PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam là một nước nông nghiệp, ngành nông nghiệp là ngành kinh tế
quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Đặc biệt dưới
ánh sáng nghị quyết Đại Hội VII của Đảng chuyển hẳn nền kinh tế tập trung
quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường, mở rộng quan hệ hàng hoá đẩy
mạnh sản xuất nông nghiệp, khai thác phát huy tốt tiềm năng sẵn có của từng
vùng, từng địa phương, biến sản phẩm nông nghiệp thành hàng hoá, tăng giá trị
sản phẩm nông nghiệp thông qua chế biến và xuất khẩu. Vì vậy liên tiếp trong
những năm gần đây, Việt Nam có tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao ( đạt mức bình
quân trên 7% năm ) chất lượng cuộc sống dân cư được nâng lên rất nhiều.
Sự thành công to lớn của nông nghiệp nước ta trong những năm qua do
nhiều yếu tố, trong đó 2 nhân tố có tính quan trọng và quyết định là: đường
lối đổi mới và sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp. Trong
thực tiễn sản xuất từ những trân ruộng trước kia chỉ sản xuất được 1 đến 2 vụ
thì nay đã tăng lên 4 đến 5 vụ/năm. Nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao
đã được đưa vào sản xuất trên diện rộng.
Tuy nhiên đây mới chỉ là những thắng lợi bước đầu, bởi vì khi chuyển
sang nền kinh tế sản xuất hàng hoá thì sản xuất nông nghiệp và người nông
dân phải thực hiện quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, triệt để
khai thác những điều kiện thuận lợi của từng vùng từng địa phương và các lợi
thế về những cây trông vật nuôi để có giá trị kinh tế cao, nâng cao năng xuất
chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
Với yêu cầu đó qua thực tế xã Đông Thành - huyện Thanh Ba - tỉnh
Phú Thọ là xã thuộc vùng trung du của tỉnh có tổng diện tích đất tự nhiên là:
1242.9ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là: 695.71ha chủ yếu là đồi núi
thấp. Với tổng dân số là 7257 khẩu và có 1693 hộ, dân số được phân bổ dải
Trường ĐHNN Hà Nội
Vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá hiệu quả kinh tế
trong sản xuất lạc ở xã Đông Thành - huyện Thanh Ba - tỉnh Phú Thọ”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu chung
Trường ĐHNN Hà Nội
2
Khoa KT&PTNT
Nghiên cứu thực trạng sản xuất hiệu quả kinh tế trong sản xuất lạc ở xã
Đông Thành – huyện Thanh Ba – tỉnh Phú Thọ, nguyên nhân của thực trạng
đó ở địa phương và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế
trong sản xất lạc trên địa ban xã trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất lạc ở xã Đông Thành –
huyện Thanh Ba – tỉnh Phú Thọ, từ đó tìm ra nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng
đến hiệu quả kinh tế sản xuất lạc trong thời gian qua.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế
trong sản xuất lạc của xã Đông Thành – huyện Thanh Ba – tỉnh Phú Thọ trong
những năm tới.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là các hộ nông dân canh tác lạc ở xã Đông
Thành – huyện Thanh Ba – tỉnh Phú Thọ.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.4.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
1.4.1.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, đánh giá.
- Tại sao chọn điểm nghiên cứu là xã Đông Thành – huyện Thanh Ba –
tỉnh Phú Thọ.
1.4.1.2. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
- Để nghiên cứu đề tài số mẫu nghiên cứu được chọn đại diện cho các
hộ nông dân có sử dụng đất canh tác ở xã phân theo 3 nhóm hộ khá, trung
bình, nghèo theo tỉ lệ phân loại hộ ở xã là: 80 hộ
1.4.2. Phương pháp thu thập thông tin
- Số liệu thông tin thứ cấp: Là số liệu, tài liệu thu thập được trên sách
báo, báo cáo có liên quan đến các vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu
quả kinh tế. Tham khảo các luận văn thạc sĩ, các khoá tốt nghiệp, các đề án
quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, các báo cáo tổng kết hàng năm và số liệu
thống kê của xã Đông Thành.
