Thực hiện chính sách tín dụng cho hộ nghèo tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang hiện nay (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 49

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN VĂN GIANG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG CHO HỘ NGHÈO TẠI
HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI - 2018


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN VĂN GIANG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG CHO HỘ NGHÈO TẠI
HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG HIỆN NAY

Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 834 04 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ THÚY HẰNG

HÀ NỘI - 2018



MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Xoá đói, giảm nghèo là chủ trương lớn, là sự quan tâm hàng đầu của Đảng,
nhà nước trong nhiều năm qua. Đây là một trong những chính sách xã hội cơ bản
của quốc gia hướng vào phát triển con người, đặc biệt là người nghèo, tạo cơ hội để
họ tham gia vào quá trình phát triển kinh tế xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu
“Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. Xoá đói, giảm nghèo
góp phần giảm khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa các tầng lớp dân cư, giữa
nông thôn và thành thị, góp phần thúc đẩy quá trình hội nhập trong xu thế toàn cầu
hoá. Thực tế cho thấy chính sách tín dụng đã có tác dụng to lớn trong xóa đói giảm
nghèo, hơn một nửa số hộ được vay vốn cho rằng vốn vay có tác dụng tích cực tới
giảm nghèo, nhiều hộ nông dân đã thoát nghèo, có điều kiện để mua sắm thêm các
phương tiện sản xuất cũng như tiêu dùng. Nhận thức được tầm quan trọng của công
cuộc xóa đói, giảm nghèo Nhà nước ban hành rất nhiều chính sách xóa đói giảm
nghèo trong đó tín dụng được coi là một trong những giải pháp cơ bản không những
ở Việt Nam và nhiều quốc gia đang phát triển khác.
Yên Thế là huyện Miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Bắc Giang, có diện
tích trên 303 km2, trong đó diện tích đất lâm nghiệp (chủ yếu là đồi núi thấp)
13.285,11 ha chiếm 43,36% so với tổng diện tích tự nhiên; Đất nông nghiệp
25.874,8 ha chiếm 84,55%; Đất phi nông nghiệp 4.664,8 ha chiếm 15,2%; Đất chưa
sử dụng 97,44 ha chiếm 0,32%.
Phía Đông Bắc giáp huyện Hữu Lũng – tỉnh Lạng Sơn; phía Đông Nam giáp
huyện Lạng Giang; phía Tây Bắc giáp huyện Phú Bình, Đồng Hỷ và Võ Nhai tỉnh
Thái Nguyên; phía Nam giáp huyện Tân Yên.
Toàn huyện có 21 xã, thị trấn với 3 trung tâm kinh tế xã hội là thị trấn Cầu
Gồ, thị trấn Bố Hạ và trung tâm cụm xã vùng cao Mỏ Trạng; có khoảng 10 vạn dân
với 14 dân tộc cùng nhau chung sống gồm: Kinh, Tày, Nùng, Mường, Dao, Cao lan,

cạnh những thành tựu đã được được thì việc thực hiện chính sách tín dụng cho hộ
nghèo còn tồn tại nhiều bất cập, hạn chế nên tỷ lệ hộ nghèo vẫn chiếm tỉ lệ cao so
với địa phương khác trên toàn quốc. Năm 2017 tỷ lệ hộ nghèo trên toàn tỉnh ở mức
trên 30% đặc biệt những huyện vùng cao tỷ lệ hộ nghèo chiếm trên 50% [35]. Tác

2


động của chính sách tín dụng cho hộ nghèo còn thấp không tương xứng với nguồn
lực bỏ ra. Từ những phân tích trên học viên chọn đề tài: “Thực hiện chính sách tín
dụng cho hộ nghèo tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang hiện nay” làm luận văn Thạc
sĩ chuyên ngành Chính sách công. Học viên mong muốn qua nghiên cứu này góp
phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về trên cơ sở đãnh giá hiện trạng
và gợi mở phương hướng và các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách
ưu đãi tín dụng cho hộ nghèo tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.

2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Vấn đề đói nghèo xuất hiện và tồn tại như một thách thức lớn đối với quá
trình phát triển bền vững của mỗi quốc gia, mỗi khu vực và nền văn minh hiện đại.
Cho đến nay đã có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến thực hiện chính sách xóa đói
- giảm nghèo nói chung và thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo nói
riêng.
Nghiên cứu “xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín
dụng của người nghèo và của người da màu ở Nam phi” của Nathan Okurut. Bằng việc
sử dụng mô hình Propit và mô hình logit tác giả chỉ ra rằng người nghèo và người da
màu hạn chế về khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng. Nghiên cứu còn nêu ra những
nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của người nghèo và
người da màu như giới tính, độ tuổi, nhân khẩu, văn hóa, lối sống. Bên cạnh các nhân
tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ, kết quả nghiên
cứu còn chỉ ra rằng lĩnh vực tín dụng phi chính thức cùng tồn tại và yếu tố ảnh hưởng

sách giảm nghèo phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh cũng như với nhu cầu của
người nghèo trong phạm vi của tỉnh. Tuy nhiên, nghiên cứu này không đánh giá chi
tiết tình hình thực hiện các chính sách giảm nghèo của Chính phủ Việt Nam mà chủ
yếu chỉ rà soát các chính sách, dự án giảm nghèo của Việt Nam.
Nghiên cứu về “Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ
nông dân ngoại thành Hà Nội” của Nguyễn Phượng Lê và Nguyễn Mậu Dũng đã
chỉ ra thực trạng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của hộ nông dân trên địa bàn ngoại
thành Hà Nội. Nghiên cứu đã nêu được thực trạng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của
hộ nông dân trên địa bàn xã Hoàng Văn Thụ thuộc ngoại thành Hà Nội. Những hộ
không có tài sản thế chấp thì có thể vay thông qua sự bảo lãnh của Hội phụ nữ
(HPN), Hội nông dân (HND) và Hội cựu chiến binh (HCCB). Riêng đối với Ngân

