BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************
MAI TRẦN ĐỈNH PHÚC
NGHIÊN CỨU ĐỊNH DANH LOÀI SÂU ĐỤC NỤ
HOA MAI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN 9, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CẢNH QUAN & KỸ THUẬT HOA VIÊN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012
33
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************
MAI TRẦN ĐỈNH PHÚC
NGHIÊN CỨU ĐỊNH DANH LOÀI SÂU ĐỤC NỤ
HOA MAI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN 9, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Cành Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên
i
TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu định danh loài sâu đục hại nụ hoa mai và khảo sát
hiệu quả phòng trừ trên địa bàn quận 9, Thành Phố Hồ Chí Minh.” được tiến
hành tại Quận 9 TP. Hồ Chí Minh. Thời gian thực hiện đề tài từ 4/12/2011 (10/11
AL) đến 15/1/2012 (22/12 AL).
Kết quả thu được:
Qua quá trình khảo sát các hộ trồng mai ở Quận 9, tôi ghi nhận được đa số
các hộ trồng mai đã lâu năm, một số hộ đã gắn bó với nghề trồng mai từ nhiều đời.
Tôi cũng nắm bắt được kỹ thuật trồng và chăm sóc cây mai vàng với các loại giá thể
chủ yếu là xơ dừa + tro trấu + trấu sống + phân bò.
Loài sâu đục hại nu hoa mai có tên khoa học là S.viridicollar thuộc họ “ngài
đêm”. Ấu trùng dạng sâu non, màu tối, hoạt động chủ yếu về đêm. Nhộng thuộc
dạng nhộng bọc, màu hung đỏ thường vũ hóa về đêm. Thành trùng có 2 mắt kép
lớn, râu đầu dạng sợi chỉ.
Mức độ gây hại của loài S.viridicollar là rất lớn (43,8%). Nếu không có biện
pháp phòng trừ kịp thời thì vào những ngày tết cây mai sẽ còn rất ít hoa dẫn đến
hiệu quả kinh tế không cao.
Hiệu quả phòng trừ ấu trùng của loài S.viridicollar bằng thuốc hóa học được
bố trí bằng 4 nghiệm thức với 3 loại thuốc hóa học khác nhau ( karate 2.5EC,
suprathion 40EC, marshal 200SC). Qua quá trình nghiên cứu và điều tra tôi nhận
thấy hiệu quả phòng trừ của 3 loại thuốc trên tương đối cao, có thể áp dụng cho các
hộ trồng mai.
ii
SUMMARY
Trang
Lời cảm ơn
i
Tóm tắt
ii
Summary
iii
Mục lục
iv
Danh sách các hình
vii
Danh sách các bảng
viii
Danh sách các biểu đồ
ix
3.3.2 Địa điểm .................................................................................................. 18
3.4 Đặc điểm thời tiết khí hậu nơi nghiên cứu ................................................. 18
3.5 Phương pháp nghiên cứu............................................................................ 20
3.5.1 Vật liệu nghiên cứu ................................................................................. 20
3.5.2 Phương pháp thực hiện ........................................................................... 20
3.5.2.1 Kỹ thuật trồng mai vàng ở TP. Hồ Chí Minh ..................................... 20
3.5.2.2 Xác định đối tượng và mức độ gây hại đối với cây mai vàng ............ 20
3.5.2.3 Khảo sát hiệu quả phòng trừ của một số loại thuốc hoá học đối với
sâu đục nụ hoa mai ........................................................................................... 21
3.5.3 Cách xử lý thuốc ..................................................................................... 22
3.6 Xử lý số liệu ............................................................................................... 22
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................... 23
4.1 Kỹ thuật trồng mai vàng ở TP. Hồ Chí Minh ............................................ 23
4.1.1 Đất trồng ................................................................................................. 23
4.1.2 Bón phân ................................................................................................. 23
4.1.3 Tưới nước ................................................................................................ 24
4.1.4 Lặt (trẩy) lá mai....................................................................................... 24
4.2 Xác định đối tượng và mức độ gây hại đối với cây mai vàng. .................. 25
4.2.1 Xác định đối tượng gây hại ..................................................................... 25
4.2.1.1 Trứng .................................................................................................... 25
