TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÔ ĐỨC KHÁNH
MSSV: 40661397
ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN KINH
DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG
HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG
BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH OV
CONTAINER LINE VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành Phố Hồ Chí Minh - Năm 2010
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÔ ĐỨC KHÁNH
MSSV: 40661397
ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN KINH
DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG
HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG
BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH OV
CONTAINER LINE VIỆT NAM
Ngô Đức Khánh
Svth: Ngô Đức Khánh
- -i
GVHD: Th.s Trương Mỹ Diễm
Đẩy mạnh phát triển kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại OVCL Việt Nam
NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY
Tp.HCM, Ngày
Svth: Ngô Đức Khánh
- -ii
tháng
năm 2010
GVHD: Th.s Trương Mỹ Diễm
Đẩy mạnh phát triển kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại OVCL Việt Nam
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Đẩy mạnh phát triển kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại OVCL Việt Nam
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
4
1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA. 4
1.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ GIAO NHẬN VẬN TẢI.
4
1.2 PHÂN LOẠI GIAO NHẬN
4
1.2.1 Phạm vi hoạt động
4
1.2.2 Nghiệp vụ kinh doanh.
5
2.2 CÁC TUYẾN ĐƯỜNG BIỂN
9
2.3 CẢNG BIỂN.
9
2.3.1 Hoạt động của cảng biển.
9
2.3.2 Chức năng của cảng.
9
2.3.3 Phân loại cảng biển.
10
3. QUY TRÌNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA.
10
4. CÁC ĐỊNH NGHĨA CHUNG.
13
4.1 Định nghĩa mô hình phân tích SWOT.
14
1.2 Lĩnh vực kinh doanh, nhiệm vụ và phương châm hoạt động.
15
1.2.1
Lĩnh vực kinh doanh .
15
1.2.2
Nhiệm vụ của công ty.
15
1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý và cơ cấu nhân sự.
16
1.3.1
Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của công ty.
16
1.3.2
2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA TẠI
VIỆT NAM.
26
3. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ QUI TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ
GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU TẠI OVCL VIỆT NAM.
28
3.1 Sơ đồ qui trình gửi hàng hóa xuất khẩu bằng đường.
29
3.2 Các bước thực hiện qui trình gửi hàng xuất khẩu.
29
3.3 Thực tiễn thực hiện hợp đồng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu tại công ty
OVCL Việt Nam.
33
Svth: Ngô Đức Khánh
- vi
-
GVHD: Th.s Trương Mỹ Diễm
Đẩy mạnh phát triển kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại OVCL Việt Nam
3.4 Đánh giá quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển.
2. Giải pháp về phát triển kinh doanh.
48
3. Một số kiến nghị đối với Nhà Nước.
49
KẾT LUẬN.
52
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Svth: Ngô Đức Khánh
- vii
-
GVHD: Th.s Trương Mỹ Diễm
Đẩy mạnh phát triển kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại OVCL Việt Nam
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN.
1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA
(OVCL VIỆT NAM)
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH OV CONTAINER LINE
VIỆT NAM (OVCL VIỆT NAM)
Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
1.2 Lĩnh vực kinh doanh, nhiệm vụ và phương châm hoạt động.
1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý và cơ cấu nhân sự.
2. TÌNH HÌNH KINH DOANH DỊCH VU GIAO NHẬN CỦA CÔNG TY
OVCL VIỆT NAM
2.1 Hoạt động kinh doanh của Ovcl Việt nam trong ba năm gần đây (20072009)
2.2 Đánh giá sơ bộ về kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận
hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của Ovcl Việt Nam.
2.3 Kế hoạch kinh doanh trong năm 2010
Svth: Ngô Đức Khánh
- ix
-
GVHD: Th.s Trương Mỹ Diễm
Đẩy mạnh phát triển kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại OVCL Việt Nam
CHƯƠNG 3
TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN
HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI OVCL
VIỆT NAM
1. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM
3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC
Svth: Ngô Đức Khánh
- xi
-
GVHD: Th.s Trương Mỹ Diễm
Đẩy mạnh phát triển kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại OVCL Việt Nam
PHỤ LỤC
Svth: Ngô Đức Khánh
- xii
-
GVHD: Th.s Trương Mỹ Diễm
Đẩy mạnh phát triển kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại OVCL Việt Nam
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Dương Hữu Hạnh, Vận Tải – Giao Nhận Quốc Tế Và Bảo Hiểm Hàng
Hải, Nguyên Tắc Và Thực Hành, nhà xuất bản Thống Kê, năm 2004
2. GS.TS. Võ Thanh Thu, Kỹ Thuật Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu, nhà
xuất bản Thống Kê, năm 2005
3. GS Vũ Thế Phú, Marketing Căn Bản
gày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ
chức Thương Mại Thế Giới (WTO). Điều này đã tạo điều kiện cho Việt
Nam hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế toàn cầu cũng như thúc đẩy sự phát triển của
thương mại quốc tế. Ngoại thương là một hoạt động không thể thiếu của các doanh
nghiệp, trong đó ngành giao nhận ngoại thương đóng vai trò chủ chốt trong việc
thúc đẩy các mối quan hệ thương mại giữa hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam
với các nước trong khu vực Asean và trên thế giới. Ngành giao nhận ngoại thương
phát triển tốt sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí vận chuyển, rút ngắn lộ trình
về thời gian trong việc cung ứng hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ. Nhờ vậy
tiết kiệm được các chi phí để các doanh nghiệp đầu tư nâng cao chất lượng sản
phẩm, dịch vụ.