- Số liệu thông tin sơ cấp:Là những thôn tin, số liệu thu thập từ các nguồn
điều tra, phỏng vấn điều tra trực tiếp các hộ nông dân. Việc điều tra được áp dụng
theo phương pháp điều tra trực tiếp các hộ nông dân. Việc điều tra được áp dụng
theo phương pháp điều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân. Các
thông tin về sản xuất, ý kiến của người dân được tổng hợp và phân tích nghiên
cứu.
1.4.3. Phương pháp tổng hợp và sử lý số liệu
1.4.4. Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả.
- Phương pháp thống kê so sánh
- Phương pháp phân tích kinh tế
1.4.5. Một số phương pháp khác
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo.
Trong: Qi: Là khối lượng sản phẩm thứ i.
Pi: Là đơn giá sản phẩm thứ i
i: Là số lượng chủng loại sản phẩm
- Chi phí trung gian IC: (Intermediate cost) : Là toàn bộ chi phí vật chất
và dịch vụ trong quá trình sản xuất ra sản phẩm.
n
IC =
Trong đó:
∑ Ci.Pj
i =l
Cj
: Số lượng đầu vào thứ j được sử dụng.
Pj
: Đơn giá đầu vào thứ j
- Giá trị gia tăng VA:(Value Added): Là phần giá trị tăng thêm của người
sản xuất khi sản xuất trên một dơn vị diện tích trong một chu kì sản xuất.
VA = GO – IC
- Công lao động gia đình: (L)
Trường ĐHNN Hà Nội
6
MI/L: Thu nhập hỗn hợp trên 1 ngày công lao
Trường ĐHNN Hà Nội
8
Khoa KT&PTNT
PHẦN II
NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
2.1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA XÃ ĐÔNG THÀNH – HUYỆN THANH
BA – TỈNH PHÚ THỌ.
2.1.1. Điều kiện tự nhiên.
2.1.1.1. Vị trí địa lý.
Đông Thành là xã miền núi ở phía Đông nam của huyện Thanh Ba,
cách thị trấn Thanh Ba 6 Km . Có diện tích chủ yếu là đất đồi núi thấp với
tổng diện tích đất tự nhiên là 1242,93 ha.
Phía Bắc giáp với xã Ninh Dân
Phía Tây giáp với xã Chí Tiên và xã Sơn Cương
Phía Nam giáp với xã Thanh Hà và xã Văn Lung
Phía Đông giáp với xã Võ Lao, xã Khải Xuân, xã Hà Lộc.
2.1.1.2. Đất đai, địa hình.
Qua số liệu thu thập tại xã đến năm 2009 tổng diện tích đất tự nhiêncủa
xã là 1242,93 ha trong đó đất nông nghiệp là 990,28 ha chiếm 79,67% tổng
diện tích đất tự nhiên. Còn lại là đất chuyên dùng, đất nhà ở và đất chưa sử
dụng. Diện tích đất nông nghiệp đang ngày một giảm đi, thay vào đó là đất
nhà ở và đất giao thông thuỷ lợi tăng lên. Cho đến nay nguồn đất chưa sử
qua nguồn nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp vẫn còn phụ thuộc nhiều
vào tự nhiện.
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội của xã Đông Thành.
2.1.2.1. Điều kiện đất đai.
