TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ GIA KEO AKD CHO GIẤY IN ÁNH TÍM ĐỊNH LƯỢNG 80GM2 TẠI NHÀ MÁY GIẤY XUÂN ĐỨC. - Pdf 49

TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ GIA KEO
AKD CHO GIẤY IN ÁNH TÍM ĐỊNH LƯỢNG 80G/M2 TẠI NHÀ
MÁY GIẤY XUÂN ĐỨC.

Tác giả

NGUYỄN THỊ HUYỀN

Khóa luận đƣợc đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sƣ ngành
Công nghệ giấy và bột giấy

Giáo viên hƣớng dẫn:
TS. PHAN TRUNG DIỄN

Tháng 6/2012
i


LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp được hoàn thành theo chương trình đào tạo chính quy
chuyên ngành công nghệ sản xuất giấy và bột giấy của khoa Lâm Nghiệp thuộc Trường
Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, niên khóa 2008-2012.
Qua đề tài này đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý công ty
giấy Xuân Đức đã tạo điều kiện cho em học tập, tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất
giấy, giúp em có kiến thức thực tế sản xuất trên cơ sở những lý thuyết đã học ở trường,
bước đầu làm quen với nền sản xuất công nghiệp hiện đại.
Em xin chân thành cảm ơn cô, chú, anh, chị các phòng ban, phân xưởng đã hết
lòng giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại công ty, đồng thời cũng là những
người đầu tiên giúp em tiếp cận với thực tế.
Qua bài báo cáo này, em xin gửi đến BGH trường Đại Học Nông Lâm, thầy cô


AKD

CaCO3

Retention aids

Content topics:
-

Conduct surveys sizing process and the actual use of colloidal AKD in the
company.

-

An experiment was conducted to explore the influence of colloidal AKD use
rate, the rate of CaCO3 fillers used in an effective waterproofness .

These factors vary with scale :
+ AKD : 0%, 0.5%, 1%, 1.5%, 2%, 2.5%, 3%.
+ CaCO3: 0%, 5%, 10%, 15%, 20%, 25%, 30%.
The result : the change of use of AKD , fillers are effective influence of glue sizing AKD .
If the use of glue , fillers too high or too low will reduce the effectiveness of waterproof
paper when sizing . Level of use proposed for the study factors were as follows : AKD
1.5% , 10% CaCO3 .

iii


TÓM TẮT


Các yếu tố thay đổi theo các mức thang:
+ AKD : 0%, 0.5%, 1%, 1.5%, 2%, 2.5%, 3%.
+ CaCO3: 0%, 5%, 10%, 15%, 20%, 25%, 30%.
Kết quả thu được: khi thay đổi lượng dùng của AKD, chất độn đều ảnh hưởng lên
hiệu quả gia keo của keo AKD. Nếu lượng dùng keo, chất độn quá cao hay quá thấp đều
làm giảm hiệu quả chống thấm của giấy khi được gia keo. Mức dùng đề nghị cho các yếu
tố đã được nghiên cứu như sau: AKD 1.5%, CaCO3 10%.

iv


MỤC LỤC

Trang tựa. ........................................................................................................................... i
TÓM TẮT ......................................................................................................................... iii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH............................................................................................... ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG ................................................................................................x
Chƣơng 1: MỞ ĐẦU ..........................................................................................................1
1.1

Đặt vấn đề .............................................................................................................. 1

1.2

Mục đích đề tài. ...................................................................................................... 2

1.3


2.6. Tổng quan về chất độn ............................................................................................... 31
2.6.1. Mục đích của việc sử dụng chất độn trong giấy .................................................................31
2.6.2. Ưu nhược điểm của chất độn ...................................................................................................32
2.6.3. Ảnh hưởng của chất độn đến cấu trúc và tính chất của giấy ...........................................32
2.6.4. Chất độn CaCO3 ..........................................................................................................................34
2.7. Chất trợ bảo lưu .......................................................................................................... 37
Chƣơng 3 NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................40
3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. ............................................................................. 40
3.2. Nội dung nghiên cứu .................................................................................................. 40
3.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................ 40
3.3.1. Khảo sát quá trình gia keo AKD Hercon TD-15 tại công ty ...........................................40
3.3.2 Tiến hành các thí nghiệm ...........................................................................................................41
3.3.2.1 Nguyên liệu, hóa chất và thiết bị thí nghiệm .....................................................................41
3.3.2.2 Sơ đồ tiến hành thí nghiệm. ...................................................................................................44
3.3.2.3 Mô tả thí nghiệm. ......................................................................................................................46
3.3.2.4 Tiến hành thí nghiệm. ..............................................................................................................48
3.4 Phương pháp xử lý số liệu. ......................................................................................... 52
Chƣơng 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ......................................................................53
4.1 Kết quả khảo sát về quá trình gia keo AKD Hercon TD-15 và hiệu quả chống thấm. 53
vi


