i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan mọi số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực
không sao chép của bất kỳ tác giả nào.
Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Văn Tuyến
ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn đƣợc hoàn thành theo chƣơng trình đào tạo Cao học hệ chính
quy tập trung khóa 23B (2015-2017) tại Trƣờng Đại học Lâm nghiệp Việt Nam.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới GS.TS. Trần
Hữu Viên đã dành nhiều thời gian, công sức truyền đạt những kiến thức, kinh
nghiệm quý báu và dành những tình cảm tốt đẹp cho tác giả trong quá trình
thực hiện luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng đào tạo Sau đại
học, các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã quan tâm giúp đỡ tác
giả trong quá trình nghiên cứu luận văn này.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo Ban quản lý rừng tỉnh Hải
Dƣơng các bạn đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ về tinh thần, vật chất và đóng
góp nhiều ý kiến quý báu cho việc hoàn thiện luận văn.
Mặc dù đã nỗ lực làm việc, nhƣng do trình độ còn hạn chế, nên đề tài sẽ
không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tác giả rất mong nhận đƣợc sự
những ý kiến đóng góp của Quý thầy cô giáo, các nhà khoa học, các đồng
nghiệp quan tâm đến vấn đề nghiên cứu và xin chân thành tiếp thu mọi ý kiến
đóng góp để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 24
2.2. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ............................................................... 24
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 24
2.3.1. Cơ sở quy hoạch lâm nghiệp thị xã Chí Linh ....................................... 24
iv
2.3.2. Đề xuất một số nội dung QHLN TXChí Linh giai đoạn 2017-2025 .... 25
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 25
2.4.1. Sử dụng phƣơng pháp kế thừa các tài liệu có chọn lọc. ....................... 25
2.4.2. Sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn ......................................................... 25
2.4.3. Sử dụng phƣơng pháp phúc tra thực địa tài nguyên rừng; .................... 26
2.4.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu..................................................................... 26
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 29
3.1. Cơ sở quy hoạch lâm nghiệp thị xã Chí Linh .......................................... 29
3.1.1. Cơ sở pháp lý ........................................................................................ 29
3.1.2. Điều kiện cơ bản khu vực nghiên cứu .................................................. 31
3.1.3. Những dự báo cơ bản ............................................................................ 56
3.2. Đề xuất một số nội dung cơ bản QHLN thị xã Chí Linh ......................... 59
3.2.1. Định hƣớng và nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp thị xã Chí Linh .......... 59
3.2.2. Quy hoạch 3 loại rừng thị xã Chí Linh ................................................. 62
3.2.3. Quy hoạch các biện pháp kinh doanh, lợi dụng rừng ........................... 71
3.2.4. Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất lâm nghiệp ........ 85
3.2.5. Đề xuất một số giải pháp thực hiện quy hoạch ..................................... 86
3.2.6. Tiến độ thực hiện QHLN thị xã Chí Linh giai đoạn 2017 - 2025......... 92
3.2.7. Ƣớc tính vốn thực hiện, hiệu quả đầu tƣ cho rừng sản xuất ................. 94
KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ ........................................................ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 102
PHỤ LỤC
Ủy ban nhân dân
HGD
Hộ gia đình
QP
Quốc phòng
TN
Tự nhiên
LN
Lâm nghiệp
XTTS
Xúc tiến tái sinh
BQL
Ban quản lý
Tr.Đ
Triệu đồng
43
3.4
Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp theo đơn vị chủ quản lý
46
thị xã Chí Linh
3.5
Sản phẩm khai thác hàng năm trên địa bàn tỉnh
50
3.6
Dự báo nhu cầu lâm sản
57
3.7
Dự báo về phát triển kinh tế
58
3.8
Tập đoàn cây trồng theo chức năng
81
3.15
Dự kiến khối lƣợng khai thác lâm sản thị xã Chí Linh
82
3.16
Tiến độ thực hiện các hạng mục trồng, chăm sóc, KN, BVR
93
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
3.1
Tên hình
Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý tài nguyên rừng thị xã Chí
Trang
42
Linh
việc sản xuất kinh doanh rừng có hiệu quả hay sử dụng nguồn tài nguyên
thiên nhiên theo hƣớng bền vững, nhất thiết phải quy hoạch lâm nghiệp và
công tác quy hoạch lâm nghiệp cần phải đƣợc đi trƣớc một bƣớc làm cơ sở
cho việc lập kế hoạch, định hƣớng trƣớc khi hoạt động sản xuất kinh doanh
lâm nghiệp khác diễn ra.
