Quản lý dự án xây dựng các công trình sau khi được cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố hải phòng ( Luận văn thạc sĩ) - Pdf 49

i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
---------------------------------------------

PHẠM HOÀNG ANH

QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH
SAU KHI ĐÃ ĐƢỢC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG
NGHIỆP

MÃ SỐ: 60.58.02.08

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS.TS NGUYỄN ĐÌNH THÁM


ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: “Quản lý dự án xây dựng các công trình sau
khi đƣợc cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng” là
công trình nghiên cứu khoa học của riêng bản thân tôi, được thực hiện dưới sự
hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Đình Thám. Các tài liệu tham khảo,
số liệu điều tra, các kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và
chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn: Phạm Hoàng Anh

Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn: Phạm Hoàng Anh


iv
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ……………………………………………………….……i
LỜI CÁM ƠN

….………………………………….……….……….……ii

MỤC LỤC ................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT………….……..……….……………vi
PHẦN MỞ ĐẦU ……………………...…………….…….……….……… 1
1. Lý do chọn đề tài

…..………………..……………..………………… 1

2. Mục tiêu nghiên cứu………………………………………………………..1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………………………………………….1
4. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………...1
5. Những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn của luận văn...........................2
6. Kết cấu đề tài……………………………………………………………….2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG SAU KHI ĐƢỢC CẤP GIẤY PHÉP XÂY
DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN HẢI PHÒNG…………………………………….3
1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của thành phố Hải Phòng……………3
1.1.1. Đặc điểm tự nhiên ………………………………….………………….3
1.1.2. Đặc điểm kinh tế……………………………………………..…………3

trình………………………32
2.2.8.1. Quản lý chất lượng xây dựng công trình……………………………32
2.2.8.2. Quản lý tiến độ xây dựng thi công công trình xây dựng……………50
2.2.8.3. Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình………………….50
2.2.8.4. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng……………………………………51
2.2.8.5. Quản lý về An toàn trong thi công xây dựng……………………….52
2.2.8.6. Quản lý về Môi trường trong thi công xây dựng……………………53
2.2.8.7. Quản lý về Lựa chọn nhà thầu và Hợp đồng xây dựng……………..54
2.2.8.8. Quản lý rủi ro……………………………………………………….54
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG SAU KHI ĐƢỢC CẤP
GPXD TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG….……………….56
3.1. Đầu tư tập trung tránh dàn trải, đưa ra các chính sách thông thoáng để
huy động mọi nguồn vốn đầu tư……………………….…………………….56


vi
3.2. Tổ chức thực hiện tốt việc cấp GPXD theo quy hoạch xây dựng, phù hợp
không gian kiến trúc và cảnh quan đô thị……………………………………56
3.3. Thực hiện tốt công tác về quản lý xây dựng công trình theo GPXD đã
được cấp……………………………………………………………………..57
3.4. Nâng cao công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình……………59
3.5. Nâng cao chất lượng công tác Quản lý tiến độ xây dựng thi công xây
dựng công trình……………………………………………..………………..60
3.6. Nâng cao chất lượng công tác Quản lý khối lượng thi công xây dựng
công trình………………………………………………..…………………...61
3.7. Nâng cao chất lượng công tác Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá
trình thi công xây dựng………………………………………………………62
3.8. Nâng cao chất lượng công tác Quản lý hợp đồng xây dựng …………...62
3.9. Nâng cao chất lượng công tác Quản lý an toàn lao động, môi trường xây


CĐT

Chủ đầu tư

4

DAĐT

Dự án đầu tư

5

DAĐTXD

Dự án đầu tư xây dựng

6

XDCT

Xây dựng công trình

7

GPXD

Giấy phép xây dựng

8

Phòng” là thực sự cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu nhằm đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả của công tác quản lý dự án XDCT sau khi được cấp GPXD trên địa
bàn thành phố Hải Phòng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu: Các công trình, dự án sau khi được cấp
Giấy phép xây dựng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu theo:


2
- Phương pháp phân tích lý thuyết, phân tích thực tiễn, so sánh, thống kê
và tổng hợp.
- Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu: Sử dụng để thu thập
thông tin tư liệu, chính sách, các Luật, Nghị định, Thông tư của Chính phủ và
các Quyết định, Công văn của thành phố Hải Phòng về quản lý dự án, quản lý
đô thị.
5. Những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn của luận văn:
Luận văn đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án các công
trình sau khi được cấp GPXD nhằm giúp CĐT chủ động hơn trong quá trình
quản lý dự án, bảo đảm tiến độ và chất lượng công trình, tiết kiệm ngân sách
nhà nước và chi phí cho Nhà đầu tư.
6. Kết cấu của đề tài
Kết cấu của đề tài cụ thể như sau:
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo. Luận văn
được kết cấu thành 3 chương:
Chƣơng 1: Tổng quan về công tác quản lý dự án các công trình sau

