Đánh giá vai trò của cộng đồng trong công tác quản lý và bảo vệ rừng tại khu bảo tồn thiên nhiên Sốp Cộp, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 49

i

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

LƢỜNG THỊ ĐIỆP

ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG
TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ RỪNG
TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN SỐP CỘP, TỈNH SƠN LA

Ngành: Quản lý tài nguyên rừng
Mã ngành: 60.62.02.11

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Ngƣời hƣớng dẫn: 1. TS. LÊ BẢO THANH
2. PGS.TS VŨ TIẾN THỊNH

Hà Nội, 2017


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong báo cáo này là
trung thực, chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Nội dung đề tài này
là những kết quả nghiên cứu, những ý tƣởng khoa học đƣợc tổng hợp từ công

thuận lợi nhất của Lãnh đạo và cán bộ Hạt Kiểm lâm khu bảo tồn thiện nhiên
Sốp Cộp, nơi tiến hành điều tra và thu thập số liệu hiện trƣờng.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và tập thể lớp Cao học 23a1– QLTNR&MT
đã luôn động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành
đƣợc luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu còn nhiều hạn chế về đối tƣợng và phạm vi
nghiên cứu, nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận đƣợc
những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo và bạn bè đồng
nghiệp để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn. Cuối cùng, tôi xin cam đoan về các
kết quả và số liệu là trung thực, khách quan. Các hình ảnh minh họa trong
luận văn là của tác giả.
Xin chân thành cảm ơn./.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả
Lƣờng Thị Điệp


iii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................... viii
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................... 3
1.1. Tình hình bảo tồn và quản lý rừng trên thế giới ..................................... 3
1.2. Tình hình bảo tồn và quản lý rừng tại Việt Nam .................................... 8
1.3. Tình hình bảo tồn và quản lý rừng tại địa bàn nghiên cứu ................... 11

nhiên Sốp Cộp .............................................................................................. 35
4.1.3 Những khó khăn trong công tác quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Sốp
Cộp ............................................................................................................... 37
4.2 Đánh giá nhận thức của cộng đồng tại khu vực nghiên cứu .................. 38
4.2.1. Theo độ tuổi.................................................................................... 39
4.2.2 Theo trình độ học vấn ..................................................................... 40
4.2.3 Theo nghề nghiệp ............................................................................ 41
4.2.4 Theo mức thu nhập gia đình. ........................................................... 42
4.2.5 Theo giới tính ................................................................................... 43
4.2.6 Theo thành phần dân tộc .................................................................. 45
4.3 Tác động tích cực đối với tài nguyên rừng của cộng đồng .................... 47
4.3.1. Hoạt động sản xuất của cộng đồng địa phƣơng bớt phụ thuộc vào tài
nguyên rừng ................................................................................................. 47
4.3.2 Sử dụng đất ......................................................................................... 51
4.4. Tác động tiêu cực của cộng đồng tới KBTTN Sốp Cộp ....................... 53
4.4.1. Khai thác gỗ, củi ................................................................................ 55
4.4.2. Khai thác lâm sản ngoài gỗ ................................................................ 57
4.4.3. Săn bắn, bẫy bắt ĐVHD..................................................................... 59
4.5. Mối quan hệ của cộng đồng địa phƣơng với các cơ quan quản lý và bảo
tồn tại khu bảo tồn thiên nhiên Sốp Cộp, Sơn La ........................................ 61


v

4.6. Đề xuất giải pháp .................................................................................. 64
4.6.1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức về quản lý và
bảo vệ rừng cho ngƣời dân ....................................................................... 65
4.6.2. Hỗ trợ nâng cao đời sống cho ngƣời dân ........................................ 68
4.6.3. Đối với chính quyền xã ................................................................... 69
4.6.4. Quản lý bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên rừng và ĐVHD .. 71