2
Chí Linh đƣợc hình thành từ lâu đời, năm 891 vua Lê Đại Hành đã chọn
An Lạc là cơ sở chỉ huy chống quân xâm lƣợc Tống. Trải qua các thời kỳ phong
kiến Chí Linh đã đƣợc nhiều triều đại chọn là nơi xây dựng cung thành, tỉnh lỵ
nhƣ thành Phao (Phả Lại) – đời nhà Mạc, thành Vạn (Tân Dân) Chí Linh còn có
tên gọi là Bằng Châu hay Bằng Hà sau đó đổi tên là Phƣợng Hoàng và sau này là
Chí Linh. Tháng 6 năm 1886 thực dân Pháp thành lập Nha Chí Linh thuộc phủ
Nam Sách; tháng 4 năm 1947 Chí Linh thuộc tỉnh Quảng Hồng; tháng 11 năm
1948 Chí Linh thuộc tỉnh Quảng Yên; tháng 2 năm 1955 Chí Linh thuộc tỉnh Hải
Hƣng
Chí Linh là vùng đất nổi tiếng bởi địa linh nhân kiệt, bởi vị trí địa lý
đặc biệt, nằm án ngữ trên đƣờng giao thông thủy, bộ từ biên giới phía Bắc về
Hà Nội. Địa danh này gắn với nhiều nhân vật lịch sử và anh hùng dân tộc nhƣ
Trần Hƣng Đạo, Nguyễn Thị Duệ, Chu Văn An, Nguyễn Trãi. Từ những vị trí
địa lý đặc biệt đó mà Chí Linh là thị xã có tiềm năng lớn về phát triển kinh tế
du lịch và dịch vụ. Bên cạnh vai trò to lớn về phát triển kinh tế, Chí Linh có
vai trò quan trọng về môi trƣờng sinh thái.
Trong quá trình biến động thƣờng xuyên và liên tục đó, công tác quản
lý vĩ mô nền kinh tế - xã hội sẽ rất khó khăn nếu không có định hƣớng cơ bản
cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Quy hoạch là căn cứ quan trọng thể hiện sự
nhất quán về chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội trong một thời gian tƣơng
đối dài và làm cơ sở để xây dựng kế hoạch hàng năm. Với những ý nghĩa
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tài nguyên rừng trên thế giới cũng nhƣ Việt Nam đã và đang bị thu hẹp
dần về diện tích, giảm về chất lƣợng, môi trƣờng bị suy thoái, ô nhiễm ngày
càng nghiêm trọng dẫn đến thiên tai, hạn hán, lũ lụt, dịch bệnh xảy ra ngày
càng nhiều. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do áp lực về dân số, kéo
theo hoạt động kinh tế diễn ra mạnh mẽ, đồng thời các ngành công nghiệp phát
triển mạnh, sự đô thị hoá cũng diễn ra với tốc độ nhanh. Chính vì vậy, việc quy
hoạch sử dụng hợp lý và bền vững tài nguyên rừng không còn là trách nhiệm
riêng của một quốc gia nào mà là công việc chung của toàn nhân loại.
1.1. Trên thế giới
Quy hoạch lâm nghiệp là một bộ phận cấu thành của quy hoạch tổng
thể phát triển nông thôn và thuộc phạm trù của Quy hoạch vùng. Do đó, công
tác quy hoạch lâm nghiệp cần có sự phối hợp chặt chẽ với quy hoạch phát
triển nông thôn nhằm tránh sự chồng chéo, hạn chế lẫn nhau giữa các ngành
và tuân thủ theo các nguyên tắc, định hƣớng của Quy hoạch vùng. Thực chất
của công tác quy hoạch nói chung là tổ chức không gian và thời gian phát
triển chung cho kinh tế, xã hội, môi trƣờng hoặc cho một ngành hoặc một
lĩnh vực sản xuất trong từng giai đoạn cụ thể. Mỗi ngành kinh tế muốn tồn tại,
phát triển thì nhất thiết phải tiến hành quy hoạch, sắp xếp một cách hợp lý, mà
trong đó công tác điều tra cơ bản phục vụ cho quy hoạch phát triển phải đƣợc
đi trƣớc một bƣớc.
