BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU
LỊCH SINH THÁI Ở SA HUỲNH HUYỆN ĐỨC PHỔ
Giáo viên hướng dẫn:
TS. NGÔ AN
Sinh viên thực hiện:
Tên: DƯƠNG MẠNH HÙNG
Lớp: DH07CH
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU
Student: DUONG MANH HUNG
Ho Chi Minh City
July, 2011
iii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, những lời
động viên chia sẽ chân thành của nhiều người.
Đầu tiên tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng biết ơn sâu sắc đến thầy
TS.Ngô An đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tốt nhất để tôi hoàn thành khóa luận này.
Chân thành cảm ơn các thầy cô thuộc khoa Môi Trường và Tài Nguyên,
trường đại học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức quý báu
cho tôi trong suốt thời gian qua.
Xin chân thành cảm ơn các cơ quan ban ngành ở tỉnh Quảng Ngãi, huyện
Đức Phổ, xã Phổ Thạnh và xã Phổ Châu đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi
hoàn hành tốt đề tài của mình khi nghiên cứu ở tại địa phương.
Cám ơn các bạn sinh viên lớp DH07CH, khoa Môi Trường Và Tài Nguyên,
trường đại học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh cùng các bạn bè thân mến đã giúp đỡ tôi
rất nhiều trong quá trình làm đề tài.
Cuối cùng, xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi, họ là nguồn động viên
, điểm tựa vũng chắc đã hỗ trợ và tạo nghị lực cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Xin chân thành cảm ơn!
Dương Mạnh Hùng
iv
3.2. Nội dung ................................................................................................................... 18
3.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 19
vii
3.3.1. Phương pháp điều tra thực địa (ngoại nghiệp) ....................................................... 19
3.3.2. Phương pháp phân tích tổng hợp ........................................................................... 19
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................... 20
4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế ở Sa Huỳnh, huyện Đức Phổ ....................................... 20
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ở Sa Huỳnh, huyện Đức Phổ ................................................... 20
4.1.1.1. Địa hình, địa chất, thổ nhưỡng............................................................................ 20
4.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ......................................................................................... 26
4.1.2.1. Dân số ................................................................................................................. 26
4.1.2.2. Đặc điểm về kinh tế ............................................................................................ 26
4.1.2.3. Đặc điểm về giáo dục - y tế - văn hóa - thể thao ................................................ 27
4.1.2.4. Môi trường xã hội ............................................................................................... 27
4.1.3. Tài nguyên biển và ven biển .................................................................................. 28
4.2. Khái quát hiện trạng ở Sa Huỳnh, huyện Đức Phổ ................................................... 28
4.2.1. Hiện trạng tài nguyên rừng và sử dụng đất đai ở Sa Huỳnh - Phổ Thạnh ............. 28
4.2.2. Quy hoạch phân khu chức năng ở Sa Huỳnh - Phổ Thạnh ................................... 30
4.2.3. Đặc điểm hệ thống cơ sở hạ tầng ở Sa Huỳnh ....................................................... 31
4.2.3.1. Hệ thống giao thông vận tải ................................................................................ 31
4.2.3.2. Hệ thống cấp thoát nước ..................................................................................... 32
4.2.3.3. Hệ thống cấp điện ............................................................................................... 32
4.2.3.4. Hệ thống bưu chính viễn thông........................................................................... 32
4.2.4. Hiện trạng quản lý, tổ chức ở Sa Huỳnh ................................................................ 33
4.2.5. Hiện trạng phát triển du lịch và du lịch sinh thái Sa Huỳnh .................................. 33
4.3. Đặc điểm tài nguyên du lịch sinh thái ở Sa Huỳnh, huyện Đức Phổ ........................ 36
4.3.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên ................................................................................... 36
4.7.3. Yêu cầu về sức chứa của một điểm du lịch ........................................................... 75
4.7.3.1. Hạ tầng ................................................................................................................ 75
4.7.3.2. Sinh thái .............................................................................................................. 76
4.7.3.3. Tâm lý ................................................................................................................. 76
4.7.3.4. Kinh tế................................................................................................................. 77
4.7.3.5. Xã hội .................................................................................................................. 77
4.7.3.6. Quản lý ................................................................................................................ 77
4.7.4. Đề xuất phân vùng cảnh quan và cây trồng ở KDL Sa Huỳnh huyện Đức ........... 78
4.7.5. Đề xuất phân vùng hoạt động du lịch sinh thái ở Sa Huỳnh, huyện Đức .............. 78
4.8. Đề xuất các tuyến, điểm du lịch ở Sa Huỳnh, huyện Đức Phổ ................................. 79
4.8.1. Các loại hình du lịch có thể tổ chức khai thác ....................................................... 79
4.8.2. Nguyên tắc tổ chức các tuyến, điểm du lịch ở Sa Huỳnh, huyện Đức Phổ ........... 80
4.8.3. Đề xuất các điểm du lịch ở Sa Huỳnh, huyện Đức Phổ ......................................... 80