Cộng đồng địa phƣơng

CLB

Câu lạc bộ

ĐDSH

Đa dạng sinh học

ĐVHD

Động vật hoang dã

DTSQ

Dự trữ sinh quyển

FFI

Tổ chức Động thực vật quốc tế

FIPI

Viện Điều tra quy hoạch

IUCN

Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên thế giới


Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên Hợp Quốc

VQG

Vƣờn quốc gia

WWF

Quỹ Quốc tế về bảo vệ thiên nhiên


vii

DANH MỤC BẢNG

Biểu 1: Mô hình phân tích ma trận Swot ....................................................... 20
Bảng 3. 1. Danh sách các loài thú quý hiếm tại khu BTTN Sốp Cộp ............ 24
Bảng 3.2. Danh sách các loài chim quý hiếm tại khu BTTN Sốp Cộp........... 26
Bảng 4.1. Nhận thức của ngƣời dân theo độ tuổi ............................................ 39
Bảng 4.2. Nhận thức của ngƣời dân theo trình độ học vấn. ............................ 40
Bảng 4.3. Nhận thức của ngƣời dân theo nhóm ngành nghề .......................... 41
Bảng 4.4. Nhận thức của ngƣời dân phân theo thu nhập gia đình .................. 43
Bảng 4.5. Nhận thức của ngƣời dân theo giới tính ......................................... 44
Bảng 4.6. Nhận thức của ngƣời dân theo thành phần dân tộc ........................ 45
Bảng 4.7. Kết quả tổng hợp so sánh nhận thức theo nhóm đối tƣợng ............ 46
Bảng 4.8. Mức độ phụ thuộc vào sản xuất và khai thác tài nguyên trƣớc và
sau thành lập KBT Sốp Cộp ............................................................................ 48
Bảng 4.9. Tình hình sử dụng tài nguyên đất (Đơn vị tính: ha) ....................... 51
Bảng 4.10. Kết quả phỏng vấn diễn biến diện tích nƣơng rẫy và đồng cỏ chăn

đây nguồn tài nguyên này đang bị suy thoái mạnh, do rất nhiều nguyên nhân
tác động làm ảnh hƣởng nghiêm trọng. Nhiều nƣớc có nguồn tài nguyên tự
nhiên rất giàu có nhƣng đang bị suy giảm, ví dụ: rừng nhiệt đới Amazon
bao bọc toàn bộ lƣu vực con sông Amazon ở Nam Mỹ, là “lá phổi xanh của
Trái Đất, hơn một nửa diện tích rừng s bị tàn phá nặng nề hoặc có thể biến
mất vào năm 2030 do biến đổi khí hậu và nạn chặt phá rừng, ngoài ra việc
ngƣời dân phát quang rừng để canh tác s phát thải một lƣợng khí CO2
tƣơng đƣơng với tổng khối lƣợng khí thải trên toàn cầu trong vòng hơn 2
năm; rừng Bulô tại Siberia của nƣớc Nga, đang bị khai phá và chịu nhiều tác
động của ngƣời dân sống xung quanh khu rừng này.
Không chỉ trên thế giới mà Việt Nam cũng là một trong những nƣớc
nằm trong sự suy giảm nghiêm trọng đó. Nguyên nhân chính dẫn tới hiện
trạng suy thoái này là bị thu h p bởi mở rộng các khu định cƣ cho con
ngƣời, cũng nhƣ phát quang đất khai thác nông nghiệp của các cộng đồng
địa phƣơng xung quanh.
Sơn La là một trong các tỉnh của khu Tây Bắc, với diện tích rừng tự
nhiên khoảng 440.000 ha, tại đây đã thành lập 4 khu bảo tồn thiên nhiên
(KBTTN) gồm: Sốp Cộp, Xuân Nha, Tà Xùa và Copia. Trong đó KBTTN
Sốp Cộp nằm ở phía Tây của tỉnh; đƣợc thành lập năm 2002 với diện tích