1.1.1. Quy hoạch vùng
Quy hoạch vùng tuân theo học thuyết Mác-Lê Nin về phân bố và phát
triển lực lƣợng sản xuất theo lãnh thổ và sử dụng các phƣơng pháp của chủ
nghĩa duy vật biện chứng.
b) Quy hoạch lãnh thổ quốc gia đƣợc phân thành các vùng.
6
- Lãnh thổ là môi trƣờng thiên nhiên phải bảo vệ.
- Lãnh thổ thiên nhiên không có vùng nông thôn, sự tác động của con
ngƣời vào đây rất ít.
- Lãnh thổ là môi trƣờng thiên nhiên có mạng lƣới nông thôn, ít có sự
can thiệp của con ngƣời, thuận lợi cho kinh doanh về du lịch.
- Lãnh thổ là môi trƣờng nông nghiệp có mạng lƣới nông thôn và có sự
can thiệp của con ngƣời, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
- Lãnh thổ là môi trƣờng nông nghiệp không có mạng lƣới nông thôn
nhƣng có sự tác động của con ngƣời.
- Lãnh thổ là môi trƣờng công nghiệp với sự can thiệp tích cực của con
ngƣời.
Trên cơ sở quy hoạch vùng lãnh thổ cả nƣớc, tiến hành quy hoạch
lãnh thổ vùng và quy hoạch lãnh thổ địa phƣơng.
c) Nội dung của quy hoạch:
Đồ án quy hoạch vùng lãnh thổ địa phƣơng là thể hiện quy hoạch chi
tiết các liên hiệp nông - công nghiệp và liên hiệp công - nông nghiệp, đồng
thời giải quyết các vấn đề sau đây:
- Cụ thể hoá, chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp.
- Phối hợp giữa sản xuất công nghiệp và sản xuất nông nghiệp với mục
đích liên kết theo ngành dọc.
- Xây dựng các mạng lƣới công trình phục vụ lợi ích công cộng và sản
xuất.
- Tổ chức hợp lý mạng lƣới khu dân cƣ và phục vụ công cộng liên hợp
trong phạm vi hệ thống nông thôn.
- Bảo vệ môi trƣờng thiên nhiên của vùng lãnh thổ, tạo điều kiện tốt
Quy hoạch phát triển vùng tiến hành ở cấp á miền đƣợc xây dựng theo
2 cách sau:
8
- Thứ nhất: Sự bổ sung của kế hoạch Nhà nƣớc đƣợc giao cho vùng,
những mục tiêu và hoạt động đƣợc xác định theo cơ sở vùng.
- Thứ hai: Quy hoạch vùng đƣợc giải quyết căn cứ vào đặc điểm của
vùng, các kế hoạch vùng đƣợc đóng góp vào xây dựng kế hoạch Quốc gia.
Quy hoạch phải gắn liền với tổ chức hành chính và quản lý Nhà nƣớc,
phải phối hợp với chính quyền, địa phƣơng.
1.1.2. Quy hoạch vùng nông nghiệp
Quy hoạch vùng nông nghiệp là một biện pháp tổng hợp của nhà nƣớc
về phân bố và phát triển lực lƣợng sản xuất trên lãnh thổ các vùng hành
chính, nông nghiệp, nhằm đáp ứng các nhu cầu về phát triển tất cả các ngành
kinh tế trong vùng.
