BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
**************
ĐẶNG HỮU DUYÊN
ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ THỂ VÀ LIỀU LƯỢNG PHÂN
HỮU CƠ VI SINH ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CỎ
PASPALUM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giáo viên hướng dẫn : Th.s VÕ VĂN ĐÔNG
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6 / 2012
i
MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
NONG LAM UNIVERSITY
*************
DANG HUU DUYEN
Tp. HCM, tháng 6 năm 2012
Đặng Hữu Duyên
iii
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu :” Ảnh hưởng của giá thể và liều lượng phân hữu cơ vi
sinh đến sự phát triển của cỏ Paspalum tại trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ
Chí Minh“,từ ngày 14/03/2012 đến 17/05/2012,tại vườn ươm của Bộ môn Cảnh
quan và Kỹ thuật Hoa Viên
Kết quả thu được như sau:
Thí nghiệm : Xác định giá thế và liều lượng phân bón phù hợp với biện pháp
trồng tách bụi ở cỏ Paspalum.
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên 2 yếu tố( RCBD 2 yếu tố)
gồm 8 nghiệm thức với 3 lần lặp lại.
A1: Đất, cát, tro trấu- xơ dừa (50% : 25% : 25%).
A2: Đất, cát, tro trấu- xơ dừa (25% : 50% : 25%).
A3: Đất, cát, tro trấu- xơ dừa (25% :25% : 50%).
A4: Đất, cát, tro trấu- xơ dừa (12,5%: 75% : 12,5%).
Và
B1: 5g/m2.
B2: 2,5g/m2.
Qua thí nghiệm ta thấy ở lần lấy kết quả cuối cùng (56 NST) ,nghiệm thức 6
(A3B2) cho % hàm lượng khô cao nhất 39.41%, nghiệm thức 3 (A2B1) cho % hàm
lượng khô thấp nhất là 23.72%.
Vậy qua thí nghiệm ta xác định được sử dụng giá thể với thành phần và tỷ
lệ : đất, cát, tro trấu – xơ dừa (25%; 25%; 50%) và phân hữu cơ vi sinh 5 g/m2 cho
MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa ..................................................................................................................i
Trang tựa tiếng anh……………………………………………………………….iii
Lời cảm ơn ............................................................................................................ iv
Tóm tắt ....................................................................................................................v
Summary ............................................................................................................... vi
Mục lục................................................................................................................. vii
Danh sách các chữ viết tắt ................................................................................... viii
Danh sách các bảng ............................................................................................... ix
Danh sách các hình ảnh ...........................................................................................x
Danh sách các biểu đồ ........................................................................................... xi
Chương 1 : MỞ ĐẦU ............................................................................................1
Đặt vấn đề................................................................................................................1
Chương 2 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................3
2.1 Khái quát về cỏ trong trang trí cảnh quan .........................................................3
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn cỏ che phủ ...........................................................................3
2.1.2 Phân loại cỏ ....................................................................................................3
2.1.3 Khái quát về cỏ Paspalum ..............................................................................4
2.1.4 Phân bố cỏ Paspalum ở Việt Nam và thế giới................................................6
2.1.5 Đặc điểm hình thái và sinh thái của cỏ Paspalum ..........................................6
2.1.5.1 Đặc điểm hình thái ......................................................................................6
2.1.5.2 Đặc diểm sinh thái .......................................................................................7
2.2 Kỹ thuật xây dựng bãi cỏ ..................................................................................8
2.2.1 Quy trình trồng cỏ ..........................................................................................8
2.2.1.1 Chuẩn bị đất ................................................................................................8
2.2.1.2 Chăm sóc bãi cỏ ..........................................................................................8
2.2.2 Kỹ thuật trồng cỏ từ hạt .................................................................................9
A1, A2, A3, A4: Tên của các nghiệm thức giá thể.
B1, B2 : Tên của các nghiệm thức phân bón.
TP HCM : Thành phố Hồ Chí Minh.
HLCK : Hàm lượng chất khô.
NT : Nghiệm thức.