Qua bảng 1 ta thấy: Có thể nói diện tích sản xuất nông nghiệp chiếm một
phần lớn trong tông diện tích đất tự nhiên, chiếm tới 79,67% tổng diện tích đất tự
nhiên của xã. Trong diện tích đất nông nghiệp thì đất canh tác chiếm đến 57,14%
còn lại là đất rừng, đất vườn tạp và đất ao hồ. Trong đất chuyên dùng thì đất
giành cho giao thông, thuỷ lợi chiếm một phần lớn chiếm 81,37% diện tích đất
chuyên dùng (năm 2009) đường sá đã được mở rộng, đặc biệt là tuyến đường
cao tốc Nội Bài – Lào Cai đang đi vào thi công chạy qua xã. Tạo điều kiện cho
sản xuất hàng hoá, giao lưu buôn bán với bên ngoài, tăng thêm ngành nghề phụ,
Trường ĐHNN Hà Nội
10
Khoa KT&PTNT
dịch vụ… Diện tích đất ở chiếm 5,26% và diện tích đất chưa sử dụng chiếm
5,2%.
Bảng 1 cho ta thấy tổng diện tích tự nhiên của xã là không đổi qua các
năm, nhưng trong các loại đất lại có sự tăng giảm khác nhau. Đất sản xuất
nông nghiệp giảm 0,28% năm trong đó đất canh tác bình quân giảm 0,35%
năm. Đất nnông nghiệp giảm ở đây là do trong những năm qua dân số tăng
nên nhu cầu về nhà ở tăng, đường giao thông, thuỷ lợi tăng vì vậy mà đã
chuyển một số loại đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng sang làm đất giao
thông thuỷ lợi, đất ở và đất vườn do vậy mà đất vườn cũng được tăng lên qua
các năm.
năm tới cần phải tập trung khai tháảitiệt để, để nhanh chóng đưa loại đất này
vào sản xuất nông nghiệp cũng như phục vụ cho một số mục đích khác. Vậy
để tăng giá trị sản xuất từ nông nghiệp, không chỉ là tăng vụ, thay đổi cơ cấu
cây trồng, vật nuôi mà còn có thể mở rộng diện tích, tăng quy mô sản xuất
nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, có thể tăng hiệu quả theo quy
mô.
2.1.2.2. Tình hình hộ khẩu và lao động của xã
Qua bảng 2 ta thấy, tổng số hộ và số lao động tăng, số nhân khẩu tăng
giảm theo từng năm. Trong đó bình quân chung toàn xã, số hộ mỗi năm tăng
4,37%; Trong tổng số hộ thì số hộ nông nghiệp năm 2007 là 1428 hộ, đến
năm 2009 là1502 hộ, bình quân mỗi năm tăng 2,57%. Với số nhân khẩu bình
quân mỗi năm giảm 0,04% trong đó khẩu nông nghiệp lại tăng 0,28% năm
còn khẩu phi nông nghiệp giảm 5,58%. Về số lao động lực lượng lao đông
toàn xã tăng từ 5179 lao động năm 2007 lên đến 5899 lao động năm 2009,
bình quân mỗi năm tăng 6,81%. Trong đó lao động nông nghiệp tăng bình
quân 6,69%, lao động phi nông nghiệp tăng 11,3%. Đây là lực lượng tiến
hành sản xuất chủ yếu của hộ gia đình, và nhìn chung, tốc độ tăng về lao động
là lớn hơn rất nhiều so với nhân khẩu. Đây là một điều đáng mừng cho toàn
xã.
Nói chung và cho mỗi hộ gia đình nối riêng, xã đã thực hiện rất tôt chủ
trương kế hoạch hoá gia đình, và trong những năm gần đây, số hộ sinh con
thứ 3 ngày một giảm xuống.