4.1.1. Keo AKD Hercon TD-15. .........................................................................................................53
4.1.3. Khảo sát mức dùng keo AKD Hercon TD-15. ....................................................................55
4.2 Kết quả thí nghiệm ...................................................................................................... 58
4.2.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ dùng AKD đến hiệu quả gia keo AKD trong môi trường bột
kiềm tính. 58
4.2.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ dùng CaCO3 (GCC) đến hiệu quả gia keo AKD trong môi
trường bột giấy kiềm tính. ....................................................................................................................59
Chƣơng 5: KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................60

Testing Committee

bột giấy và carton Bắc Âu

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

KTĐ

Khô tuyệt đối

TB

Trung bình

NXB

Nhà xuất bản

viii


DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty. .....................................................................5
Hình 2.2: Sơ đồ khối dây chuyền công nghệ ......................................................................8
Hình2.3: Cấu tạo của sàng rung. .......................................................................................11
Hình 2.4: Cấu tạo sàng nghiêng. .......................................................................................12
Hình 2.5: Cấu tạo máy nghiền đĩa .....................................................................................14

Bảng 3.5: Độ nghiền và thời gian nghiền của từng loại nguyên liệu. ...............................49
Bảng 3.6: Độ khô của từng nguyên liệu ............................................................................49
Bảng 4.1: Các đặc tính của AKD Hercon TD-15. .............................................................54
Bảng 4.2: Định mức keo AKD Hercon TD-15 và một số hóa chất sử dụng tại công ty giấy
Xuân Đức đối với giấy in………………………………………………………………...55
Bảng 4.3: Mức dùng thực tế keo AKD Hercon TD-15 đối với giấy in định lượng 80 .... 56
Bảng 4.4: Kết quả khảo sát chỉ tiêu chống thấm 60 giây của giấy in ánh tím ..................57

x


Chƣơng 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Giấy là một sản phẩm dùng rộng rãi trong cuộc sống của con người. Phần lớn giấy sản
xuất được dùng trong lĩnh vực thông tin văn hóa như in sách, báo, tạp chí, giấy
viết…dùng cho lĩnh vực bao gói và cung cấp cho các ngành công nghiệp khác như: thực
phẩm, xây dựng, điện, điện tử, hóa chất và nhiều ứng dụng khác. Bên cạnh đó ngành công
nghiệp sản xuất giấy cũng tạo ra công ăn việc làm cho nhiều người từ khâu trồng trọt
nguyên liệu, khâu sản xuất đến khâu phân phối sản phẩm.
Ngoài ra, ngày nay đối với công việc hòa nhập nền văn minh thế giới, đời sống ngày
càng hiện đại, nhu cầu con người tăng lên, nền công nghiệp không ngừng phát triển. Theo
đó ngành công nghiệp giấy cũng không ngừng phát triển. Các công ty nước ngoài đầu tư ồ
ạt vào nước ta, tạo ra môi trường cạnh tranh khốc liệt về dòng sản phẩm, chất lượng sản
phẩm và trên hết là giá thành sản phẩm. Mỗi nhà sản xuất luôn tìm hướng đi cho riêng
mình sao cho chi phí sản xuất thấp nhất mà chất lượng sản phẩm luôn được đảm bảo để
tạo uy tín với khách hàng.
Và để nâng cao chất lượng tờ giấy ngoài các đặc tính cơ lý của giấy như độ bền kéo,
độ bền xé…chống thấm cho giấy cũng được các nhà sản xuất đặc biệt quan tâm. Đặc biệt
chống thấm cho giấy bao bì, giấy in…ngày càng trở thành một yêu cầu tất yếu. Tuy



Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần giấy Xuân Đức.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
-

Trước năm 1977, công ty cổ phần giấy Xuân Đức là một xưởng tư nhân, với tên

gọi là “công ty giấy Nam Phát” (COGINAFA), được hình thành năm 1962 do ông
Huỳnh Quốc Cường làm chủ.
-