NST: Ngày sau trồng.
viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
TRANG
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến sự phát triển của cỏ
trên giá thể A1 ................................................................................................... 24
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến sự phát triển của cỏ
trên giá thể A2……………………………………………………………… 25
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến sự phát triển của cỏ
trên giá thể A3………………………………………………………………. 25
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến sự phát triển của cỏ
trên giá thể A4………………………………………………………………...26
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của giá thể đến sự phát triển của cỏ trên
liều lượng phân B1……………………………………………………………27
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của giá thể đến sự phát triển của cỏ trên
liều lượng phân B2……………………………………………………………28
Bảng 4.7 : Tổng kết hàm lượng khô (%) của cỏ Paspalum sau thí nghiệm…..30
ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH
xi
Chương 1
MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề
Trong thời đại phát triển hiện nay thì nhu cầu về ăn, uống, mặc, ở của con
người đã rất tốt . Khi các nhu cầu về vật chất đã được đáp ứng thì nhu cầu về tinh
thần được chú ý. Các khu du lịch, khu nghỉ dưỡng, khu vui chơi, các môn thể
thao,… cũng được hình thành để đáp ứng nhu cầu của con người. Một trong số đó
là môn golf, một môn thể thao mà đối với đất nước ta là môn thể thao quý tộc, môn
thể thao dành cho người giàu.
Golf được xem là môn thể thao mới nhưng lại có tiềm năng phát triển rất lớn
vì nước ta có nhiều vị trí đẹp tự nhiên. Chính vì vậy nên từu năm 1990 trở lại đây
nhiều dự án xây dựng sân golf được thành lập và tiến hành. Hiện nay , trên toàn
lãnh thổ Việt Nam có khoảng 20 sân golf đã đi vào hoạt động. Việc phát triển golf
mang lai nhiều lợi ích cho đất nước như: tạo được công ă n việc làm cho người dân,
làm sạch môi trường, thu hút khách du lịch nước ngoài tăng thu nhập quốc dân.
Công tác trồng cỏ là việc rất quan trọng đối với việc hoàn thiện một sân golf.
Có nhiều loại cỏ có thể trồng trong sân golf như: Bermuda, Kentucky, cỏ lá gừng,
cỏ long heo, cỏ Paspalum,….Trong đó cỏ Paspalum được nhiều sân golf lớn tiêu
chuẩn quốc tế lựa chọn. Vì một loài nhập nội với nhiều tính năng ưu việt cỏ
Paspalum đã trở thành lựa chọn hàng đầu cho cảnh quan cũng như cho sân golf.
Trên thị trường hiện nay nguồn giống cho loài Paspalum còn khan hiếm,nhất
là nguồn giống từ hạt. Vì thế giải pháp cho vấn đề này nhân giống vô tính nhằm hạn
chế sử dụng hạt giống mà vẫn có thể có nhiều diện tích phủ xanh cỏ. Muốn đạt được
hiệu quả thì ta cần có một quy trình cụ thể.
-1-
rạp, thuận tiện chăm sóc. Đa số loài này thích hợp với điều kiện khí
hậu nhiệt đới nắng nóng. Nhân giống theo phương pháp tách bụi, giá
thành cao.
Cỏ cao: chiều cao cây khoảng 30 – 100 cm. Thường được nhân giống
bằng phương pháp gieo hạt, mọc nhanh. Trong thời gian ngắn có thể
hình thành bãi cỏ. Thích hợp trồng nhanh.
-
Theo loại hình phân chồi có thể chia thành 3 nhóm:
Phân mầm chồi thưa: từ một hạt giống có thể phân ra vài chục chồi.
-3-
Phân mầm chồi dày: tất cả cành và rễ là bất định, phân mầm xảy ra
giũa các đốt trên mặt đất, các đốt ngắn gần như liền sát nhau, vì thế
mầm chồi dày đặt phần ở gần gốc.
Mầm chồi rễ: mỗi đốt thân mầm hình thành rễ bất định, từ rễ mọc lên
cây.
Một số cỏ được trồng làm thảm hiện nay:
+ Cỏ Bermuda (Cynodon dactylon L.).
+ Cỏ Kentucky (Poapratensis L.).