2

18.709 ha thuộc hai huyện Sốp Cộp và Sông Mã. KBTTN Sốp Cộp thuộc hai
xã Sốp Cộp ( huyện Sốp Cộp) và Huổi Một (huyện Sông Mã) là 1 phần 4 các
xã khác là Púng Bánh, Dồm Cang (huyện Sốp Cộp) và Nặm Mằn, Mƣờng
Cai (huyện Sông Mã) tỉnh Sơn La Tọa độ địa lý: từ 20055 30’’ đến
21004’’00’’ vĩ độ Bắc từ 103027’’00’’ đến 103043’’00’ kinh độ Đông. Địa
hình bị chia cắt mạnh, nhiều đồi núi cao trên 1000 m, độn dốc lớn, nhiều
suối chia cắt, nằm hoàn toàn trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ

nóng “hotspot” về đa dạng sinh học thuộc Global 200 ( WWF – Global 200,
1997).
Nỗ lực mạnh m nhất và đƣợc đánh giá thành công nhất trong nhiều thập
kỷ qua là việc xây dựng hệ thống các KBT bảo tồn loài, bảo tồn hệ sinh thái,
nâng cao nhận thức cộng đồng, tạo sinh kế, bảo vệ rừng.
Bên cạnh ảnh hƣởng tích cực của việc xây dựng các KBT và các VQG
đến hệ sinh thái tự nhiên của địa phƣơng và khu vực cũng nhƣ quốc gia và
toàn cầu, còn có những ảnh hƣởng tiêu cực lên cộng đồng địa phƣơng ở
trong các KBT. Những ảnh hƣởng đó dẫn đến một số thực trạng sau:
- Hạn chế của ngƣời dân địa phƣơng trong việc tiếp cận với các loại lâm
sản phục vụ cho sinh kế, nơi mà ngƣời dân đã chung sống với thiên nhiên
qua nhiều thế hệ;
- Việc sử dụng tài nguyên đất phục vụ cho canh tác cây trồng, vật nuôi bị
hạn chế do một phần đƣợc đƣa vào KBT;
- Văn hóa bản địa bị ảnh hƣởng do chính sách phát triển các loại hình du
lịch ở khu vực có những đặc trƣng khác biệt có thể khai thác vì mục đích
kinh tế.
Việc xây dựng các KBT là một việc làm quan trọng, nhằm giúp bảo tồn
các nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trƣờng sống và nhất là bảo tồn đa
dạng sinh học để hƣớng tới phát triển bền vững. Việc xây dựng các KBT đã


4

tác động rất lớn đến sinh kế của ngƣời dân sống phụ thuộc vào việc khai
thác tài nguyên ở cả vùng đệm cũng nhƣ vùng lõi của các KBT. Việc dung
hòa giữa bảo tồn và phát triển kinh tế là một việc làm rất khó khăn. Trên
thực tế, có nhiều nghiên cứu đã đƣợc tiến hành ở các KBT nhằm tìm ra các
biện pháp hợp lý cải thiện sinh kế ngƣời dân sống xung quanh, đồng thời
bảo vệ đƣợc tài nguyên và môi trƣờng trong đó.

năm 2000 (Isaacs và nnk, 2000) ở VQG Richtersveld tại Nam Phi chỉ ra rằng
việc xây dựng vƣờn đã có tác động rất lớn đến đời sống của ngƣời dân nơi
đây. Dân cƣ ở đây sống bằng nghề khai thác kim cƣơng, tuy nhiên đời sống
của họ là rất khó khăn, cơ sở hạ tầng thấp kém, điều kiện làm việc trong các
hầm mỏ nguy hiểm. Bên cạnh đó, việc khai thác của họ ảnh hƣởng rất lớn đến
đa dạng sinh học trong KBT này. Trong tình hình đó, việc xây dựng KBT đã
đƣa ra những cam kết giữa ngƣời dân và chính quyền nhằm cải thiện sinh kế
cho cộng đồng, mặt khác nó làm cho việc bảo tồn đa dạng sinh học của KBT
diễn ra có hiệu quả hơn. Ngƣời dân cam kết s bảo vệ đa dạng sinh học trong
địa phận kiếm sống của họ, còn chính quyền địa phƣơng cam kết s xây dựng
cơ sở hạ tầng và các dịch vụ công nhằm nâng cao đời sống của ngƣời dân.
Tƣơng tự, tại VQG Kruger, để đạt đƣợc quyền sử dụng đất đai, ngƣời dân
phải xây dựng quy ƣớc bảo vệ môi trƣờng trong khu vực VQG, đồng thời họ
cũng đƣợc chia sẻ lợi ích thu đƣợc từ du lịch. (Reid, H., 2000).
Ở VQG Vutut tại Canada, vừa là một KBT vừa là khu di sản văn hóa của
ngƣời bản địa ở vùng Bắc Cực, đời sống của thổ dân ở đây đã đƣợc cải thiện
rõ rệt khi họ đƣợc tham gia vào việc quản lý KBT. Tại đây ban quản lý VQG
giúp về kỹ thuật xây dựng các mô hình bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và
phát triển kinh tế - xã hội, còn dân bản địa có thể thực hiện các mô hình đó.
Hợp tác quản lý ở đây đã giải quyết hài hòa mâu thuẫn giữa chính sách của
chính quyền và bản sắc truyền thống của ngƣời dân, bảo đảm cho sự thành
công của công tác bảo tồn hoang dã và bảo tồn các di sản văn hóa, đồng thời