4.2.1.2 Ấu trùng ............................................................................................... 25
4.2.1.3 Nhộng ................................................................................................... 26
v
4.2.1.4 Thành trùng .......................................................................................... 27
4.2.2 Triệu chứng ............................................................................................. 28
4.2.3 Mức độ gây hại và hiệu quả phòng trừ ................................................... 29
4.2.3.1 Mức độ gây hại .................................................................................... 29
4.2.3.2 Hiệu quả phòng trừ .............................................................................. 30
Hình 4.4 Thành trùng ................................................................................................. 27
Hình 4.5 Râu đầu dạng sợi chỉ .................................................................................. 27
Hình 4.6 Vòng đời của loài S.viridicollar ................................................................. 28
Hình 4.7 Triệu chứng nụ mai bị sâu đục khoét. ......................................................... 29
Hình 4.8 Hoa mai nở từ nụ bị ấu trùng đục khoét ...................................................... 29
Hình 4.9 Cây có phun Karate 2.5 EC ......................................................................... 32
Hình 4.10 Cây mai phun nước.................................................................................... 32
vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG
TRANG
Bảng 2.1 Diện Tích Gieo Trồng Mai Tại TP.HCM Phục vụ Tết Kỷ Sửu năm 2009 .. 4
Bảng 4.1 Tỷ lệ phá hại của loài sâu đục nụ hoa mai ................................................. 30
Bảng 4.2 Thể hiện hiệu quả phòng trừ của các loại thuốc.......................................... 31
viii
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
BIỂU ĐỒ
TRANG
bằng các loại thuốc hóa học trên địa bàn Quận 9, Thành Phố Hồ Chí Minh. ”
1
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Khái quát về cây mai vàng
2.1.1 Nguồn gốc và phân bố
Mai vàng là một loại hoa mai có hoa màu vàng thuộc chi Ochna của họ Mai
(Ochnaceae). Trên thế giới có ít nhất là 50 loài mai vàng phân bố rải rác ở các nước
nhiệt đới và cận nhiệt đới, song chủ yếu tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Á và
châu Phi. Ở Việt Nam, mai vàng là một loài cây cảnh rất phổ biến ở từ miền Trung
trở vào. Nó được trồng rộng rãi trong vườn nhà, làm cây cảnh trồng chậu, bonsai.
Nhưng sử dùng nhiều nhất vẫn là vào dịp Tết Nguyên Đán cổ truyền vì đây là một
loài hoa chưng tết chủ đạo.(Nguồn http://vi.wikipedia.org/wiki/Mai_v%C3%A0ng)
2.1.2 Đặc điểm thực vật học
Cây mai thích hợp với những nơi có khí hậu nóng ẩm, từ 250 - 300C là tốt
nhất, mai có thể chịu đựng được nhiệt độ cao hơn trong nhiều ngày, thậm chí nhiều
tháng, nhưng với những vùng có khí hậu mát lạnh dưới 100C thì mai sinh trưởng
kém.
Cây mai ưa nắng, nhưng khả năng chịu khô hạn chỉ ở mức tương đối. Mai
thích hợp với vùng có 2 mùa mưa nắng rõ rệt. Trong mùa mưa thì mưa nhiều, mùa
nắng thì trùng vào mùa cây thay lá, trổ hoa. Bằng chứng là ở miền Nam, những năm
thời tiết cuối năm thay đổi như mưa nhiều hoặc giá lạnh thì cây mai cũng nở hoa
không đúng ngày.
Mai có xuất xứ từ cây hoang dại, có khả năng thích ứng tốt với điều kiện khí
hậu nhiệt đới, đặc biệt với khí hậu miền Nam. Cây mai sinh trưởng và phát triển
mạnh, có tuổi thọ cao và nếu được chăm sóc chu đáo sẽ cho hoa nhiều và có màu
2
3
Bảng 2.1 Diện Tích Gieo Trồng Mai Tại TP.HCM Phục vụ Tết Kỷ Sửu năm 2009
STT Quận/huyện
Mai
Mai gốc
ghép
(ha)
(ha)
Tổng cộng
Cơ cấu
(ha)
(%)
1
Quận 12
40,0
4
Củ Chi
17,9
21,1
38,9
9,6
5
Quận 9
23,0
9,9
32,9
8,1
6
Hóc Môn
4,5
9
Nhà Bè
0,1
4,3
4,4
1,1
10
Bình Tân
0,0
1,9
1,9
0,5
11
Quận 8
0,0
Ngoài một số đối tượng sâu bệnh gây hại thường gặp như: bệnh “Rỉ sét” lá,
bệnh nấm hồng làm khô cành, nhện đỏ, bù lạch gây hại lá...thì sâu ăn lá cũng là một
đối tượng thường xuất hiện và gây hại cho cây mai, nhất là vào những đợt cây ra
đọt non, lá non, để phát triển thân cành.