Qua bảng trên ta thấy, giữa các năm đều có sự thay đổi trong cơ cấu các
loại hộ, song sự thay đổi là không lớn lắm. Như vậy, toàn xã có tới 84,15% số
Trường ĐHNN Hà Nội
12
Khoa KT&PTNT
IV. Bình quân
1. Khẩu/ hộ
2. LĐ/ hộ
3. LĐNN/ hộ NN
Trường ĐHNN Hà Nội
ĐVT
Hộ
Hộ
Hộ
NK
NK
NK
LĐ
LĐ
LĐ
Khẩu
LĐ
LĐ
2007
SL
CC (%)
1639
100
1428
87,12
211
12,88
4
5759
100
5595
97,1
164
2,9
4,28
3,42
3,88
14
Khoa KT&PTNT
2009
SL
CC (%)
1785
100
1502
84,14
285
15,85
7257
100
7063
97,35
194
2,74
5899
BQ
104,37
102,57
116,24
99,96
100,28
94,42
106,81
106,69
111,3
96,61
94,86
95,73
108,23
96,49 102,36
110,23
97,94 104,08
( Nguồn: Ban Thống kê xã )
Bảng trên cũng cho ta thấy, số khẩu trong một hộ gia đình đang được
giảm dần qua các năm, do khi lập gia đình họ thường tách ra ở riêng, bên cạnh
đó số gia đình có 3 thế hệ chung sống đang ngày một giảm và nhìn chung số lao
động trong một nhà là khá lớn, điều này sẽ rất thuận lợi cho phát triển sản xuất
nông nghiệp, số người ăn theo ít sẽ là điều kiện tôt cho hộ phát triển kinh tế.
Vậy qua bảng trên ta thấy, trong 3 năm qua mức tăng dân số của xã la
không có, thứ nhất là do các khẩu đã chuyên đi nơi khác sinh sông, thứ hai là
do xã đã thực hiện tôt chủ trương kế hoạch hoá gia đình. Số lao động lơn là điều
5. Trường tiểu học
6. Trường trung học
7. Nhà văn hoá khu
8. Bưu điện
9. Đường liên huyện
10. Đường liên xã
11. Đường liên thôn
12. Đường dây cao thế
13. Đường dây hạ thế
14. Trạm bơm
15. Hệ thống thuỷ lợi kiên cố
16. Chợ
ĐVT
Nhà
Nhà
Nhà
Nhà
Phòng
Phòng
Nhà
Nhà
Km
Km
Km
Km
Km
Cái
Km
Cái
TB
6
TB
1
TB
( Nguồn: Ban Thống kê xã )
Hệ thống mương máng cũng đang từng bước dược hoàn thành và chuẩn
bị đi vào sử dụng. Bên cạnh đó trường học cũng được xây dựng lại và làm
mới nhằm tạo mọi điều kiện tốt cho con em trong xã học tập, mỗi phòng học
đều được trang bị hệ thống đèn, quạt đầy đủ và tất cả trường cấp I, cấp II đều
đã được xây nhà 2 tầng. Riêng đối với lớp mầm non, các em đã được học cả
ngày, ăn một bưa ở trường, đây là điều kiện rất thuận lợi với người dân. Các
khu dân cư hầu hết đã xây dựng nhà văn hoá riêng, có 16/17 nhà văn hoá khu.
Đây là địa điểm để tổ chức các buổi hội thảo, buổi họp, là nơI tập trung nhân
dân khi có việc chung. Đây cũng là địa điểm thuần lợi để cán bọ khuyến nông
phổ biến các kỹ thuật mới cho bà con nông dân.
Nhìn chung, cơ sở hạ tầng của xã trong năm 2009 đã có sự đổi thay rất
lớn kể từ trước đến nay, tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho phát triển kinh tế
nói chung và phát triển cây Lạc nói riêng. Bên cạnh phát triển ngành nông
Trường ĐHNN Hà Nội
16
Khoa KT&PTNT
nghiệp, đây còn là điều kiện rất thuận lợi để phát triển dịch vụ, các ngành
nghề khác, tạo điều kiện giao lưu với các xã bạn.