Theo chủ trương của nhà nước, Ủy Ban Nhân Dân TP.HCM tiếp quản công ty giấy

Nam Phát và đổi tên là “Xưởng Công Ty Hợp Doanh Giấy Số 3” theo quyết định số
1770/QĐ-UB ngày 21/07/1978 trực thuộc xí nghiệp giấy số 1, với nhiệm vụ sản xuất giấy
bao bì, tập học sinh…
-

Từ năm 1982 đến năm 1986 đổi tên là “Xưởng công ty hợp doanh giấy

Xuân Đức” trực thuộc liên hiệp giấy của TP.HCM. Sản phẩm lúc này là giấy bao
gói và giấy vệ sinh.
-

Đến năm 1991 đổi thành “Xí nghiệp công ty hợp doanh giấy Xuân Đức” trực thuộc

sở công nghiệp TP.HCM, theo quyết định số 49/CN5 ngày 20/3/1991.

-

Năm 2003: đầu tư mới một máy nghiền thủy lực.

-

Năm 2004: đầu tư mới một dàn máy xeo 2400 mm.

-

Năm 2005: xây dựng mới một hệ thống thu hồi nước thải 600 m3/ngày, và

đầu tư trang bị thêm máy xeo 5.
-

Công ty cổ phần giấy Xuân Đức đã nỗ lực bền bỉ vượt qua nhiều thử thách

để khẳng định và từng bước phát triển vững chắc.
2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty.
2.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty cổ phần giấy Xuân Đức.

4


Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát

Giám đốc
Phó giám đốc



5

Quản đốc


2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
- Hội đồng quản trị: là bộ phận có quyền hạn cao nhất trong công ty, quyết định
các vấn đề quan trọng trong công ty. Hội đồng quản trị sẽ bầu ra chủ tịch hội đồng
quản trị, ban kiểm soát.
- Ban kiểm soát: có nhiệm vụ kiểm soát mọi hoạt động của giám đốc và bộ phận
ban ngành khác.
- Giám đốc: là người có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất về mọi hoạt động và
kết quả của công ty. Ký hợp đồng kinh tế liên doanh, liên kết, hợp đồng đầu tư xây
dựng cơ bản.
- Phó giám đốc: là người phụ trách kinh tế, điều hành phòng tài vụ và một số bộ
phận khác. Tìm đối tác nghiên cứu và đề xuất các hợp đồng cho giám đốc xem xét và
ký nhận các chứng từ về thuế xuất nhập khẩu, thay mặt giám đốc ký kết một số hợp
đồng kinh tế.
- Phòng sản xuất kinh doanh:
Xây dựng kế hoạch sản lượng theo từng thời kỳ, soạn thảo hợp đồng lao động giao
dịch với khách hàng. Báo cáo định kì về tình hình thực hiện kế hoạch của công ty
theo yêu cầu của ban giám đốc.
Theo dõi tiến độ sản xuất, quá trình kiểm nhập kho, xuất kho thành phẩm, nhằm
đảm bảo cho sản xuất hoạt động liên tục và đúng lịch xuất giao hàng.
Nghiên cứu tổ chức xây dựng và thực hiện các định mức sử dụng vật tư sao cho
tiết kiệm và hợp lý. Đồng thời thường xuyên kiểm tra chất lượng sản phẩm, quy cách sản
phẩm…theo đúng tiêu chuẩn chất lượng đã đề ra. Xử lý nhanh chóng, kịp thời phế
phẩm, phế liệu thu hồi để giảm chi phí sản xuất.
- Bộ phận tài chính- hành chính: nghiên cứu và xây dựng phương án tổ chức nhân sự

Quậy ly tâm
Sàng rung
Sàng nghiêng
Hồ chứa
Nghiền đĩa
Hồ chứa
Bể lắng
Lọc ly tâm
Keo
AKD

Thùng điều tiết
Quá trình hình
thành tờ giấy
Sấy
Ép quang
Cuộn
8

Chất thải


2.3.2 Thuyết minh dây chuyền
Nguyên liệu giấy thu hồi gồm: couche, for, giấy vệ sinh, bistan, trắng nhập….được
thu mua về chứa trong bãi chứa nguyên liệu. Tại đây nguyên liệu được vận chuyển lên
băng tải và nạp lên băng tải có chiều rộng 0,5m sau đó đưa sang hồ quậy thủy lực. Hồ
quậy là một khối hình trụ có đường kính 1,5m, chiều cao 2m. Bên trong có gắn cánh
khuấy được nối với một motor có công suất 1400 vòng/phút, tại đây nước sạch được bơm
vào để phối trộn cùng nguyên liệu. Nồng độ bột trong hồ quậy lúc này là 3,5-4%, sau đó
bột được bơm lên máy quậy thủy lực, bên trong máy quậy thủy lực có một cánh hút (có 4