Quy hoạch vùng nông nghiệp là giai đoạn kết thúc của kế hoạch hoá
tƣơng lai của nhà nƣớc một cách chi tiết sự phát triển và phân bố lực lƣợng
sản xuất theo lãnh thổ của các vùng là biện pháp xác định các xí nghiệp
chuyên môn hóa một cách hợp lý. Là biện pháp sử dụng đất đai, lợi dụng các
yếu tố tự nhiên, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật…
Vùng hành chính là đối tƣợng quy hoạch vùng nông nghiệp, đồng thời
cũng là vùng lãnh thổ mà ở đó có các điều kiện kinh tế, vùng tổ chức lãnh thổ
thuận lợi cho việc phát triển tất cả các ngành kinh tế quốc dân. Nhƣ vậy,
trong quy hoạch vùng nông nghiệp lấy vùng hành chính nông nghiệp làm đối
tƣợng quy hoạch.
Quy hoạch vùng nông nghiệp có các nội dung nhƣ sau:
- Lập kế hoạch phát triển tƣơng lai của nền kinh tế quốc dân trong
vùng hành chính nông nghiệp.
nguyên rừng chia đều cho từng năm của chu kỳ khai thác và tiến hành khoanh
khu chặt luân chuyển theo trữ lƣợng hoặc diện tích. Phƣơng thức này phục vụ
cho phƣơng thức kinh doanh rừng chồi, chu kỳ khai thác ngắn.
10
Sau cuộc cách mạng công nghiệp, vào thế kỷ 19 phƣơng thức kinh
doanh rừng chồi đƣợc thay bằng phƣơng thức kinh doanh rừng hạt với chu kỳ
khai thác dài, và phƣơng thức “khoanh khu chặt luân chuyển” nhƣờng chỗ
cho phƣơng thức “chia đều” của Harting. Harting đã chia đều chu kỳ khai
thác thành nhiều thời kỳợi dụng và trên cơ sở đó khống chế lƣợng chặt hàng
năm. Đến năm 1816, xuất hiện phƣơng thức luân kỳ lợi dụng của H.Cotta.
Cotta chia chu kỳ khai thác thành 20 thời kỳ lợi dụng và cũng lấy đó để khống
chế lƣợng chặt hàng năm.
Sau đó phƣơng pháp “Bình quân thu hoạch” ra đời, quan điểm phƣơng
pháp này là giữ đều mức thu hoạch trong chu kỳ khai thác hiện tại, đồng thời
vẫn đảm bảo thu hoạch đƣợc liên tục trong chu kỳ sau. Và đến cuối thế kỷ 19,
xuất hiện phƣơng pháp “Lâm phần kinh tế” của Judeich. Phƣơng pháp này
khác với phƣơng pháp “Bình quân thu hoạch” về căn bản, Judeich cho rằng
những lâm phần nào đảm bảo thu hoạch đƣợc nhiều tiền nhất sẽ đƣợc đƣa vào
diện khai thác. Hai phƣơng pháp “Bình quân thu hoạch ” và “Lâm phần kinh
tế” chính là tiền đề của hai phƣơng pháp tổ chức kinh doanh và tổ chức rừng
khác nhau.
Phƣơng pháp “Bình quân thu hoạch” và sau này là phƣơng pháp “Cấp
tuổi” chịu ảnh hƣởng của “Lý luận rừng tiêu chuẩn”, có nghĩa là rừng phải có
kết cấu tiêu chuẩn về tuổi cũng nhƣ về diện tích, trữ lƣợng, vị trí và đƣa các
cấp tuổi cao vào diện tích khai thác. Hiện nay, phƣơng pháp kinh doanh rừng
này đƣợc dùng phổ biến ở các nƣớc có tài nguyên rừng phong phú. Còn
phƣơng pháp “Lâm phần kinh tế” và hiện nay là phƣơng pháp “Lâm Phần”
Quy hoạch vùng chuyên canh đã thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là bố trí
cơ cấu cây trồng đƣợc chọn với quy mô và chế độ canh tác hợp lý, theo
hƣớng tập trung để ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, sản
lƣợng và chất lƣợng sản phẩm cây trồng đồng thời phân bố các chỉ tiêu nhiệm
12
vụ cụ thể cho từng cơ sở sản xuất, làm cơ sở cho công tác quy hoạch, kế
hoạch của các cơ sở sản xuất.
b). Nội dung của quy hoạch vùng chuyên canh
- Xác định quy mô, ranh giới vùng.
- Xác định phƣơng hƣớng, chỉ tiêu nhiệm vụ sản xuất.