+ Cỏ lá gừng (Panicum plicatum).
+ Cỏ Paspalum
+ Cỏ lông heo (Zoysia Tenuifolia).
+ Cỏ chỉ nhung (Zoysia Tenuifolia Will.Ex.Trin).
2.1.3 Khái quát về cỏ Paspalum
SeashorePaspalum
Paspalum vaginatum Swartz.
Đặc trưng và trình tự sinh trưởng:
- Dễ nảy mầm, phủ khắp mặt đất, đặc trưng sinh trưởng trên diện rộng.
-5-
- Mọc đồng bộ, mật độ vừa phải với màu xanh lá cây tươi sáng và cấu tạo lá dài vừa
phải.
- Rễ ăn sâu vào đất, phần rễ và phần thân trong đất sinh trưởng cũng rất tốt.
- Thích hợp với tính mặn từ nồng độ vừa phải đến cao, chịu được nhiều loại đất
trồng khác nhau.
Đặc điểm nổi bật :
-
Chịu được độ mặn cao, có ưu thế hơn giồng cỏ Bermuda.
-
Nảy mầm với chất lượng nước trên 1.500 ppm.
-
Chịu được cả nắng nóng và nắng râm.
-
Khả năng chịu hạn rất tốt.
-
Ảnh 2.4 Chồi cỏ Paspaum
2.1.5.2 Đặc đểm sinh thái
- Nảy mầm trong vòng 10 – 17 ngày với điều kiện độ ẩm thích hợp 65 – 80 độ,
không nên trồng khi độ ầm dưới 60 độ.
- Chịu lạnh tốt hơn Bermuda.
- Khả năng chịu bệnh rất tốt trong điều kiện mặn
- Khả năng chịu bệnh rất tốt trong điều kiện mặn
- Khả năng chịu bệnh rất tốt trong điều kiện mặn. Có thể được tưới bằng nước biển.
Nó có khả năng chịu mặn cao nhất của tất cả các cỏ sân golf. Các sân golf trên toàn
thế giới sử dụng nước mặn là nguồn tưới tiêu của họ. Mặc dù nó có lợi để có thể để
nước với nước ngọt từ thời gian để làm giảm bớt sự tích tụ của muối trong đất.
- Paspalum cũng sẽ chịu đựng nước thu hồi hoặc tái chế.
2.2 Kỹ thuật xây dựng bãi cỏ
Gieo ươm, nhân giống cỏ cảnh tại vườn ươm là công việc của nhà sản xuất
cung cấp giống và việc trồng cỏ cảnh trên công trình lại là một yêu cầu khác đặt ra
cho người thiết kế, trồng và bảo dưỡng sân cỏ.
2.2.1 Qui trình trước và sau khi trồng cỏ
2.2.1.1 Chuẩn bị đất
Cũng như trồng cây, trước khi trồng cỏ ta cần phân tích các yếu tố như :
nhiệt độ, ánh sáng, nước, phân bón, giá thể,ảnh hưởng đến sinh trưởng của cỏ.
Mực nước ngầm sâu khoảng trên 1m.
Độ pH tối thích là 6.0 – 7.5. Nếu pH nhỏ hơn 6, bón vôi sau khi cày xới đất.
-7-
Cày sâu 20 – 25 cm, làm đất tơi xốp, mịn, thu lượm cỏ dại và sỏi đá.
2.2.1.2 Chăm sóc bãi cỏ
đem gieo. Có thể dùng máy rảy hạt để gieo hạt. Tùy loại cỏ mà số lượng hạt gieo
thích hợp trên 1m2.
Sau khi gieo hạt cần phải đảm bảo đủ lượng ánh sáng tán xạ cho vườn ươm để
hạt nảy mầm nhanh, sớm hình thành nên bãi cỏ. Phủ đất bằng một lớp rơm mỏng để
tránh xói mòn và giữ nước. Chỉ cần che phủ 50% mặt đất, nếu lớp phủ quá dày sẽ
che bóng cỏ non.