Doãn Lại (Thuỷ Nguyên), mỏ sét ở Tiên Hội, Chiến Thắng (Tiên Lãng). Đá
vôi phân phối chủ yếu ở Cát Bà, Tràng Kênh, Phi Liệt, phà Đụn; nước khoáng
ở xã Bạch Đằng (Tiên Lãng). Muối và cát là hai nguồn tài nguyên quan trọng
của Hải Phòng, tập trung chủ yếu ở vùng bãi giữa sông và bãi biển, thuộc các
huyện Cát Hải, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Kiến Thuỵ, Đồ Sơn.
1.1.2. Đặc điểm kinh tế
Trích dẫn từ nguồn:
http://www.nhandan.com.vn/xahoi/tin tuc/item/27733802-phat-huy-loithe-vi-tri-trung-tam-vung-dua-hai-phong-tro-thanh-thanh-pho-cang-xanhvan-minh-hien-dai.html
Trong 5 năm qua, tiềm lực của thành phố Hải Phòng được nâng cao,
khẳng định rõ vị trí, vai trò là cực tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm
phía bắc, là trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ lớn và trọng điểm
kinh tế biển của miền bắc và cả nước. Với chỉ từ ba quận Hồng Bàng, Ngô


4
Quyền, Lê Chân, nay Hải Phòng đã hình thành các quận mới như là: Quận
Kiến An, Đồ Sơn, Hải An, Dương Kinh.
Thành phố Hải Phòng đã tập trung phát triển kinh tế theo hướng đổi mới
mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, dịch vụ,
thúc đẩy nền kinh tế thành phố duy trì tốc độ tăng trưởng khá. Nhiều chỉ tiêu
đạt cao, về trước kế hoạch từ một đến ba năm. Tổng sản phẩm trên địa bàn
ước tăng bình quân 8,67%/năm; GRDP năm 2015 ước gấp 1,52 lần năm
2010; thu nhập bình quân đầu người ước đạt 2.857 USD, gấp 1,8 lần so với
năm 2010. Tỷ trọng GRDP Hải Phòng trong GDP cả nước từ 2,7% năm 2010
ước tăng lên 3,5% năm 2015 (theo giá so sánh năm 2010). Kinh tế dịch vụ
phát triển nhanh, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu GRDP, ước tăng bình
quân 10,15%/năm, cao hơn tốc độ tăng GRDP chung của thành phố. Tốc độ
tăng kim ngạch xuất khẩu bình quân 15,88%/năm. Thị trường xuất khẩu mở
rộng tới 118 quốc gia và vùng lãnh thổ (năm 2010 là 75). Dịch vụ cảng biển
phát triển mạnh, sản lượng hàng hóa qua cảng tăng bình quân 15,09%/năm,

thái hai bên sông Lạch Tray khi hoàn thành sẽ tạo diện mạo mới cho đô thị
Hải Phòng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội thành phố.
1.1.3. Đặc điểm xã hội
Trích dẫn từ nguồn:
http://www.nhandan.com.vn/xahoi/tintuc/item/27733802-phat-huy-loithe-vi-tri-trung-tam-vung-dua-hai-phong-tro-thanh-thanh-pho-cang-xanhvan-minh-hien-dai.html
Kinh tế tăng trưởng tạo điều kiện để thành phố Hải Phòng nâng cao chất
lượng các lĩnh vực văn hóa, bảo đảm an sinh xã hội, thực hiện tiến bộ và công
bằng xã hội đạt kết quả khá toàn diện, được cả hệ thống chính trị và nhân dân
chăm lo. Thành phố đã giảm tỷ lệ hộ nghèo từ mức 6,55% năm 2010 xuống
còn 1,53% năm 2015, bình quân mỗi năm hơn 1%. Quy mô giáo dục tiếp tục
ổn định cả về cơ cấu, loại hình trường lớp (Chất lượng giáo dục tiếp tục được
duy trì và giữ vững ở tốp đầu cả nước. Hải Phòng là địa phương duy nhất 21
năm liên tục có học sinh đoạt giải quốc tế). Công tác bảo vệ, chăm sóc và
nâng cao sức khỏe nhân dân được quan tâm. Hệ thống bệnh viện được đầu tư
mở rộng theo hướng hiện đại đáp ứng tốt hơn việc khám, chữa bệnh của
người dân thành phố và vùng duyên hải Bắc Bộ. Nhân tố con người được phát
huy, đạt nhiều kết quả tích cực. Khoa học và công nghệ tiếp tục có chuyển
biến về số lượng và chất lượng (hiện có gần 4.900 cán bộ khoa học và công
nghệ). Lĩnh vực quốc phòng, an ninh được củng cố và tăng cường, an ninh
chính trị, trật tự, an toàn xã hội ổn định và giữ vững. Công tác xây dựng Đảng
tiếp tục được đổi mới, hoàn thành toàn diện, có chất lượng các nhiệm vụ; đạt
hiệu quả rõ nét trong nâng cao bản lĩnh chính trị, năng lực lãnh đạo và sức
chiến đấu của toàn đảng bộ. Hoạt động của chính quyền các cấp được củng cố
và nâng cao hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách tư
pháp; phòng, chống tham nhũng, lãng phí đạt được những kết quả tích cực.
Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội có nhiều đổi mới về nội
dung và phương thức hoạt động, coi trọng việc phát huy dân chủ xã hội chủ
nghĩa và sức mạnh đoàn kết toàn dân. Công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế,
mở rộng không gian kinh tế được nhận thức đúng đắn, triển khai năng động,
tạo được niềm tin của các đối tác, đã thật sự là một động lực quan trọng thúc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status