, hiện tượng, quá trình trong thực tiễn, tổ - nhóm
chuyên môn xác định các nội dung kiến thức liên quan đến nhau được thể hiện
ở một số bài hoặc tiết hiện hành, từ đó xây dựng thành một vấn đề chung để tạo
thành một vấn đề dạy học đơn môn. Trường hợp có những nội dung kiến thức
liên quan đến nhiều môn học, lãnh đạo Nhà trường giao cho các tổ chuyên môn
liên quan cùng nhau lựa chọn nội dung để thống nhất xây dựng các chủ đề tích
hợp liên môn.
Tùy nội dung kiến thức, điều kiện thực tế của địa phương, nhà trường;
năng lực của giáo viên và học sinh có thể xác định một trong các mức độ sau:
Mức 1: Giáo viên đặt vấn đề; nêu cách giải quyết vấn đề. Học sinh thực hiện
cách giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên. Giáo viên đánh giá kết
quả làm việc của học sinh.
Mức 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để học sinh tìm ra cách giải quyết vấn đề.
Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của giáo viên khi cần.
Giáo viên và học sinh cùng đánh giá
Mức 3: Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề. Học sinh phát
hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất cách giải quyết, giải pháp và lựa
chọn giải pháp. Học sinh thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề, giáo viên và
học sinh cùng đánh giá.
Mức 4: Học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặc


(Comprehension)

lý, giải thích tài liệu học tập, nhưng không nhất thiết

Vận dụng

phải liên hệ các tài liệu.
Là khả năng vận dụng tài liệu đã học, đã nghiên cứu

(Application)

vào các tình huống mới và cụ thể hoặc để giải các bài
toán. Khả năng phân tích sự liên hệ giữa các thành phần
của mỗi cấu trúc có tính tổ chức sao cho có thể hiểu
được nhận biết được các giả định ngầm hoặc các ngụy

Vận dụng cao

biện có lý.
Là khả năng đặt các thành phần với nhau để tạo thành

(High Application) một tổng thể hay hình mẫu mới, hoặc giải các bài toán
bằng tư duy sáng tạo.
Là khả năng phê phán và thẩm định giá trị của tài liệu
theo một mục đích nhất định.
3.2.5 Biên soạn các câu hỏi hay bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô
tả để sử dụng trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh
giá, luyện tập theo chuyên đề đã xây dựng.
10

2

Thực hiện

thực hiện nhiệm vụ.
Học sinh hoạt động tự lực giải quyết nhiệm vụ (cá

3

nhiệm vụ
Báo cáo, thảo

nhân, cặp đôi hoặc nhóm nhỏ).
Sử dụng kỹ thuật được lựa chọn, GV tổ chức cho HS

4

luận
Phát hiện vấn

báo cáo và thảo luận.
Từ kết quả báo cáo, thảo luận phát hiện vấn đề giải

đề

quyết. Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu vấn đề.

2, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP (Solution proposing)
TT
Bước


báo cáo và thảo luận.
Từ kết quả báo cáo, thảo luận, GV hướng dẫn HS lựa

pháp

chọn các giải pháp phù hợp

3, GẢI QUYẾT VẤN ĐỀ (Problem solving)
TT
Bước
Nội dung
1
Chuyển giao
Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh thực hiện giải
2

nhiệm vụ
Thực hiện

pháp đã lựa chọn để giải quyết vấn đề.
Học sinh hoạt động tự lực giải quyết nhiệm vụ (cá

nhiệm vụ

nhân, cặp đôi hoặc nhóm nhỏ). Hoạt động giải quyết
vấn đề có thể (thường) được thực hiện ở ngoài lớp học

3


selecting)

Phân tích vấn đề
(Problem analysing)

Hình thành giải pháp
(Solution formation)

Giải pháp đúng
(Correct solution )

Kết thúc hoạt động
(Conclusing)

Hình 1: Sơ đồ tóm tắt kĩ thuật dạy học tích cực trong tiến trình dạy học giải
quyết vấn đề nhằm đạt hiệu quả

13


3.3 Cấu trúc chuyên đề dạy học [3]
TÊN CHUYÊN ĐỀ
Lí do xây dựng chuyên đề…
I. MỤC TIÊU
1- Kiến thức.
2- Kĩ năng.
3- Thái độ.
4- Định hướng hình thành năng lực.
II. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ VÀ THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN
1...



Bước 2. Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao.
Bước 3. Học sinh báo cáo kết quả và thảo luận.
Bước 4. Đánh giá kết quả “GV cần nhận thức rằng đánh giá các hoạt động thực
chất là một quá trình học tập. Việc đánh giá phải tạo ra sự phát triển, phải nâng
cao năng lực của người học, tức là giúp các em hình thành khả năng tự đánh
giá, đánh giá lẫn nhau… để phát triển năng lực tự học. GV đánh giá nhằm kích
thích được sự hăng say nghiên cứu của HS khá giỏi cũng như động viên được
cả nhóm HS có lực học trung bình vẫn hào hứng tìm hiểu nội dung mà mình
nghiên cứu”.
TÌM HIỂU - KHÁM PHÁ
Hoạt động 1 …
1. Mục tiêu…
2. Nội dung…
3. Hình thức…
Bước 1. Giáo viên giao nhiệm vụ
Bước 2. Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao
Bước 3. Học sinh báo cáo kết quả và thảo luận
Bước 4. Đánh giá kết quả (GV đánh giá nhưng cũng có thể cho cá nhân cũng
như nhóm HS nhận xét đánh giá).
Hoạt động 2 …
TỔNG KẾT
V. ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM.