6

mang lại cuộc sống ổn định cho thổ dân sống phụ thuộc vào khai thác tài
nguyên ở vƣờn. (Sherry, E. E., 2013).
Shuchenmann (2014) đã đƣa ra một ví dụ ở VQG Andringitra, là VQG
thứ 14 của nƣớc cộng hòa Madagascar. VQG là một vùng núi có mối liên hệ

rằng đây là một yếu tố cần thiết khi đánh giá sự thành công và giá trị của
chƣơng trình giáo dục bảo tồn. Những thuộc tính của chƣơng trình nhƣ địa
điểm, ngƣời đỡ đầu, dạng ấn phẩm để xuất bản kết quả đã không liên quan
tới sự thành công của chƣơng trình. Những thách thức khiến các chƣơng
trình không thành công nhƣ mong đợi là do chúng ít có tác động hoặc không
có kỹ thuật trong việc thay đổi mục tiêu bảo tồn, hầu hết các báo cáo đều
không có thông tin về biện pháp kỹ thuật đánh giá trƣớc, trong và sau
chƣơng trình.
Richard và Barbara (2011) đã chỉ ra rằng, việc tạo cho ngƣời dân cơ hội
tiếp cận với kinh nghiệm bảo tồn trên thế giới s đảm bảo chƣơng trình
thành công hơn là việc Chính phủ và các công ty áp đặt các kế hoạch bảo tồn
mà không có sự tham gia của ngƣời dân. Kết quả cũng chỉ ra rằng, tất cả các
chƣơng trình giáo dục bảo tồn nên lấy cộng đồng làm trung tâm cùng với
những vấn đề ngôn ngữ, văn hóa, lịch sử,… tại địa phƣơng làm nền tảng cho
việc thiết kế các chƣơng trình.
Qua một số nghiên cứu điển hình trên đã cho chúng ta thấy rằng, việc
thành lập các VQG và KBT mặc dù đã gây ra những tác động tiêu cực lên
sinh kế của cộng đồng sống xung quanh nhƣng cũng đã giúp cải thiện sinh
kế của ngƣời dân sống phụ thuộc vào việc khai thác tài nguyên ở các khu
vực này. Việc huy động sự tham gia của cộng đồng vào quản lý các KBT là
rất cần thiết và mang lại hiệu quả cao, đồng thời việc chia sẻ lợi ích thu đƣợc
từ các KBT đã giúp nâng cao đời sống cộng đồng và tạo ra sự hài hòa giữa
bảo tồn và phát triển.


8

1.2. Tình hình bảo tồn và quản lý rừng tại Việt Nam
Ở Việt Nam có sự liên quan chặt ch giữa vị trí của các KBT và vấn đề
nghèo đói. Điều này không có nghĩa là ở đây có mối quan hệ nhân quả giữa