một phần nước bên trong tờ giấy, sau khi qua ép tờ giấy sẽ còn đô ẩm 60-65%. Nước
trắng sau khi ép sẽ được đưa xuống hồ và được bơm trở lại thùng điều tiết. Tờ giấy qua ép
sẽ được tiếp tục qua một khâu rất quan trong là sấy, tờ giấy sẽ đi qua tổ sấy thứ nhất có
một lô sấy, đường kính 2m, chính đường kính của lô này lớn hơn các lô khác (đường kính
1,5m), tại đây cách bố trí giấy tiếp xúc với lô sấy này chiếm đến hơn 80% bề mặt của lô
sấy, đồng thời nhiệt độ sấy ở đây cũng cao hơn nên giấy sẽ được làm khô đi rất nhiêu. Sau
đó băng giấy đi qua tổ sấy hai gồm 5 lô sấy có kích thước nhỏ hơn, tổ sấy này làm nhiệm
vụ sấy khô phần còn lại của tờ giấy theo mong muốn trước khi đi ra ngoài và cuộn lại .
2.3.3 Các thiết bị chính trong dây chuyền
Hồ quậy thủy lực:
Mục đích: Mục đích của hồ quậy là làm cho nguyên liệu giấy thu hồi thành dung dịch bột
có nồng độ từ 3,5-4%, tạo điều kiện cho các xơ sợi trương nở, bền dẻo trước khi qua các
hệ thống xử lý sau.
Sàng rung
Mục đích: nhằm loại bỏ những tạp chất, giữ lại phần bột tốt.
Cấu tạo:

10


Hình2.3: Cấu tạo của sàng rung.
- Vỏ thiết bị được làm bằng sắt, có đường kính 1m, chiều rộng 0.5m, chiều cao
0.3m, được gắn với một motor có công suất 1400v/phút, ở gần bốn phía của hai đầu thiết
bị được gắn với bốn thanh có chiều dài 0.2m. Bốn thanh này được gắn bốn lò xo có
đường kính 0.05m, bốn lò xo này sẽ tạo ra dao động ( rung) khi motor hoạt động. Bên
trong được gắn với một vỉ lưới được làm bằng thép có nhiều lỗ nhỏ.
Nguyên tắc hoạt đông:
-Dòng thải tạp chất của quậy ly tâm vẫn còn bột tốt, cho nên cho dòng tạp chất từ
quậy ly tâm qua sàng rung này nhằm tận thu những bột tốt còn xót lại trong dòng tạp chất.
-Trước khi có dòng bột qua sàng rung, ta phải đóng dòng điện để motor hoạt động,

Các yếu tố ảnh hưởng:
Nồng độ bột vào
Áp lực của bột vào sàng
Thời gian
Máy nghiền
Mục đích:
-Làm sơ sợi bị cắt đứt ngắn tạo cho việc hình thành tờ giấy đẹp
-Nghiền bột làm bột đập dập phân tơ khả năng phân tán trong dung dịch dễ dàng
Cấu tạo:

13


Hình 2.5: Cấu tạo máy nghiền đĩa
1-Dao đế

2-Dao bay

3-Gối đỡ

4-Buồng nghiền

5-Motor
* Cấu tạo: Máy nghiền được cấu tạo bởi một motor chuyển động. Một hộp giảm
tốc và một hộp nghiền trong hộp gồm 4 bộ đĩa, bộ ở giữa gắn với trục chuyển động gọi là
dao bay, hai bộ phận còn lại gọi là dao đế, chúng được lắp cố định vào hai mâm, hai mâm
này chúng có thể chuyển động tịnh tiến ra vào. Bộ đĩa nghiền được lắp lại bởi nhiều đĩa
trên bề mặt có xẻ rãnh tạo thành nhiều đĩa dao.
-


và tốc độ tăng dần khi đường kính giảm dần, khi dòng chuyển dịch sinh ra, tại đó áp lực
tăng lên. Có sự chênh lệch về áp suất giữa đường bột vào và bột ra. Vì vậy những tạp chất
có tỷ trọng lớn hơn bột như cát, đá, sẽ đi xuống, còn bột nhẹ hơn sẽ đi lêm theo đường
dẫn tại tâm ống.
Lô bụng
Lô bụng nằm trên lưới xeo, có độ lệch tâm so với lô lưới từ 18-200 ở về phía sau lô lưới

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status