4
Con trưởng thành của chúng là một loài bướm, có chiều dài cơ thể khỏang 10
mm, sải cánh rộng khỏang 19-20 mm. Trứng được đẻ trên các đọt non mới ra. Sau
khi đẻ khoản 3 ngày thì nở ra sâu non. Sau non hình ống, thân mầu xanh trong, đầu
màu nâu đen .Khi mới nở sâu non gặm nhấm làm khuyết lá, khi lớn chúng nhả tơ
kéo vài lá non lại với nhau, rồi nằm bên trong cắn phá, làm cho lá bị khuyết, nếu
nặng lá có thể bị cắn phá đến phân nửa, đôi khi chỉ còn trơ lại một đoạn gân chính ở
gần cuống lá. Làm mất diện tích lá quang hợp cho cây. Khi lá già nhìn cây mai xơ
xác. Làm cho cây mai sinh trưởng và phát triển kém, cây còi cọc, ra ít hoa, và hoa
nhỏ không đẹp.
Khi đẫy sức sâu dài khoảnng 25 - 28mm, hóa nhộng bên trong tổ lá. Sâu
thường gây hại nhiều trong mùa mưa, là mùa cây mai thường ra nhiều đợt đọt non,
lá non để phát triển thân, cành, lá.
Để phòng trị sâu có kết qủa chúng ta có thể áp dụng một vài biện pháp
đơn giản sau đây:
- Khi chăm sóc cây mai, nên chú ý quan sát, nếu phát hiện thấy “tổ sâu” thì
bắt giết
- Nếu mật số sâu cao, không đủ sức bắt bằng tay thì chúng ta có thể dùng
thuốc trừ sâu để phun xịt. Đây là một loài sâu tương đối dễ chết, vậy chúng ta có thể
sử dụng bằng một vài lọai thuốc trừ sâu thông thường như: SecSaigon 5EC hoặc
10EC; Diaphos 5EC; Sagothion 50EC; Padan 95SP; Fastac 5EC;... Về liều lượng và
cách sử dụng của thuốc chúng ta có thể đọc hướng dẫn trên sản phẩm
dịch hại đang gây hại cây mai như nhện đỏ, rệp sáp…
- Nếu mật số bù lạch cao chúng ta có thể sử dụng một vài loại thuốc trừ sâu
thường dùng như: Malvate 21EC; Trebon 10EC; Confidor 100SL; Admire 050EC;
Regent 5SC… Khi phun xịt thuốc nhớ phun ướt đều cả mặt dưới của lá mai. Về liều
lượng và cách thức pha chế có thể đọc hướng dẫn của hãng sản xuất có in sẵn trên
nhãn thuốc.
2.3.3 Nhện đỏ hại cây hoa mai
Những con nhện này có tên khoa học là Tetranychus sp. Lòai nhện này gây
hại trên khá nhiều lọai cây, từ cây ăn trái, cây rau màu cho đến một số lọai cây hoa
kiểng. Cơ thể của chúng rất nhỏ (khỏang 1 mm), hình bầu dục và có 8 chân. Khi
mới nở nhện có màu xanh vàng nhạt, khi lớn chúng chuyển dần sang màu hồng và
đỏ đậm. Muốn quan sát kỹ chúng cần phải có kính lúp có độ phóng đại nhiều lần.