lợi ích từ KBT cho cuộc sống của mình, họ mới cảm thấy đƣợc khuyến
khích trong việc đảm bảo sự tồn tài của các khu này. Hơn nữa, ngƣời dân địa
phƣơng không có tiếng nói chính thức trong việc quản lý các KBT tuy các
quyết định quản lý KBT tác động đến đời sống của họ. Vì sự nghiệp bảo tồn,
đôi khi các hoạt động phát triển đem lại lợi ích cho các cộng đồng sinh sống
trong và bên cạnh các KBT bị hạn chế. Ví dụ, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng
cho cộng đồng của Ngân hàng thế giới, với kinh phí 123 triệu USD cung cấp
các khoản vốn nhỏ để xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp (đƣờng, cầu, bệnh xá,
trƣờng học, v.v..) cho 540 xã nghèo nhất ở Việt Nam. Tuy nhiên, 86 xã đƣợc
lựa chọn nhƣng do nằm trọn trong hoặc một phần bên trong các KBT nên đã
không đƣợc đƣa vào chƣơng trình này để tránh các tác động xấu lên các
KBT do cơ sở hạ tầng mới gây ra. (Báo cáo quốc gia của Việt Nam về các
KBT và phát triển, 2003).
Khi: “Nghiên cứu tác động của cộng đồng địa phƣơng đến tài nguyên
rừng tại khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ - tỉnh Bắc Kạn Tác giả Khuất Thị
Lan Anh (2009) đã nghiên cứu các yếu tố kinh tế và xã hội chi phối các hình
thức và mức độ tác động bất lợi của ngƣời dân địa phƣơng tới tài nguyên
rừng. Trong nghiên cứu này tác giả đã phần nào lƣợng hóa đƣợc mức độ tác
động của ngƣời dân tới KBT nhƣ: Sử dụng tài nguyên rừng, khai thác các
sản phẩm rừng, sử dụng đất rừng để chăn thả gia súc, tác động đến TNR do
các nguyên nhân rủi ro, các hoạt động khai thác vàng
Việc xây dựng các KBT, cũng có tác động tích cực dến đời sống của
ngƣời dân sống trong và xung quanh. Quyền sử dụng đất đã đƣợc trao cho
các hộ sống trong vùng đệm của một số KBT. Trong nhiều trƣờng hợp, các
hộ gia đình trong các vùng đệm này nhận đƣợc giấy chứng nhận quyền sử


10

dụng đất sớm hơn so với các cộng đồng bên cạnh. Đó là một lợi ích rõ ràng

thuật sản xuất mới cũng đã giúp tăng cƣờng các hoạt động sinh kế mới và
làm cho họ ngày càng ít phụ thuộc vào việc khai thác tài nguyên trong các
KBT.
Mặc dù Việt Nam đã có tới 128 khu rừng đặc dụng đƣợc thành lập với
tổng diện tích hơn 2,5 triệu ha, chiếm khoảng 7,24% diện tích cả nƣớc, bao
gồm 30 Vƣờn quốc gia, 60 khu bảo tồn thiên nhiên và 38 khu bảo vệ cảnh
quan (Phòng Bảo tồn, Cục Kiểm lâm, tháng 12/2007) nhƣng hầu nhƣ công
bố chính thức về việc nghiên cứu những tác động của việc thành lập các khu
rừng đặc dụng lên cộng đồng sống xung quanh khu vực này. Vì vậy, việc
nghiên cứu này rất có ý nghĩa trong việc quy hoạch quản lý bảo tồn ở địa
phƣơng trong mối quan hệ giữa bảo tồn và phát triển.
1.3. Tình hình bảo tồn và quản lý rừng tại địa bàn nghiên cứu
Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Sốp Cộp đƣợc thành lập theo Quyết
định số 3440/QĐ-UBND ngày 11/11/2002 của UBND tỉnh Sơn La với tổng
diện tích là 18.709ha, nằm trên địa bàn 2 huyện Sốp Cộp và huyện Sông Mã.
Với hệ sinh thái đặc trƣng của vùng núi Tây Bắc trong đó diện tích đất có
rừng 14.601 ha chiếm 67% diện tích của Khu bảo tồn; có vị trí chiến lƣợc
quan trọng của vùng Tây bắc nói chung và của tỉnh Sơn La nói riêng, với
những nét đặc thù về tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trƣờng sinh thái, nằm
hoàn toàn trong vành đai Nhiệt đới và đây cũng chính là nơi hội tụ của các
luồng thực vật, động vật phong phú về thành phần loài và đa dạng thực vật
rừng.
Đến năm 2013 đã xác định đƣợc 25 loài thú và 12 loài chim quý hiếm
hiện đang cƣ trú tại Khu bảo tồn. Các loài thú và chim quý hiếm tại Khu
BTTN Sốp Cộp có kích thƣớc quần thể nhỏ, nhiều loài ở mức độ hiếm hoặc
rất hiếm, nguy cơ tuyệt chủng cục bộ là rất cao nếu không có các giải pháp
bảo tồn kịp thời và hợp lƣ. Đặc biệt còn là nơi phân bố của 2 loài thú cực kỳ