Tưới nước:
Sau khi gieo hạt cần tưới nước giữ ẩm thường xuyên. 3- 5 ngày sau khi gieo hạt
sẽ nảy mầm. Bãi cỏ mới gieo hạt cần được tưới nước 2 – 4 lần /ngày. Mỗi lần tưới
thấm sâu 2,5 – 5 cm nưng không làm động nước. Giảm số lần tưới khi cỏ cao 5cm.
Khi bãi cỏ đã qua 4- 5 lần cắt xén thì áp dụng chế độ tưới đẫm cách khoảng vài
ngày.
Xén tỉa
Xén tỉa giúp bãi cỏ hình thành nhanh hơn. Nên bắt đầu cắt khi vài bụi cỏ đã đủ
chiều cao 3 – 5 cm. Lần đầu xén 10% chiều cao, lần 2 xén 20% - 30% chiều cao và
các lần cắt sau tiếp tục ở mức này. Không nên đợi cỏ quá cao mới cắt xén. Sau khi
cắt được 3 – 4 lần thì có thể điều chỉnh mức cắt cố định khoảng 6 – 8. Không được
xén quá 1/3 chiều cao cỏ.
Bón phân :
Cỏ non có bộ rễ yếu nên có thể không hấp thụ chất dinh dưỡng hiệu quả. Do đó
cần bón phân nhiều lần cho bãi cỏ non. Bón lần đầu 4 tuần sau khi hạt nảy mầm và
thêm 1 lần nữa 10 tuần sau khi hạt nảy mầm. Bón phân hóa học NPK tỉ lệ 4:1:2.
Nhổ cỏ dại bằng phương pháp nhổ thủ công.
Trên diện tích lớn có thể dùng các loại thuốc diệt cỏ chọn lọc, phun thuốc sau khi
xén tỉa lần thứ 3 hay thứ 4 không phun quá sớm vì sẽ làm hại đến cây con.
Phòng trừ sâu bệnh
Các bệnh thường gặp trên các bãi cỏ là bệnh nấm cỏ mùa hè. Bệnh do nấm
Magnaporthe poae gây ra, khi mà rễ cỏ ở trong giai đoạn phát triển rất chậm. Cỏ
chết theo từng đám rộng. Nhiệt độ đất lên quá 300C và độ ẩm cao bệnh sẽ phát sinh.
- Xét nghiệm mẫu đất, rải vôi để diều chỉnh độ pH.
- Sau khi xới đất nên bón lót để kích thích ra rễ. Chọn phân có tỉ lệ P cao hơn N, K
để tránh cháy rễ và tránh thân ngọn mọc quá cao khi rễ chưa vững.
- Tưới đẫm nước nhiều lần.
Trồng cỏ:
-
Chọn đám cỏ giống cần ưu ý độ dày cỏ, loại đất và mức độ phát triển.
-
Cắt lấy cỏ ở độ sâu 0,5 – 1,2 cm và lấy luôn lớp đất.
-
Trồng trãi thảm bằng các miếng cỏ xếp sát nhau vì ngoài rìa la nơi dễ khô
héo. Thông thường 1m2 cỏ giống trồng được 3m2.
-
Tưới đẫm nước và lăn bãi cỏ để cỏ bám chặt hơn vào đất.
-
Tránh dẫm đạp lên cỏ mới trồng.
2.3 Khái quát về giá thể
Giá thể có vai trò quan trọng trong việc giúp cây đứng vững, cung cấp chất
dinh dưỡng cho cây, cung cấp nước, giữ nước và điều hòa nhiệt độ.
Các loại giá thể thường dùng:
chính mà cây cần nhiều nhất gọi là nguyên tố đa lượng. Trong đất các nguyên tố
đa lượng được cây trồng hấp thu nhiều nhất nên tốc độ kiệt quệ nhanh chóng,
cũng có thể bị mất đi do rửa trôi, bay hơi và xói mòn đất.