Khoa KT&PTNT
suất và giá cả mỗi năm một tăng lên. Bên cạnh sự tăng lên về giá trị sản xuất
từ trồng trọt thì giá trị sản xuất thu được từ chăn nuôi trong những năm qua
Không ngừng được tăng lên, cụ thể năm 2008 tăng 1588,91 triệu đồng
so với năm 2007, tương ứng với 13,36%. Sang năm 2009 giá trị sản xuất thu
được từ chăn nuôi tiếp tục tăng lên và mức tăng bình quân là 8,31%.`
Về các chỉ tiêu giá trị sản xuất nông nghiệp/ hộ nông nghiệp; giá trị sản
xuất nông nghiệp/khẩu nông nghiệp hay giá trị sản xuất nông nghiệp/ lao
động nông nghiệp cũng tăng lên qua các năm. Chẳng hạn, với chỉ tiêu giá trị sản
xuất nông nghiệp/ khẩu nông nghiệp năm 2007 là 3,57 triệu đồng sang năm
2008 đạt 4,1 triệu đồng và đến năm 2009 đạt được 4,67 triệu đồng. Điều này
chứng tỏ rằng, mặc dù diện tích đất nông nghiệp bình quân cho một khẩu nông
nghiệp đang ngày một giảm nhưng hiệu quả sản xuất trên một đơn vị diện tích
đang ngày một tăng, người nông dân đang sản xuất ngày một có hiệu quả hơn.
Cơ cấu giá trị sản xuất từ sản xuất nông nghiệp trong tổng giá trị sản
xuất vẫn đang chiếm một phần lớn, cụ thể là trong năm 2009 giá trị thu từ sản
xuất nông nghiệp chiếm 65,09% so với tổng sản xuất của xã. Còn với thu
nhập từ các hoạt động dịch vụ cũng chỉ chiếm 21,66% trong tổng giá trị sản
xuất. Còn lại là thu từ các ngành khác với 13,25%. Như vậy, nhìn chung nông
nghiệp vẫn là ngành chính đối với người dân trong xã, các ngành nghề khác
chỉ chiếm một phần nhỏ, chỉ là ngành phụ đối với họ. Để đảm bảo cho cuộc
sống cũng như giảm bớt rủi ro trong thu nhập cho người dân thì trong năm tới
cần phải mở rộng,phát triển các ngành nghề phụ bởi thu nhập từ nông nghiệp
thường không ổn định, chủ yếu là dựa vào thiên nhiên, đăc biệt khi trồng trọt
lại là nguồn thu nhập chính của hộ. Sau trồng trọt là chăn nuôi đó cũng là
một nguồn thu chính của xã vì vậy cần chú trọng đến chăn nuôi nhiêu hơn
nưa. Chăn nuôi phát triển sẽ mang lại nguồn thu nhập lớn cho người dân, bên
CC
(%)
2009
GT
(Tr.đ)
So sánh (%)
CC
(%)
08/07
09/08
34342
25100,9
13209,06
11890,94
5351,1
3890
100
43771
73,09
28408
52,62 14928,15
47,37 13479,85
15,58
101,6 113,78 107,69
(Nguån: Ban Thèng kª x·)
Trường ĐHNN Hà Nội
100
50651
100 127,47 115,72
64,9
32971 65,09 113,18 116,06
52,55 19053,88 57,79 113,01 127,64
47,45 13917,37 42,21 113,36 103,25
22,26
10970 21,66 182,07 112,59
12,84
6710 13,25 144,47 119,39
BQ
19
Khoa KT&PTNT
121,59
114,62
120,33
108,31
147,33
131,93
Trường ĐHNN Hà Nội
20
Khoa KT&PTNT
năm. Ngoài nhưng cây trồng trên trong những năm gần đây xã đã quan tâm đến
một loại cây trồng cùng mang lại hiệu quả kinh tế cao và lâu dài cho người nông
dân đó là cây chè.Vì vậy diện tích và sản lương cây chè cũng đang dần tăng cụ thể
năm 2007 diện tích là 41,4 ha tăng lên 45 ha năm 2009 và sản lượng là 91,08 tấn
che tươi năm 2007 đã tăng lên đến 126,45 tấn năm 2009.