12

CHƢƠNG II. MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu chung
Nâng cao chất lƣợng công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng dựa vào
cộng đồng tại KBTTN Sốp Cộp, huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La.
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá nhận thức và thái độ của cộng đồng về tài nguyên rừng và
công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng tại Khu BTTN Sốp Cộp;
- Đánh giá mức độ ảnh hƣởng và hƣởng lợi của cộng đồng đối với tài
nguyên rừng tại Khu BTTN Sốp Cộp;
- Đánh giá mối quan hệ của các cơ quan quản lý nhà nƣớc và cộng đồng
trong quản lý và bảo tài nguyên rừng tại Khu BTTN Sốp Cộp;
- Đề xuất một số giải pháp tăng cƣờng quản lý và sử dụng tài nguyên rừng dựa
vào cộng đồng tại Khu BTTN Sốp Cộp.
2.2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
Vai trò của cộng đồng dân cƣ trong quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng.
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11 năm 2016 đến tháng 03 năm 2017.
- Khu vực nghiên cứu: Xã Púng Bánh và xã Sốp Cộp thuộc KBTTN Sốp
Cộp, tỉnh Sơn La.
2.3. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Nội dung nghiên cứu


14

(1) Nhận thức và thái độ của cộng đồng về tài nguyên rừng và công tác

nguyên của mỗi cá nhân trong cộng đồng là khác nhau, dẫn đến thái độ của mỗi
ngƣời khác nhau trong các hoạt động liên quan đến QL&BVTNR.
(3) Nhu cầu, sự lựa chọn trong đời sống: tác động chủ quan và khách
quan, dƣới áp lực của nhu cầu của gia đình, các cá nhân bằng cách này hay
cách khác phải lao động, tìm kiếm thu nhập để tồn tại và phát triển. Với
những hộ gia đình sống gần rừng, không có điều kiện sản xuất, không có
việc làm thì việc khai thác tài nguyên rừng là điều tất yếu.
(4) Phƣơng thức khai thác: xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác bền
vững lâm sản và lâm sản ngoài gỗ là rất cần thiết, điều này đảm bảo những
giá trị khai thác nằm trong mức cho phép, đảm bảo sự phát triển và không
làm ảnh hƣởng, phá hủy đến môi trƣờng, tài nguyên. Tuy nhiên, không phải
cá nhân, hộ gia đình nào cũng hiểu đƣợc sự quan trọng khi quản lý và khai
thác bền vũng, mà chỉ quan tâm đến các giá trị trực tiếp của tài nguyên rừng.
Ngoài ra nhu cầu sinh hoạt trong gia đình, những hành vi tác động đến
tài nguyên rừng của cộng đồng chủ yếu xuất phát từ những ý thức chủ quan
của mỗi cá nhân. Qua công tác giáo dục, tuyên truyền: hƣớng cộng đồng tới
các hành vi tích cực với tài nguyên thiên nhiên, và chỉ khi nhận ra đƣợc các
giá trị trong việc bảo vệ tài nguyên rừng, cộng đồng mới hình thành đƣợc
các phản xạ - hành vi bảo vệ cho tài nguyên thiên nhiên.
Tuy nhiên, với từng vùng miền, từng dân tộc có những nét văn hóa và tín
ngƣỡng rất khác nhau, vì vậy, cần phải thật linh hoạt trong các phƣơng pháp,
hình thức giáo dục và tuyên truyền ngƣời dân.
Để nhận xét, đánh giá tác động của cộng đồng đến tài nguyên rừng tại
địa phƣơng phải nắm đƣợc các nội dung:
(1) Tìm hiểu kiến thức và nhận thức của ngƣời dân về bảo vệ môi trƣờng
và tài nguyên thiên nhiên, các vấn đề liên qua đến KBT; mong muốn của
ngƣời dân với công tác bảo tồn trong tƣơng lai.


16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status