Nền kinh tế thế giới vừa trải qua một cuộc khủng hoảng tài chính, mà khởi
nguồn là do sự suy thoái kinh tế tại Mỹ. Tham gia vào lộ trình hội nhập kinh tế toàn
cầu, Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế bắt đầu từ quý
IV năm 2007. Vừa qua, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam cả năm 2009 là 5,2
% thấp hơn so với năm 2008 là 8,51% và năm 2007 là 11,6% nhưng thương mại
quốc tế vẫn phát triển không ngừng, nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa vẫn tăng.
Chính vì vậy, vai trò của ngành giao nhận ngày càng quan trọng đối với nền kinh tế
và có càng nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia vào ngành giao nhận
ngoại thương này.
Nguồn: Tổng cục thống kê ()
SVTH: Ngô Đức Khánh
-1-
Phương pháp quan sát: quan sát các hoạt động kinh doanh của công ty,
môi trường làm việc, các hợp đồng giao dịch, các thủ tục và quá trình giao
nhận hàng xuất khẩu.
Phương pháp thống kê, mô tả: thu thập và tham khảo các chứng từ, các
báo cáo hoạt động kinh doanh thực tế tại nơi thực tập, đặc biệt là hoạt
SVTH: Ngô Đức Khánh
-2-
GVHD: Th.s Trương Mỹ Diễm
Đẩy mạnh phát triển kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại OVCL Việt Nam
động giao nhận. Xử lý các số liệu có căn cứ để đánh giá về tình hình hoạt
động và qui trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu tại công ty.
Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu sẽ cung cấp thông tin thiết yếu cho công trình
nghiên cứu và phần kết luận của đề tài, bài thu hoạnh được thiết kế làm 4 chương.
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chương 2: GIỚI THIỆU VÀ TÌNH HÌNH KINH DOANH DỊCH VỤ GIAO
NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH OV
CONTAINER LINE VIỆT NAM (OVCL VIỆT NAM)
Chương 3: TỐ CHỨC HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT
KHẨU TẠI OVCL VIỆT NAM.
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG
BIỂN TẠI OVCL VIỆT NAM
SVTH: Ngô Đức Khánh
Người Giao
Nhận
Đại Lý Người
Giao Nhận
Người Nhận
Hàng
Sơ đồ quá trình giao nhận hàng hóa
1.2 PHÂN LOẠI GIAO NHẬN
Hiện nay hoạt động giao nhận được phân loại dựa trên 4 tiêu chí: phạm vi
hoạt động, nghiệp vụ kinh doanh, phương thức vận tải, tính chất giao nhận2.
1.2.1 Phạm vi hoạt động:
Theo phạm vi hoạt động thì giao nhận được chia làm 2 loại sau:
Giao nhận quốc tế là họat động giao nhận diễn ra trên phạm vi giữa lãnh
thổ các quốc gia với nhau.
Giao nhận nội địa là hoạt động giao nhận diễn ra trong phạm vi lãnh thổ
của một quốc gia.
1
2
FIATA: Federation Internationale des Associations de Transitaires et Assimiles
Trích Dương Hữu Hạnh, Vận tải-giao nhận quốc tế và bảo hiểm hàng hải, nguyên tắc và thực hành.
Hàng không
Giao nhận
Bưu điện
Thủy nội địa
Đường sắt
Ô tô
Sơ đồ các phương thức giao nhận vận tải
1.2.4 Tính chất giao nhận
Theo tính chất thì giao nhận được chia làm 2 loại sau:
SVTH: Ngô Đức Khánh
-5-
GVHD: Th.s Trương Mỹ Diễm
Đẩy mạnh phát triển kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại OVCL Việt Nam
Giao nhận riêng là hoạt động do người kinh doanh xuất nhập khẩu tự tổ
chức, không sử dụng dịch vụ của bên dịch vụ giao nhận.