Phân hữu cơ vi sinh
-
Đó là những chế phẩm trong đó có chứa các loài vi sinh vật có ích. Có nhiều
nhóm vi sinh vật có ích bao gồm vi khuẩn, nấm, xạ khuẩn được sử dụng để
làm phân bón. Trong số đó quan trọng là các nhóm vi sinh vật cố định đạm,
hoà tan lân, phân giải chất hữu cơ, kích thích sunh trưởng cây trồng,…
-
Để chế biến phân vi sinh vật, các loài vi sinh vật được nuôi cấy và nhân lên
trong phòng thí nghiệm. Khi đạt đến nồng độ các tế bào vi sinh vật khá cao
người ta trộn với chất phụ gia rồi làm khô đóng bao.
-
Trong những năm gần đây, ở nhiều nước trên thế giới, người ta đã tổ chức
sản xuất công nghiệp một số loại phân vi sinh vật và đem bán ở thị trường
trong nước. Một số loại phân vi sinh vật được bán rộng rãi trên thị trường thế
- 11 -
giới. Tuy nhiên, các loại phân vi sinh vật còn rất ít và chỉ là bộ phận nhỏ so
với phân hoá học trên thị trường phân bón.
Phân vi sinh vật cố định đạm.
-
Hiện nay trên thị trường phân bón nước ta, phân vi sinh vật cố định đạm được
bán dưới các tên thương phẩm sau đây:
+ Phân nitragin chứa vi khuẩn nốt sần cây đậu tương.
+ Phân rhidafo chứa vi khuẩn nốt sần cây lạc.
+ Azotobacterin chứa vi khuẩn hút đạm tự do.
+ Azozin chứa vi khuẩn hút đạm từ không khí sống trong ruộng lúa. Loại
phân này có thể trộn với hạt giống lúa.
- 12 -
-
Vi sinh vật hòa tan lân: cây chỉ có thể hút được lân từu dưới đất dưới dạng
hòa tan trong dung dịch đất. Vì vậy, cây chỉ có thể hút được lân ở dạng dễ
tiêu trong đất. Lân ở dạng khó tan trong đất cây không hút được. Vì vậy, có
nhiều loại đất như đất đỏ bazan, đất đen, v.v.. hàm lượng lân trong đất khá
cao, nhưng cây không hút được lân ở dạng khó hòa tan.
-
Trong đất thường tồn tại một nhóm vi sinh vật có khả năng hòa tan lân.
Nhóm vi sinh vật này được các nhà khoa học đặt tên cho là nhóm HTL (hoà
tan lân, các nước nói tiếng Anh đặt tên cho nhóm này là PSM – phosphate
solubilizing microorganisms.
-
-
Vi sinh vật kích thích sinh trưởng cây. Gồm một nhóm nhiều loài vi sinh vật
khác nhau, trong đó có vi khuẩn, nấm, xạ khuẩn, v.v.. Nhóm này được các
nhà khoa học phân lập ra từ tập đoàn vi sinh vật đất.
-
Người ta sử dụng những chế phẩm gồm tập đoàn vi sinh vật được chọn lọc
để phun lên cây hoặc bón vào đất làm cho cây sinh trưởng và phát triển tốt, ít
sâu bệnh, tăng năng suất. Chế phẩm này còn làm tăng khả năng nảy mầm của
hạt, tăng trọng lượng hạt, thúc đẩy bộ rễ cây phát triển mạnh. Như vậy, chế
phẩm này có tác động tương đối tổng hợp lên cây trồng. động tương đối
tổng hợp lên cây trồng.
-
Để sản xuất chế phẩm vi sinh vật kích thích tăng trưởng của cây, người ta sử
dụng công nghệ lên men vi sinh vật. Ở các nước phát triển người ta sử dụng
các thiết bị lên men tự động, công suất lớn. Ở nước ta, đã dùng kỹ thuật lên
men trên môi trường bán rắn để sản xuất chế phẩm này, bước đầu cho kết
quả khá tốt.
-
Gần đây ở nước ta đang tiến hành khảo nghiệm chế phẩm EM của giáo sư
người Nhật Teruo Higa. Chế phẩm này được đặt tên là vi sinh vật hữu hiệu
(Effective microorganisms – EM). Đây là chế phẩm trộn lẫn một nhóm các
loài vi sinh vật có ích trong đó có vi khuẩn axitlactic, một số nấm men, một