[3] Tham khảo tài liệu tập huấn “ Xây dựng các chuyên đề dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát
triển năng lực học sinh”

15


- Đọc được bảng số liệu về nhiệt độ và lượng mưa của một số trạm khí hậu.
16


- Phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hóa khí hậu
- Phân tích mối quan hệ tác động giữa các thành phần tự nhiên tạo nên tính chất
nhiệt đới gió mùa ẩm của thiên nhiên Việt Nam.
- Có kĩ năng liên hệ thực tế để thấy những thuận lợi và khó khăn của khí hậu
đối với sản xuất và đời sống ở nước ta.
- Liên hệ thực tế để giải thích những hiện tượng, khí tượng địa lí thường gặp
trong tự nhiên.
1.3- Thái độ.
- Có nhận thức đúng đắn những thuận lợi và khó khăn của khí hậu ảnh hưởng
đến sự phát triển kinh tế- xã hội và cảnh quan thiên nhiên nước ta.
- Tích cực ứng dụng kiến thức bài học vào thực tế.
- Có cái nhìn đúng đắn việc bảo vệ môi trường khí hậu cũng như bảo vệ tự
nhiên trong sự phát triển bền vững của các ngành kinh tế trước sự biến đổi khí
hậu không những ở Việt Nam mà còn diễn ra trên toàn thế giới.
1.4. Định hướng các năng lực được hình thành
1.4.1. Các năng lực chung
a. Năng lực tự học
Mục tiêu học tập chủ đề:
- HS xác định được các kiểu khí hậu Việt Nam
- Trình bày được đặc điểm khí hậu, các mùa khí hậu ở Việt Nam
- Giải thích được ảnh hưởng của địa hình tới khí hậu.
- Ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất và sinh hoạt của con người.
Kế hoạch học tập chủ đề
- Phần kiến thức học tập trên lớp: tất cả các nội dung
- Phần kiến thức học tập ở nhà: thuộc phần dự án được xây dựng thành kế hoạch
như sau:


Ghi
chú
Theo
hướng
Từ tiết 1 chủ dẫn
đề đến hết tiết 3 của
GV
chủ đề
Từ tiết 1 chủ
đề đến hết tiết 3
chủ đề

Vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống phát sinh trong thực tế như:
+ Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới được thể hiện như thế nào?
+ Chứng minh được sự đa dạng thất thường của khí hậu nước ta?
+Khí hậu nước ta có mấy mùa gió chính? Nguyên nhân hình thành các loại gió?
+ Ảnh hưởng của khí hậu đối với sự phát triển kinh tế xã hội?
+ Khí hậu nước ta có sự phân hoá như thế nào?
+ Mối quan hệ giữa địa hình và khí hậu?
c. Năng lực tư duy sáng tạo
Giải thích được tại sao các thành phần tự nhiên lại có mối quan hệ với nhau.
So sánh đặc điểm khí hậu giữa các vùng, miền ở nước ta.
d. Năng lực tính toán
- HS đọc và khai thác được số liệu trong các bảng số liệu SGK
d. Năng lực tự quản lý
Quản lý bản thân: lập thời gian biểu cá nhân (nhóm) dành cho chủ đề và các nội
dung học tập khác, biết cách thực hiện các bước khai thác kiến thức. Chủ động
trong quá trình thu thập tài liệu, in ấn tài liệu, xác định đúng quyền, nghĩa vụ
học tập chủ đề, chủ động thực hiện nhiệm vụ phân công, tích cực đóng góp ý

19


3. Mô tả nhận thức, năng lực được hình thành của chuyên đề
3.1. Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

1. Đặc điểm

- Nêu được

Giải thích

Phân tích

Vận dụng
cao
Giải thích

khí hậu Việt

đặc điểm


được một

thất thường

trạm khí hậu

vùng, miền.

số đặc điểm

của khí hậu.

Phân tích

Giải thích

khí hậu Việt
2. Các mùa

Nam.
Trình bày

khí hậu và

được các mùa được sự khác

được bảng số

được sự hình


của nước ta
Vẽ được sơ

hệ giữa khí

thành phần tự

được các mối

được ảnh

đồ thể hiện

hậu đến địa

nhiên chịu

quan hệ của

hưởng của địa mối quan hệ

hình và các

ảnh hưởng

các thành

hình đối với

thành phần tự

4.1 Nhận biết (dạng câu hỏi đơn giản nhất trong 4 mức nhận thức, học sinh dễ
nhận biết và trả lời thành thạo)
Câu 1. Biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm của khí hậu nước ta?
Hướng dẫn trả lời
Tính chất khí hậu
Tính chất nhiệt đới
Tính chất gió mùa
Lượng mưa và độ ẩm
a. Tính chất nhiệt đới