Giao nhận chuyên nghiệp là hoạt động giao nhận của các tổ chức công ty
Đến năm 1976, hai tổ chức này sát nhập thành một đó là công ty kho vận
ngoại thương (Viettrans). Với cơ chế tập trung bao cấp, đây là đơn vị duy nhất đảm
nhận dịch vụ giao nhận hàng hóa ngoại thương từ ủy thác của nhà nhập khẩu. Nên
ngành giao nhận vận tải chưa thực sự phát huy vai trò kích thích ngoại thương phát
triển và còn mang tính độc quyền. Năm 1986 khi Chính Phủ bắt đầu công cuộc đổi
mới, phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường định
SVTH: Ngô Đức Khánh
-6-
GVHD: Th.s Trương Mỹ Diễm
Đẩy mạnh phát triển kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại OVCL Việt Nam
hướng xã hội chủ nghĩa. Bước sang cơ chế thị trường với sự điều tiết của nhà nước,
ngành giao nhận có điều kiện phát triển về quy mô và số lượng. Nhiều công ty, tổ
chức ra đời hoặc tự thân doanh nghiệp đứng ra hoạt động giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu. Tổ chức kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa ngoại thương hiện nay
tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau như oanh nghiệp nhà nước, cổ phần, trách
nhiệm hữu hạn, liên doanh,… với chất lượng dịch vụ ngày càng gia tăng.
Sự ra đời của Hiệp Hội Giao Nhận Việt Nam (VIFAS) năm 1994, ban đầu
có 7 thành viên, đã tạo điều kiện cho ngành này phát triển ổn định, hạn chế sự cạnh
tranh không lành mạnh giữa các công ty đồng thời mở ra nhiều cơ hội mới cho các
doanh nghiệp. Tới tháng 5 năm 2010, VIFAS có 109 thành viên chính thức và ngày
Đẩy mạnh phát triển kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại OVCL Việt Nam
giới. Giao nhận vận tải là nhân tố đảm bảo tính ổn định và tăng trưởng cho nền sản
xuất trong nước, tạo điều kiện thuận lợi cho xuất nhập khẩu phát triển.
Phát triển cơ sở hạ tầng
Ngành giao nhận vận tải phát triển kéo theo sự phát triển của cơ sở hạ tầng,
khoa học kĩ thuật, nhất là cơ sở hạ tầng phục vụ cho giao thông vận tải như: hệ
thống cầu cảng, sân bay, đường xá…cũng như các phương tiện kỹ thuật phục vụ
cho chuyên chở, bốc dỡ như: tàu biển, xe cẩu, xe nâng, .. được chuyên dụng và phát
triển.
Tăng thu nhập ngoại tệ quốc dân.
Ngành giao nhận vận tải mang về cho nền kinh tế một lượng ngoại tệ đáng
kể, góp phần tích lũy ngoại tệ, đảm bảo cán cân thanh toán cho quốc gia.
2. KHÁI QUÁT VỀ HÌNH THỨC GIAO NHẬN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
2.1 VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM CỦA VẬN TẢI BIỂN
2.1.1 Vai trò của vận tải biển:
Vận tải biển là một trong những phương thức vận tải ra đời sớm nhất và
đóng vai trò đặc biệt quan trọng nhất trong nền kinh tế thương mại của xã hội loài
người. Bởi vì, 2/3 diện tích bề mặt trái đất là biển nên rất thuận tiện cho việc vận
chuyển hàng hóa có khối lượng lớn và quãng đường dài. Vận tải hàng hóa xuất nhập
khẩu bằng đường biển hiện nay chiếm hơn 80% khối lượng vận chuyển hàng hóa
xuất nhập khẩu toàn cầu.
Khả năng thông qua của cảng: là tổng khối lượng hàng xếp lên và dỡ xuống
giữa cảng và tàu trong một khoảng thời gian nhất định.
Mức xếp dỡ từng loại hàng: là số đơn vị trọng lượng hoặc khối lượng của
hàng hóa ma cảng có khả năng xếp dỡ được trong một khoảng thời gian nhất định.
Sức chứa của kho bãi: là tổng số hàng có thể chứa được trong kho bãi cảng.
2.3.2 Chức năng của cảng
Cảng phục vụ cho tàu biển như phải đảm bảo cho tàu ra hoặc vào và neo đậu
an toàn, đưa đón tàu ra vào, sắp đặt nơi neo đậu, sửa chữa tàu, cung ứng các nhu cầu
cần thiết cho tàu.
Phục vụ hàng hóa: chính là xếp dỡ hàng lên xuống từ phương tiện vận tải,
ngoài ra còn thực hiện các dịch vụ khác như bảo quản hàng tại kho bãi cảng, phân
loại hàng, sữa chữa bao bì, thủ tục giao nhận hàng…
SVTH: Ngô Đức Khánh
-9-
GVHD: Th.s Trương Mỹ Diễm
Đẩy mạnh phát triển kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại OVCL Việt Nam
2.3.3 Phân loại cảng biển
Tùy mục đích sử dụng cảng biển được phân thành nhiều loại như sau:
Cảng thương mại (Commercial Port)
Cảng quân sự (Military Port)
Cảng cá (Fishing Port)
Cảng trú ẩn (Port of Refuge)
Cảng quốc tế (International Port)
Cảng chuyên dùng (Specializated Port)…
Người giao nhận sẽ tiến hành làm thủ tục mở tờ
khai hải quan xuất khẩu. Sau đó sẽ đóng tiền CFS
và nhận phiếu nhập kho. Người giao nhận sẽ cầm
- 10 -
GVHD: Th.s Trương Mỹ Diễm