Nhện sinh sản rất nhiều, vòng đời của nhện lại ngắn vì thế chúng tích lũy mật số
khá nhanh, dễ bột phát gây hại nặng nếu gặp điều kiện thuận lợi. Cả nhện trưởng
thành và nhện non đều bám trên bề mặt của lá, gặm ăn biểu bì và chích hút nhựa
của lá từ khi lá bước vào giai đọan bánh tẻ trở đi, làm cho lá có những vết trắng lấm
tấm giống bụi cám mà chúng ta thường thấy, sau đó lá chuyển dần sang màu xanh
đen và nâu hơi đậm loang lổ, phiến lá bị phồng lên như bánh tráng. Nếu không phát
hiện và có biện pháp diệt trừ kịp thời, bộ lá của cây hoa mai sẽ bị cằn lại, thô cứng
và đương nhiên sẽ ảnh hưởng đến qúa trình sinh trưởng và phát triển bình thường
của cây mai, nhất là trong mùa khô. Do cơ thể của nhện rất nhỏ mắt thường khó
nhìn thấy mà chỉ nhìn thấy triệu chứng gây hại để lại của nhện trên lá nên trong
thực tế đã có những chủ vườn mai ở Quận 12 cứ tưởng cây mai bị bệnh và điều trị
theo hướng dùng thuốc trừ bệnh nên không thấy “bệnh” thuyên giảm.
Để phòng trị lọai nhện này chúng ta có thể tiến hành một số công việc sau
đây:
- Không nên trồng hoặc đặt các chậu mai gần sát nhau, để vườn mai có độ
thông thoáng tốt.
7
sớm và phun thuốc phòng trị kịp thời thì có khi lên đến vài chục phần trăm số cành
bị hại, làm cho cây xơ xác, vụ ra bông năm sau sẽ không đẹp.
Bệnh chỉ tấn công trên những cành nhỏ cỡ từ vài m.m cho đến cỡ trung bình
khoản 1-2cm chu vi, ít khi gây hại ở những cành lớn hoặc trên thân, nếu như cây
được phun xịt thuốc kịp thời. Nhưng vì những cành nhỏ này lại là cành mang bông
cho vụ sau nên nếu để nhiều cành bị hại cây sẽ có ít bông và bông không đẹp, bông
nhỏ, rất khó bán và bán không được giá.
Thực tế cho thấy bệnh thường gây hại nhiều hơn trong mùa khô, khi mùa
mưa xuống bệnh giảm dần.
Hình 2.4 Lá mai bị bệnh nấm hồng
Để phòng trị bệnh chúng ta cần:
Kiểm tra vườn mai thường xuyên (nhất là vào mùa khô) để phát hiện sớm và
có biện pháp ngăn chặn bệnh kịp thời. Khi phát hiện có bệnh có thể sử dụng một
trong những loại thuốc như: COC 85WP; Vidoc 30WP; Vidoc 80BTN; hoặc Vidoc
50HP; Batocide 12WP Viben-C 50BTN… để phun xịt, nếu vườn thường bị bệnh
này thì trong mùa khô (là mùa thích hợp cho bệnh phát sinh, phát triển) nên phun
xịt định kỳ khoảng 1lần/ tuần. Về liều lượng và cách sử dụng thuốc nên có thể đọc
kỹ hướng dẫn mà nhà sản xuất đã có in trên nhãn thuốc.
Thường xuyên thu gom những cành đã bị bệnh không thể phục hồi được đem
tiêu huỷ. Khi cắt nhớ cắt sâu thêm vào bên trong chỗ vết bệnh khoảng vài cm để
9
phòng nấm bệnh còn sót lại trên cành tiếp tục phát triển lây lan sang các cành khác
hoặc các cành non sắp ra sau này.
2.3.5 Bệnh “rỉ sét”
Rỉ sét là một loại bệnh thường xuất hiện và gây hại trên những lá mai đã
bước vào giai đoạn bánh tẻ trở đi. Ban đầu vết bệnh chỉ là những chấm nhỏ màu
mai bị úng nước trong mùa mưa.
- Khi bước vào mùa mưa nên kiểm tra vườn mai thường xuyên để phát hiện
sớm và có biện pháp ngăn chặn bệnh kịp thời. Khi phát hiện có bệnh có thể sử dụng
một trong những loại thuốc sau đây để phun xịt: COC 85WP; Vidoc 30WP; Vidoc
80BTMN; hoặc Vidoc 50HP; Batocide 12WP Viben – C 50BTN… Theo kinh
nghiệm của một số chủ vườn mai ở Q.12 (Tp.HCM) thì nếu vườn thường bị bệnh
này thì trong mùa mưa (là mùa thích hợp cho bệnh phát sinh, phát triển) nên phun
xịt định kỳ khoảng một tuần lể một lần. Về liều lượng và cách sử dụng thuốc bạn có
thể đọc kỹ hướng dẫn sử dụng mà nhà sản xuất đã có in trên nhãn thuốc.