- Bố trí sử dụng đất đai.
- Xác định quy mô, ranh giới nhiệm vụ chủ yếu cho các xí nghiệp trong
vùng và tổ chức sản xuất ngành nông nghiệp.
- Xác định hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất đời sống.
- Tổ chức và sử dụng lao động.
- Ƣớc tính đầu tƣ và hiệu quả kinh tế.
- Dự kiến tiến độ thực hiện quy hoạch.
1.2.2. Quy hoạch nông nghiệp huyện
Quy hoạch nông nghiệp huyện đƣợc tiến hành ở hầu hết các huyện, là
một quy hoạch ngành bao gồm cả nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủ
công nghiệp và công nghiệp chế biến.
1.2.2.1. Nhiệm vụ chủ yếu của quy hoạch nông nghiệp huyện
- Trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện căn cứ vào dự
án phát triển, phân bố lực lƣợng sản xuất và phân bố vùng nông nghiệp tỉnh
hoặc thành phố đã đƣợc phê duyệt, xác định phƣơng hƣớng nhiệm vụ, mục
tiêu phát triển nông nghiệp và xây dựng các biện pháp nhằm thực hiện đƣợc
các mục tiêu đó theo hƣớng chuyên môn hóa tập trung hóa kết hợp phát triển
thực phẩm), thức ăn gia súc, phân bón, vật tƣ kỹ thuật nông nghiệp, nguyên
liệu cho các xí nghệp chế biến.
- Tổ chức các cụm kinh tế-xã hội.
- Bảo vệ môi trƣờng.
- Vốn đầu tƣ cơ bản.
- Hiệu quả sản xuất và tiến độ thực hiện quy hoạch.
14
1.2.2.3. Đối tượng của quy hoạch nông nghiệp huyện
Đối tƣợng của quy hoạch nông nghiệp huyện là toàn bộ đất đai, ranh
giới hành chính huyện.
1.2.3. Quy hoạch lâm nghiệp
Quy hoạch lâm nghiệp là tiến hành phân chia, sắp xếp hợp lý về mặt
không gian tài nguyên rừng và bố trí cân đối các hạng mục sản xuất kinh
doanh theo các cấp quản lý lãnh thổ và các cấp quản lý sản xuất khác nhau
làm cơ sở cho việc lập kế hoạch cho sản xuất kinh doanh lâm nghiệp đáp ứng
nhu cầu lâm sản cho nền kinh tế quốc dân, cho kinh tế địa phƣơng, đồng thời
phát huy những tác dụng có lợi khác của rừng.
Quy hoạch lâm nghiệp áp dụng ở nƣớc ta ngay từ thời kỳ Pháp thuộc.
Nhƣ việc xây dựng phƣơng án điều chế rừng chồi, sản xuất củi, điều chế rừng
Thông theo phƣơng pháp hạt đều,…
Đến năm 1955 – 1957, tiến hành sơ thám và mô tả ƣớc lƣợng tài
nguyên rừng. Năm 1958 – 1959 tiến hành thống kê trữ lƣợng rừng Miền Bắc.
Mãi đến năm 1960 – 1964, công tác quy hoạch lâm nghiệp mới áp dụng ở
Miền Bắc. Từ năm 1965 đến nay, lực lƣợng quy hoạch lâm nghiệp ngày càng
đƣợc tăng cƣờng và mở rộng. Viện điều tra quy hoạch rừng kết hợp chặt chẽ
với lực lƣợng điều tra quy hoạch của Sở lâm nghiệp (nay là Sở nông nghiệp
và PTNT) không ngừng cải tiến phƣơng pháp điều tra, quy hoạch lâm nghiệp
loại rừng sản xuất.
Quy mô của công tác quy hoạch lâm nghiệp bao gồm cả tầm vĩ mô và
vi mô: Quy hoạch toàn quốc, từng vùng lãnh thổ, từng tỉnh, huyện, xí nghiệp,
lâm trƣờng, quy hoạch phát triển lâm nghiệp xã và làng lâm nghiệp.