Như vậy nhìn chung lạc và lúa vẫn là 2 loại cây chiếm ưu thế về cả
diện tích lẫn sản lượng trong những năm qua.
Trường ĐHNN Hà Nội
21
Khoa KT&PTNT
Bảng 2.4: Tình hình phát triển trồng trọt ở xã trong giai đoạn 2007 – 2009
Chỉ tiêu
2007
2008
DT(ha) NS(tấn/ha) SL(tấn) DT(ha) NS(tấn/ha) SL(tấn)
1. Cây lương thực
110
473,9
144
80
53
26,08
4,64
3
10,63
16,2
5,4
2197,94
432
850,4
858,6
140,83
216,17
181,17
35
36,65
41,4
1,75
1,8
1,47
0,8
500,8
100
60
50
23,9
2009
NS(tấn/ha) SL(tấn)
4,53
3,1
12
15,9
6
2268,6
310
720
795
143,4
220
2,25 494,04
183
2,36 431,88
37
1,68
62,16
36,35
0,8
29,08
sản xuất chế biến tinh bột sắn đã được đi vào hoạt động vì vậy giá sắn tươi đã
được năng cao dẫn đến giá trị sản xuất sắn tăng vọt. Nói đến cây sắn cũng
không quên đến cây chè tuy cây chè ở xã chỉ mới được nhân trên diện rộng
Trường ĐHNN Hà Nội
23
Khoa KT&PTNT
nhưng cũng đã mang lại hiệu quả kinh tế khá cao cho một số hộ nông dân, và
đang có su hướng tăng nên. Giá trị sản xuất thu được từ chè tươi năm 2007 là
346,1 triệu đồng đã lệ tới 505,8 triệu đồng vào năm 2009, giá trị sản xuất chè
tăng bình quân mỗi năm là 21,95%.
Đặc biệt phải nói đến 2 loại cây trồng chủ chốt của xã là cây lạc và cây
lúa. Cho đến nay 2 loại cây trồng này vẫn có giá trị sản xuất thu được chiếm
một tỷ lệ rất cao trong tổng giá trị sản xuất cây trồng của xã, điều này chứng
tỏ vai trò của cây lạc và cây lúa với giá trị thu đựơc của xã. Năm 2009 giá trị
thu được từ lạc là 7416,6 triệu đồng chiếm 38,89% so với tổng giá trị sản xuất
trồng trọt của xã. Đi đôi với cây lạc là cây lúa, năm 2009 giá tri sản suất thu
được từ cây lúa là 7940,1 triệu đồng chiếm 41,67% so với tổng giá tri sản
xuất trồng trọt của xã.
Như vậy, giá trị sản xuất thu được từ lạc chiếm tỷ trọng rất lớn trong
tổng giá trị sản xuất trồng trọt của xã, bên cạnh đó hàng năm giá trị sản xuất
lạc tăng khá nhanh, mức bình quân so với 2 năm trước là 29,61%. Và cây lúa
cũng mang lại giá trị sản xuất rất lớn. Ngoài ra các cây trồng khác có giá trị
sản xuất thấp so với lúa và lạc nhưng nó cũng không thể thiếu được trong cơ
câu cây trồng của xã để đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định. Và cũng
cần quan tâm mởi rộng mô hình sản xuất với 2 loại cây đang có tiềm năng đó
09/08
BQ
Lúa
5854,8
44,32
6154,23
41,23
7940,1
41,67
105,11
129,02
117,07
Ngô
665
5,03
93,78
450
3,41
772,74
5,18
795
4,17
171,72
102,88
137,3
4530,6
34,3
4920,6
32,96
7410,6
2,66
480
3,22
465,28
2,44
136,42
96,93
116,68
Cây Chè
346,1
2,62
475
3,18
505,8
2,65
Trng HNN H Ni
25
Khoa KT&PTNT