2.3.6 Bệnh đốm đồng tiền.
Ngòai cây hoa mai ra thì bệnh này còn có thể gặp trên nhiều lọai cây thân gỗ
khác, nhất là những cây ăn trái như: cam quýt, chôm chôm, nhãn, bưởi, mãng cầu,
sầu riêng, mít, xòai...Ban đầu vết bệnh chỉ là những đốm rất nhỏ cỡ một vài ly, sau
đó nếu gặp điều kiện thời tiết thuận lợi như ẩm độ trong vườn cao, thiếu nắng...thì
chúng phát triển rộng ra. Vết bệnh đa số có dạng hình tròn hoặc hơi tròn như đồng
tiền (nên gọi là bệnh đốm đồng tiền) hoặc hình bầu dục, màu xám trắng hay xám
11
xanh da trời. Theo thời gian vết bệnh cứ lan rộng dần ra xung quanh, nếu nặng
nhiều vết sẽ hòa lẫn vào nhau tạo ra hình dạng bất kỳ, mầu sắc loang lổ vằn vèo như
da hổ, cứ thế nhiều lớp chồng chất lên nhau làm cho lớp vỏ của cây mai dầy lên, có
độ xốp giống như một lớp nhung bao quanh gốc cây mai. Khi cây mai còn nhỏ,
cành lá chưa giao tán, vườn luôn được thông thóang, ẩm độ trong vườn thấp, điều
kiện không thuận lợi nên bệnh không hoặc xuất hiện rất ít. Càng về sau cây càng
lớn, tán lá giao nhau dầy đặc, tạo ẩm độ trong vườn cao, phía trong tán cây lại thiếu
ánh nắng...đã tạo thuận lợi cho bệnh phát sinh, phát triển mạnh.
Qua quan sát thực tế cho thấy bệnh này rất thích phát triển trên lớp vỏ cây đã
già cỗi, cổ thụ. Vì thế bệnh thường phát triển nhiều trên những gốc mai đã lớn tuổi,
mép lá tạo thành vệt màu nâu, lan dần vào phiến lá thành mảng lớn, màu nâu xám,
phân biệt rõ với phần xanh của lá, mảng cháy có khi chiếm trên 1/2 diện tích lá.
Trên vết bệnh có những chấm đen nhỏ là ổ bào tử. Lá bệnh nặng chuyển màu vàng
và rụng. Bệnh phát sinh chủ yếu trên lá già.
- Điều kiện phát sinh bệnh: Nấm hình thành phân sinh bào tử hình thoi, gồm
5 tế bào, 3 tế bào giữa lớn, màu nâu, 2 tế bào ở 2 đầu nhỏ, không màu. Phía đỉnh
bào tử có 3 sợi lông ngắn. Bào tử tồn tại trên lá bị bệnh rất lâu. Bệnh phát sinh vào
cuối mùa thu khi cây có nhiều lá già, sinh trưởng chậm, đất thiếu chất dinh dưỡng,
nhất là trong chậu ít bón phân.
- Biện pháp phòng trừ: Bón phân đầy đủ, cân đối NPK, ngắt bỏ lá già, lá
bệnh, định kỳ phun thuốc gốc Đồng (Cu) và phân bón lá cho cây.
2.3.8 Bệnh vàng lá
-
Tác nhân: Bệnh sinh lý
-
Triệu chứng, tác hại: Lá non có màu vàng nhạt hoặc trắng bạc, các gân lá
còn xanh, phiến lá hơi bị cong, cây sinh trưởng chậm lại.
13
-
Điều kiện phát sinh bệnh: Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu do thiếu chất
dinh dưỡng. Cây mai trồng trong chậu, đất xấu, ít được bón phân, thường
bị bệnh vàng lá ở lá non và bệnh cháy lá ở lá già.
Dùng thuốc trừ tuyến trùng Oncol 20EC pha 50 ml/10 lít nước:
+ Tưới vào mỗi hố 4-8 lít dung dịch thuốc phòng ngừa trước khi
trồng.
+ Tưới thuốc thấm sâu vào xung quanh vùng rễ, cần tưới 2 lần vào
đầu và cuối mùa mưa.
+ Cây cúc ra hoa, nhổ cây băm nhỏ rồi vùi lấp xung quanh gốc cũng
có tác dụng hạn chế tuyến trùng.
14