4


hàng Chính sách xã hội (NHCSXH), hộ chỉ có thể giao dịch thông qua các tổ chức
đoàn thể xã hội vì các đối tượng vay là hộ nghèo, gia đình chính sách, các gia đình
gặp khó khăn nên họ không có tài sản thế chấp để vay. Đoàn thể xã hội đóng vai trò
quan trọng trong quá trình tiếp cận nguồn vốn tín dụng của hộ nông dân. Tìm hiểu
những yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng, kết quả nghiên
cứu chỉ ra các yếu tố thuộc về chủ thể thực hiện chính sách tín dụng, bao gồm bộ
máy tổ chức thực hiện, sự phối kết hợp giữa các cá nhân, cơ quan, và năng lực thực
hiện chính sách. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, các đặc điểm của đối tượng thụ
hưởng chính sách như là năng lực, trình độ cũng có ảnh hưởng đến việc tiếp cận
nguồn vốn, giới tính và trình độ kinh tế của các hộ nông dân.
Theo Báo cáo “Rà soát các chương trình/dự án giảm nghèo cho đồng bào dân tộc
thiểu số và trẻ em ở tỉnh Bắc Giang” của UBND tỉnh Bắc Giang và Sở Kế hoạch đầu tư
tỉnh Bắc Giang, tính tới thời điểm tháng 9/2013, toàn tỉnh Bắc Giang có tất cả 58 CT/Da
liên quan xóa đói giảm nghèo. Từ tổng hợp và phân tích lại các kết quả, báo cáo chỉ ra
muốn giảm nghèo cần phải sử dụng tổng hợp các biện pháp, các chương trình như: hỗ trợ

nhiều nguyên nhân dẫn tới đói nghèo như điều kiện tự nhiên, đặc điểm bản thân, cơ
chế chính sách của Nhà nước, trong đó thiếu vốn sản xuất kinh doanh là một trong
những nguyên nhân chính. Vì vậy, giải pháp tín dụng cho người nghèo là giải pháp
quan trọng giúp người dân có vốn kinh doanh, làm ăn để thoát nghèo.
Nghiên cứu “Phát triển nguồn vốn cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội”
của tác giả Trần Hữu Trung [49] tập trung nghiên cứu về nguồn vồn cho vay của
NHCSXH, trong đó có nguồn vốn cho vay hộ nghèo. Trong nghiên cứu của mình,
tác giả đã nhấn mạnh nguồn vốn cho vay hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã
hội chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước và phụ thuộc vào việc huy động vốn tiết
kiệm của dân cư nên nguồn vốn cho vay hộ nghèo rất hạn chế. Vì thế, rất cần xã hội
hóa nguồn vốn cho vay chính sách, để huy động mọi cá nhân, tổ chức kinh tế xã hội
tham gia tạo vốn cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Nghiên cứu cũng gợi ra một số giải pháp phát triển nguồn vốn cho vay của ngân
hàng chính sách xã hội.
Nghiên cứu “Quy trình xác định hộ nghèo và những vấn đề chính sách”
của tác giả Mai Thị Xuân Trung [50]. Nghiên cứu chỉ ra xác định hộ nghèo có ý
nghĩa quan trọng đối với việc thực hiện chính sách giảm nghèo. Trên cơ sở xác

6


định đúng hộ nghèo thì nguồn lực khan hiếm cho giảm nghèo mới được phân bổ
hiệu quả và sử dụng đúng mục đích nhờ đó góp phần giảm bớt được sự bất bình
đẳng trong xã hội và thúc đẩy xã hội phát triển. Nghiên cứu chỉ ra những nguyên
nhân dẫn đến việc sử dựng các nguồn vốn trợ giúp người nghèo không đúng mục
đích là do quy trình xác định hộ nghèo không thống nhất, do cán bộ thực hiện
chính sách lợi dụng chức vụ quyền hạn cố tình “phá rào” để giúp đỡ người thân
quen hoặc tư lợi cá nhân.
Nghiên cứu “Giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát của Ban đại
diện HĐQT và các tổ chức chính trị xã hội nhận ủy thác tại Chi nhánh tỉnh Bắc

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn nhằm đẩy nhanh và
thực hiện có hiệu quả chính sách tín dụng cho hộ nghèo ở huyện Yên Thế, Tỉnh
Bắc Giang góp phần vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của huyện Yên Thế,
tỉnh Bắc Giang trong những năm tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chính sách tín dụng cho hộ nghèo và
thực hiện chính sách tín dụng cho hộ nghèo.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thực thi chính sách tín dụng đối với hộ nghèo ở
huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang hiện nay, chỉ ra những kết quả, hạn chế và yếu tố ảnh
hưởng đến việc thực hiện chính sách tín dụng cho hộ nghèo của huyện Yên Thế, Tỉnh
Bắc Giang giai đoạn 2013 - 2017.
- Đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn nhằm đẩy nhanh và
thực thi có hiệu quả chính sách tín dụng cho hộ nghèo ở huyện Yên thế, tỉnh Bắc
Giang.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động thực hiện chính sách tín
dụng cho hộ nghèo tại huyện Yên thế, tỉnh Bắc Giang.
Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Trong luận văn này tác giả tập trung nghiên cứu, phân tích
thực trạng thực thi chính sách tín dụng đối với hộ nghèo ở huyện Yên thế, tỉnh Bắc
Giang giai đoạn 2013-2017.

8


Luận văn đủ ở file: Luận văn full


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status