Biểu hiện

Nguyên nhân

* Biểu hiện:
- Bầu trời nhiệt đới quanh năm chan hòa ánh nắng đã cung cấp nước ta một
nguồn nhiệt năng to lớn.
- Bình quân 1m2 lãnh thổ nhận được một triệu kilo calo
- Nhiệt độ trung bình năm trên 210C và tăng dần từ Bắc vào Nam.
- Tổng số giờ nắng: 1400 - 3000 giờ trên năm.
- Mọi địa điểm trên toàn quốc hàng năm đều có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh.
 Tất cả các chỉ tiêu đều vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới.
* Nguyên nhân:
Do vị trí địa lí nước ta nằm hoàn toàn trong vòng đai nhiệt đới nội chí
tuyến bán cầu Bắc nên khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới với nền nhiệt độ
cao, nắng nhiều, góc chiếu sáng lớn.
b. Tính chất gió mùa:
Ảnh hưởng hoạt động gió mùa nên khí hậu nước ta chia làm 2 mùa rõ rệt,
phù hợp với 2 mùa gió.


+Miền khí hậu phía Nam từ dãy Bạch Mã trở vào có khí hậu cận xích đạo,
nhiệt độ quanh năm cao, với 1 mùa mưa và 1 mừa khô tương phản sâu sắc.
22


+ Miền khí hậu Biển Đông Vn mang tính chất gió màu nhiệt đới hải dương.
Ngoài ra khí hậu còn phân hoá theo đai cao.
- Theo thời gian 1năm chia thành các mùa:
+ MB 1 năm chia làm 4 mùa : xuân – hạ - thu- đông
+ Miền Nam 1năm có 2 mùa mưa, khô rõ rệt
+ Miền khí hậu Biển Đông mang tính chất gió màu nhiệt đới hải dương
Sự đa dạng của địa hình nước ta, nhất là độ cao và hướng của các dãy núi lớn
đã góp phần quan trọng hình thành nhiều vùng, nhiều kiểu khí hậu khác nhau
giữa các vùng, miền.
* Tính thất thường: do nhịp độ và cường độ gió mùa gây ra
- Thường xuyên biến động , năm rét sớm, năm rét muộn, năm mưa lớn, năm
hạn hán, năm ít bão, năm nhiều bão...
- Nhiều hiện tượng bất thường, thiên tai: bão, lũ, sương muối, mưa đá, Enninô,
Lanina...
Câu 3. Nước ta có mấy mùa khí hậu? Nêu đặc điểm các mùa khí hậu?
Hướng dẫn trả lời:
* Mùa đông ( Gió mùa ĐB từ tháng 11 – tháng 4 )
- Đặc trưng: chủ yếu của mùa là sự hoạt động mạnh mẽ của gió mùa ĐB và xen
kẽ là các đợt gió mùa ĐN. Trong mùa này thời tiết, khí hậu trên các miền nước
ta có sự khác nhau rõ rệt:
+ Miền Bắc: chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐB từ vùng áp cao ở lục địa phương
bắc tràn xuống thành từng đợt, mang lại 1 mùa đông không thuần nhất. Đầu
mùa đông là tiết thu se lạnh, khô hanh. Cuối mùa đông là tiết xuân với mưa
phùn ẩm ướt. Nhiệt độ TB tháng < 150c
+ Miền núi cao có sương muối, sương giá, mưa tuyết gây trở ngại cho sinh vật

- Sinh vật phát triển mạnh là cơ sở tự nhiên giúp cho nền nông nghiệp nhiệt đới
nước ta vươn lên mạnh mẽ theo hướng sản xuất lớn chuyên canh và đa canh.
- Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là cơ sở để nước ta phát triển 1 nền nông
nghiệp nhiệt đới đa dạng sản phẩm...
- Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là cơ sở để nước ta thực hiện các biện pháp
thâm canh (xen canh, luân canh, tăng vụ), tăng năng suất...
- Miền Bắc có mùa đông lạnh tạo điều kiện phát triển cây cận nhiệt và ôn đới
như: su hào, bắp cải, khoại tây...
24


- Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa cũng in đậm nét trong đời sống văn hóa- xã hội
của người dân Việt Nam.
* Khó khăn:
Chế độ nhiệt ẩm thất thường gây trở ngại cho hoạt động sản xuất nông nghiệp
- Mùa mưa lượng mưa tập trung lớn dễ gây lụt lội (thừa nước), trong khi mùa
khô lượng mưa thấp gây cảnh thiếu nước trên diện rộng.
- Khí hậu diễn biến thất thường năm rét sớm, năm rét muộn, năm ngập úng,
năm hạn hán.
- Độ ẩm lớn làm cho sâu bệnh phát triển gây hại cho cây trồng
- Hiện tượng sa mạc hoá đang ngày càng mở rộng ở Ninh Thuận và Bình
Thuận.
Câu 5. Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần tự
nhiên địa hình và sông ngòi ở nước ta?
Hướng dẫn trả lời:
Thành phần tự nhiên
Địa hình
Sông ngòi
a. Địa hình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status