Lực lƣợng tham gia làm công tác quy hoạch lâm nghiệp thƣờng luôn
phải lƣu động, điều kiện sinh hoạt khó khăn, cơ sở vật chất thiếu thốn về mọi
mặt… Đội ngũ cán bộ xây dựng phƣơng án quy hoạch cũng rất đa dạng, bao
16
gồm cả lực lƣợng của Trung ƣơng và địa phƣơng, thậm chí các ngành khác
cũng tham gia làm quy hoạch lâm nghiệp (nông nghiệp, công an, quân đội…).
Trong đó, có một số bộ phận đƣợc đào tạo bài bản qua các trƣờng lớp, song
phần lớn chỉ dựa vào kinh nghiệm hoạt động lâu năm trong ngành lâm nghiệp
1.2.3.2. Những yêu cầu của công tác quy hoạch lâm nghiệp
Công tác quy hoạch lâm nghiệp đƣợc triển khai dựa trên những chủ
trƣơng, chính sách và định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nƣớc và
chính quyền các cấp trên từng địa bàn cụ thể. Với mỗi phƣơng án quy hoạch
lâm nghiệp phải đạt đƣợc:
- Hoạch định rõ ranh giới đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và đất do các
ngành khác sử dụng; Trong đó, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp đƣợc quan
tâm hàng đầu vì hai ngành chính sử dụng đất đai.
- Trên phần đất lâm nghiệp đã đƣợc xác định, tiến hành hoạch định 3
loại rừng (phòng hộ, đặc dụng và sản xuất). Từ đó xác định các giải pháp lâm
sinh thích hợp với từng loại rừng và đất rừng (bảo vệ, làm giàu rừng, khoanh
nuôi phục hồi rừng, trồng rừng mới, nuôi dƣỡng rừng, nông lâm kết hợp, khai
thác lợi dụng rừng,...).
- Tính toán nhu cầu đầu tƣ (chủ yếu nhu cầu lao động, vật tƣ thiết bị và
nhu cầu vốn). Vì là phƣơng án quy hoạch nên việc tính toán nhu cầu đầu tƣ chỉ
vệ, phát triển và sử dụng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất, bao
gồm diện tích có rừng và diện tích không có rừng đã đƣợc nhà nƣớc giao, cho
thuê hoặc quy hoạch cho lâm nghiệp.
- Quyết định 61 về quy định tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ và quyết
định 62 quy định về tiêu chí phân loại rừng đặc dụng (năm 2005).
Từ trƣớc tới nay, công tác quy hoạch lâm nghiệp đã đƣợc triển khai
trên toàn quốc ở nhiều cấp độ, quy mô khác nhau phục vụ cho mục tiêu phát
triển ngành. Song căn cứ vào yêu cầu, trong mỗi giai đoạn cụ thể, trong từng
thời điểm, căn cứ vào nguồn vốn đƣợc cấp và yêu cầu mức độ kỹ thuật khác
18
nhau mà nội dung các phƣơng án quy hoạch, dự án đầu tƣ cũng đƣợc điều
chỉnh cho phù hợp.
1.2.3.4. Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp
a. Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý SXKD.
Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý SXKD bao gồm: Quy hoạch
Tổng công ty lâm nghiệp, Công ty lâm nghiệp; Quy hoạch lâm trƣờng; Quy
hoạch lâm nghiệp cho các đối tƣợng khác (quy hoạch cho các khu rừng phòng
hộ, đặc dụng và quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp cho các cộng
đồng làng bản và trang trại lâm nghiệp hộ gia đình). Các nội dung quy hoạch
lâm nghiệp cho các cấp quản lý sản xuất kinh doanh là khác nhau tùy theo
điều kiện cụ thể của mỗi đơn vị và thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất
lâm nghiệp mà lựa chọn các nội dung quy hoạch cho phù hợp.
b. Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý lãnh thổ
Ở nƣớc ta, các cấp quản lý lãnh thổ bao gồm các đơn vị quản lý hành
chính: Từ toàn quốc tới tỉnh (thành phố trực thuộc trung ƣơng), huyện (thành
phố trực thuộc tỉnh, thị xã, quận) và xã (phƣờng). Để phát triển, mỗi đơn vị
đều phải xây dựng phƣơng án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội,