Đánh giá thực hiện chính sách vị trí việc làm của thành phố đà nẵng - Pdf 49

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRƢƠNG THỊ ĐIỆP

ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2018


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRƢƠNG THỊ ĐIỆP

ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số

: 834.04.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:

quả nghiên cứu của luận văn dựa trên quá trình thu thập thông tin, khảo
sát. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Tác giả luận văn

Trƣơng Thị Điệp


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH VỊ TRÍ VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM ............ 9
1.1. Thực hiện chính sách công và đánh giá thực hiện chính sách công ở Việt
Nam ................................................................................................................... 9
1.2. Chính sách vị trí việc làm và quá trình triển khai thực hiện ở Việt Nam
thời gian qua .................................................................................................... 18
CHƢƠNG 2. ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH VỊ TRÍ VIỆC
LÀM CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ......................................................... 28
2.1. Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện chính sách vị trí việc
làm ở thành phố Đà Nẵng ............................................................................... 28
2.2. Kết quả thực hiện chính sách vị trí việc làm ............................................ 43
2.3. Đánh giá chung ........................................................................................ 53
CHƢƠNG 3. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ............................................................................. 58
3.1. Quan điểm, định hướng triển khai thực hiện chính sách vị trí việc làm của
thành phố Đà Nẵng.......................................................................................... 58
3.2. Giải pháp góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách vị
trí việc làm của thành phố Đà Nẵng ................................................................ 59
KẾT LUẬN .................................................................................................... 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

2.2

Danh mục các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh
thuộc thành phố Đà Nẵng hiện nay
Bảng tổng hợp số lượng người làm việc và biên chế trong
cơ quan, đơn vị.

Trang

32

42


DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

Tên hình

hình
1.1
2.1

Mô tả chu trình chính sách công
Mức độ quan tâm của công chức đối với xác định vị trí
việc làm

Trang
10

1


thành phố Đà Nẵng trở thành một trong những đô thị lớn của cả nước, là trung
tâm kinh tế - xã hội lớn của miền trung với vai trò là trung tâm công nghiệp,
thương mại du lịch và dịch vụ; là thành phố cảng biển, đầu mối giao thông quan
trọng về trung chuyển vận tải trong nước và quốc tế; trung tâm bưu chính -viễn
thông và tài chính - ngân hàng; một trong những trung tâm văn hóa - thể thao,
giáo dục - đào tạo và khoa học công nghệ của miền Trung” [23]
Để khẳng định vị thế và quyết tâm thực hiện định hướng trên, thời gian
qua, Nhân dân và Chính quyền thành phố Đà Nẵng đã có nhiều nỗ lực trong
xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh - quốc phòng và trật tự,
an toàn xã hội. Nổi lên là việc tập trung nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu
quả hoạt động của các tổ chức bộ máy thuộc hệ thống chính trị nói chung, tổ
chức bộ máy chính quyền các cấp nói riêng. Trong đó, thành phố đã nghiêm
túc và chủ động thực hiện các quy định của Trung ương về chế độ công vụ,
công chức.
Trong công tác quản lý nhân sự khối cơ quan hành chính, đơn vị sự
nghiệp công lập, nhiều chính sách, cơ chế mới đã được các cấp có thẩm quyền
ban hành và áp dụng, trong đó chính sách VTVL là một trong những chính
sách rất được thành phố ưu tiên, tập trung thực hiện. Bên cạnh những kết quả
bước đầu-tạo môi trường, điều kiện cho sự phát triển, hiện tại vẫn còn nhiều
khó khăn, thách thức đặt ra. Đặc biệt, những vấn đề liên quan đến thu hút, sử
dụng, đánh giá, duy trì, phát triển nhân lực cho tổ chức bộ máy chính quyền
các cấp trên địa bàn thành phố đang là vấn đề vừa cấp thiết, vừa cơ bản.
Xuất phát từ những lý do và yêu cầu trên, tôi chọn đề tài: “Đánh giá
thực hiện chính sách VTVL của thành phố Đà Nẵng” làm luận văn tốt nghiệp
khoá học Thạc sĩ Chính sách công 2016 – 2018.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Các đề tài nghiên cứu về mô hình công vụ việc làm và xác định vị trí

- “Cơ sở khoa học xây dựng chương trình đào tạo bồi dưỡng theo vị trí
việc làm, tiêu chuẩn ngạch và chức vụ lãnh đạo, quản lý”, đề tài khoa học cấp

3


Bộ, Viện Khoa học tổ chức nhà nước (2016), Nguyễn Xuân Dung chủ nhiệm.
Đề tài đã xây dựng thành công khung lý thuyết về đào tạo bồi dưỡng
cán bộ, công chức các yếu tố cấu thành nội hàm, các yếu tố chủ quan, khách
quan ảnh hưởng tới việc xây dựng chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ
công chức. Đồng thời, đề tài cũng nghiên cứu kinh nghiệm đào tạo, bồi dưỡng
ở một số quốc gia trên thế giới, rút được bốn bài học kinh nghiệm phù hợp có
thể vận dụng ở nước ta. Bên cạnh đó, Đề tài đã đánh giá khái quát được thực
trạng xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ,
công chức theo vị trí việc là, theo tiêu chuẩn ngạch, chỉ ra được những hạn
chế cơ bản, nguyên nhân của những hạn chế. Và cuối cùng, đề tài đã đề xuất
được 3 yêu cầu, 3 nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng xây dựng
chương trình đào tạo bồi dưỡng theo vị trí việc làm, tiêu chuẩn ngạch và chức
vụ lãnh đạo quản lý.
- “Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng Đề án vị trí việc làm và cơ cấu
ngạch công chức, viên chức của Kiểm toán nhà nước”, đề tài khoa học cấp
Bộ, Hội đồng khoa học Kiểm toán nhà nước (2016), Đỗ Văn Tạo, Trần Hải
Đông chủ nhiệm.
- “Cơ sở lý luận và thực tiễn về định biên đối với cơ quan Bộ ở Việt
Nam hiện nay”, luận án tiến sĩ quản lý hành chính công (2016), Nguyễn
Thanh Tùng.
Các đề tài nghiên cứu về đánh giá thực hiện chính sách VTVL tại
CQQLHCNN và ĐVSNCL ở thành phố Đà Nẵng
Từ thời điểm triển khai Nghị định số 36/2013/NĐ-CP đến nay, chưa có
đề tài khoa học nào nghiên cứu về thực hiện chính sách VTVL. Chủ yếu chỉ

- Về không gian: Trong các CQHCNN cấp tỉnh và đơn vị sự nghiệp
công lập của thành phố Đà Nẵng.
- Về thời gian: từ năm 2015 đến nay.

5


5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận: Biện chứng duy vật. Đây là lý luận về phương
pháp trên lập trường triết học duy vật biện chứng, đóng vai trò phương pháp
luận khoa học để nhận thức và hoạt động thực tiễn. Tác giả sử dụng phương
pháp này để có cái nhìn khách quan, nhận thức, đánh giá đúng đắn về thực
hiện chính sách VTVL của thành phố Đà Nẵng.
5.2. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này được sử dụng chủ
yếu để xây dựng cơ sở lý luận và thực trạng thực hiện chính sách VTVL tại
CQHCNN và ĐVSNCL ở thành phố Đà Nẵng của Luận văn.
- Phương pháp thu thập số liệu, dữ liệu, các nguồn thông tin, trong đó
bao gồm:
+ Các tài liệu nghiên cứu về đánh giá thực hiện chính sách công;
+ Các tài liệu nghiên cứu về phân tích công việc, xác định VTVL;
+ Các quy định hiện hành của Trung ương và của thành phố Đà Nẵng
liên quan đến VTVL của CQHCNN và ĐVSNCL;
+ Thông tin thực tế qua quá trình xây dựng, xác định VTVL, đánh giá
công chức, viên chức và quá trình triển khai chính sách VTVL trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng;
+ Thông tin đánh giá, khảo sát của UBND thành phố Đà Nẵng và của
Bộ Nội vụ liên quan đến triển khai thực hiện VTVL tại thành phố Đà Nẵng;
- Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn đối với một số cán bộ,
công chức, viên chức có kiến thức chuyên môn và trực tiếp thực hiện nhiệm

6.1. Ý nghĩa lý luận:
Góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận về đánh giá, thực hiện chính sách
VTVL tại CQHCNN và ĐVSNCL ở thành phố Đà Nẵng.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn”
Từ việc nghiên cứu có hệ thống về cơ sở khoa học; từ phân tích thực
trạng, rút ra những ưu điểm, hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện chính
sách VTVL ở thành phố Đà Nẵng và từ đó đề xuất các giải pháp nhằm đẩy

7


nhanh quá trình thực hiện chính sách VTVL một cách có hiệu quả tại
CQHCNN và ĐVSNCL ở thành phố Đà Nẵng.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ
lục, nội dung của đề tài khoa học được kết cấu thành 3 chương, bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá thực hiện chính sách vị
trí việc làm ở Việt Nam
Chương 2: Đánh giá thực hiện chính sách vị trí việc làm ở thành phố
Đà Nẵng
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả chính
sách vị trí việc làm ở thành phố Đà Nẵng.

8


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH VỊ TRÍ VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM
1.1. Thực hiện chính sách công và đánh giá thực hiện chính sách

trong một tiến trình; các hoạt động này nhằm xem xét toàn bộ các khía cạnh
hay một khía cạnh của một can thiệp chính sách và làm thế nào để sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực.
1.1.2.2. Vai trò của đánh giá chính sách công
Đánh giá chính sách công nhằm cung cấp cho các cơ quan nhà nước
những thông tin hữu dụng và kịp thời để quản lý, hướng dẫn các nguồn lực
đồng thời đưa ra những can thiệp chính sách của nhà nước.
Thông tin đánh giá có các vai trò sau:
- Giúp cho việc ra quyết định phân bổ nguồn lực
Thông tin đánh giá có thể cung cấp thông tin cho các nhà quản lý về
các can thiệp chính sách thành công nhiều hay ít theo các kết quả đầu ra, và
do đó cung cấp thông tin về mức độ sử dụng nguồn lực của can thiệp chính
sách. Điều này có thể giúp các nhà quản lý phân tích những gì đang hoặc
không diễn ra một cách hiệu lực và hiệu quả. Thông tin đánh giá có thể hỗ trợ
cho quá trình phân bổ ngân sách, đặc biệt khi chính phủ đang thiết lập một hệ
thống ngân sách theo kết quả thực hiện.

10


Tương tự, thông tin đánh giá có thể hỗ trợ cho quá trình phân bổ ngân
sách, đặc biệt khi chính phủ đang thiết lập một hệ thống ngân sách theo kết
quả thực hiện. Tương tự thông tin đánh giá về các kết quả của thử nghiệm có
thể giúp nhà quản lý quyết định có nên mở rộng, thiết kế lại hoặc thậm chí
loại bỏ can thiệp chính sách hoàn toàn hay không.
- Giúp cân nhắc lại các nguyên nhân của vấn đề:
Khi can thiệp chính sách không có bất kỳ tác động quan trọng nào lên
vấn đề hiện tại thì nguyên nhân có thể là thiết kế kém hoặc thực hiện kém,
cũng có thể là vấn đề khác so với vấn đề ban đầu. Do đó thông tin đánh giá có
thể làm phát sinh nhu cầu kiểm tra lại nguyên nhân của vấn đề và những biện

lực cải cách hành chính đang được tiến hành. Các nỗ lực cải cách hành chính
thường mất đi động lực nếu không có bằng chứng về sự thay đổi tích cực.
- Xây dựng đồng thuận về những nguyên nhân của một vấn đề và cách
thức giải quyết:
Thông tin đánh giá có thể đóng góp cho những thảo luận giữa các nhà
quản lý công và các bên liên quan về nguyên nhân của mọi vấn đề và cách
thức đưa ra các giải pháp thích hợp. Định nghĩa về một vấn đề sẽ cho biết
trước việc triển khai các giải pháp giải quyết hoặc ít nhất là giảm bớt vấn đề.
Thông tin đánh giá có thể cung cấp bằng chứng về quan hệ nhân quả, bằng
chứng về tính thích hợp và tác động của các giải pháp trước đó.
Tóm lại, thông qua đánh giá, các nhà quản lý công và các bên liên
quan có thể trả lời được các câu hỏi quan trọng, đó là:
- Chúng ta có đang làm những việc đúng không?
+ Lý do cơ bản cho một can thiệp chính sách
+ Lý thuyết về sự thay đổi
- Chúng ta có đang làm đúng nhưng có bảo đảm hiệu lực trong việc đạt
được các kết quả mong đợi; hiệu quả - tối ưu trong tối ưu hoá các nguồn lực
và sự thoả mãn nhu cầu khách hàng

12


- Chúng ta học được những gì và có những cách nào tốt hơn không:
+ Những phương án thay thế
+ Những thực tiễn tốt nhất
+ Những bài học kinh nghiệm
- Đánh giá chính sách cũng có thể giúp trả lời tám loại câu hỏi mà các
nhà quản lý công thường xuyên đưa ra gồm:
+ Mô tả: tập trung mô tả cẩn thận thực trạng, quy trình hoặc sự kiện.
+ Quy phạm hoặc tuân thủ: xác định liệu một can thiệp chính sách có

kinh phí từ ngân sách Nhà nước.
- Tính công bằng của chính sách thể hiện ở chỗ thông qua chính sách,
Nhà nươcs thực hiện phân phối lại thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, đồng
thời trợ giúp cho các đối tượng dễ bị tổn thương, như người nghèo, người gia,
trẻ em và người tàn tật để khắc phục tình trạng bất bình đẳng về thu nhập giữa
các nhóm xã hội. Tính công bằng của chính sách còn thể hiện ở sự phân bố
hợp lý các chi phí và lợi ích, các quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể tham
gia hoạch định, thực thi chính sách và các nhóm đối tượng liên quan đến
chính sách.
- Chú trọng đánh giá tác động của chính sách đến các đối tượng hưởng
lợi từ chính sách. Tác động của chính sách phản ánh kết quả đầu ra hay kết
quả cuối cùng của chính sách. Tuy nhiên, việc đánh giá tác động của chính
sách cũng là khâu khó khăn nhất trong thực hiện chính sách, bởi lẽ các tác
động này không thể căn cứ vào những ý kiến chủ quan của các cấp chính
quyền mà phải được đo lượng bằng mức độ hài lòng của người dân về các lợi
ích được hưởng. Cần tổ chức khảo sát lấy ý kiến đánh giá của người dân, đối
tượng được hưởng lợi từ chính sách.
- Mức độ giải quyết vấn đề chính sách.
+ Mỗi chính sách được xây dựng khởi nguồn từ việc xác định vấn đề
chính sách. Đó là nhu cầu xã hội hay mâu thuẫn trong xã hội đòi hỏi Nhà

14


nước phải sử dụng quyền lực công để giải quyết nhằm đạt tới mục tiêu hiệu
quả, ổn định và công bằng xã hội. Nhu cầu giải quyết vấn đề của chính sách
thường thể hiện ở các mục tiêu của chính sách. Tuy nhiên đôi khi mục tiêu
được đề ra quá rộng, chung chung, không rõ ràng, khi đó dù các chính sách có
được thực thi trên thực tế theo mục tiêu đề ra thì cũng khó xác định vấn đề
chính sách đã được giải quyết đến đâu. Hơn nữa, vấn đề chính sách thường có

tiếp đến các mục tiêu của chính sách đã tuyên bố. Loại đánh giá này sẽ cung
cấp hệ thống dữ liệu cho đánh giá hiệu lực và hiệu quả chính sách. Khi tiến
hành phân tích đánh giá đầu ra thì nhà phân tích phải tiến hành thu thập đầy
đủ các dữ liệu để định lượng chính xác kết quả do các chương trình, dự án tạo
ra theo những đơn vị đo lường nhất định. [15]
- Đánh giá hiệu lực
+ Làm bước so sánh với đánh giá đầu vào và đánh giá đầu ra thì đánh
giá hiệu lực thực thi chính sách VTVL phức tạp hơn. Bởi vì đánh giá hiệu lực
không chỉ dừng lại ở việc xác định các đầu vào hoặc đầu ra chương trình,
chính sách mà còn nhằm mục tiêu xác định các chính sách đang thực hiện có
tạo ra những kết quả phù hợp với mục tiêu của chính sách hay không. Đối với
việc đánh giá hiệu lực thì kết quả thực hiện của chính sách được đối chiếu, so
sánh với những mục tiêu mong muốn để xác định chính sách đó có đạt được
mục tiêu của chính sách không và từ đó đưa ra quyết định có cần điều chỉnh
các mục tiêu của chính sách hay không. Trên cơ sở đó, nhà phân tích có thể
đưa ra những khuyến nghị sửa đổi hoặc thay đổi các chương trình chính sách.
+ Có thể nói rằng, đánh giá hiệu lực chính sách là loại đánh giá rất có ích
cho các nhà hoạch định chính sách, nhưng đồng thời đây cũng là loại đánh giá
khó thực hiện nhất. Thông tin cần thiết cho đánh giá hiệu lực chính sách là khối
lượng thông tin rất lớn và mức độ phức tạp của quá trình thực hiện rất cao.
+ Để có được kết quả đối với loại phân tích đánh giá này, các nhà phân
tích cần thực hiện tốt việc đánh giá đầu ra và am hiểu một cách sâu sắc, rõ

16


ràng các mục tiêu của chính sách, cũng như mục tiêu của các chương trình, dự
án cụ thể để thực hiện chính sách. [15]
- Đánh giá hiệu quả
+ Đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách VTVL nhằm xem xét các chi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status