4.8.3.1. Tuyến 1 ............................................................................................................... 80
4.8.3.2. Tuyến 2 ............................................................................................................... 82
4.8.3.3. Tuyến 3 ............................................................................................................... 83
4.8.3.4. Tuyến 4 ............................................................................................................... 83
4.8.3.5. Tuyến 5 ............................................................................................................... 83
4.9. Đề xuất một số giải pháp phát triển DLST bền vững ở Sa Huỳnh ........................... 86
4.9.1. Về hệ thống tổ chức và đội ngũ nhân lực .............................................................. 86
4.9.2. Về vấn đề cộng đồng địa phương .......................................................................... 86
4.9.3. Về cơ sở hạ tầng..................................................................................................... 87
4.9.4. Về công tác bảo vệ và an ninh cho khách du lịch .................................................. 89
4.9.5. Về việc tuyên truyền giáo dục bảo vệ môi trường ................................................. 90
Chương 5:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 91
5.1. Kết luận ..................................................................................................................... 91
5.2. Kiến nghị................................................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 94
PHỤ LỤC .......................................................................................................................... 1
x
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng khách du lịch quốc tế theo khu vực.................................................... 7
Bảng 2.2: Dự báo lượng khách du lịch quốc tế theo các khu vực trên thế giới. ................ 7
Bảng 2.3: Số lượng khách du lịch quốc tế và nội địa ở Việt Nam (2000 - 2010). ........... 10
Bảng 2.4: Thống kê số lượng khách du lịch đến Quảng Ngãi (2000 - 2010). ................. 12
Bảng 2.5: Thu nhập du lịch của Quảng Ngãi. (2000 - 2010). ......................................... 13
Bảng 2.6: Số lượng khách du lịch đến Đức Phổ năm 2010. ............................................ 13
Bảng 4.4 : Dự báo khách du lịch đến Quảng Ngãi đến năm 2020. .................................. 15
Bảng 4.1 Bảng phân bố nhiệt độ TBNN (0C). .................................................................. 22
Bảng 4.2: Thống kê hiện trạng đất lâm nghiệp ở Phổ Thạnh........................................... 29
Bảng 4.3: Các chỉ tiêu KTKT tính toán của đồ án theo quy mô dân số. .......................... 30
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Tăng trưởng của khách quốc tế theo các năm ............................................... 1
Biểu đồ 2.1: Dự báo tầm nhìn du lịch năm 2020.. ............................................................. 8
Biểu đồ 2.2: Khách quốc tế đến Việt Nam năm 2010 so với năm 2009 .......................... 10
Biểu đồ 2.3: Dự báo lượng khách du lịch đến Việt Nam năm 2020. ............................... 11
Biểu đồ 2.4: Dự báo thu nhập của du lịch đến Việt Nam năm 2020. .............................. 11
Biểu đồ 4.1: Biểu đồ đánh giá yếu tố thu hút khách du lịch sinh thái. ............................. 64
Biểu đồ 4.2: Biểu đồ thể hiện hiệu quả của các hình thức thông tin. .................. Phụ Lục 1
Biểu đồ 4.3: Biểu đồ thể hiên tình trạng khách du lịch quay lại Sa Huỳnh. .................... 65
Biểu đồ 4.4: Biểu đồ thể hiện mục đích của du khách khi đến với Sa Huỳnh. ... Phụ Lục 1
Biểu đồ 4.5: Biểu đồ thể hiện mức độ thu nhập của người dân Sa Huỳnh. ........ Phụ Lục 1
Biểu đồ 4.6: Biểu đồ thể hiện mong muốn tham gia vào các hoạt động du lịch. . Phụ Lục1
Biểu đồ 4.5: Biểu đồ thể hiện mức độ thu nhập của người dân Sa Huỳnh. ........ Phụ Lục 1
Biểu đồ 4.6: Biểu đồ thể hiện mong muốn tham gia vào các hoạt động du lịch. Phụ Lục 1
Ảnh 4.15: Một góc bãi biển trung tâm.. ........................................................................... 41
Ảnh 4.16: Một góc nhìn từ Đá Bia (Nắng lên Đá Bia).. .................................................. 41
Ảnh 4.16: Một góc nhỏ bên Thác Vực Lò. ...................................................................... 42
xii
Ảnh 4.17: Một góc nhỏ đầm nước mặn Sa Huỳnh........................................................... 43
Ảnh 4.17: Cầu Thạnh Đức. .............................................................................................. 43
Ảnh 4.18: Cửa biển Sa Huỳnh nhìn từ trên cao. .............................................................. 44
Ảnh 4.19: Một góc đồng muối Sa Huỳnh. ....................................................................... 44
Ảnh 4.20: Góc nhỏ cánh đồng La Vân ............................................................................. 45
Ảnh 4.21: Làng cá Sa Huỳnh nhìn từ trên cao.. ............................................................... 45
Ảnh 4.22: Một góc đầm An Khê. ..................................................................................... 46
Ảnh 4.23: Các nhà khảo cổ đang khai quật tại Gò Ma Vương. ....................................... 46
Ảnh 4.24: Ký tự của người Chăm khắc trên đá................................................................ 46
Ảnh 4.25: Gành Hóc Mó. ................................................................................................. 47
Ảnh 4.26: Một góc Bãi Con và Gềnh đá Bãi Con. ........................................................... 47
Ảnh 4.27: Phong cảnh Bù Nú. ......................................................................................... 48
Ảnh 4.28: Một góc gành Bù Nú ....................................................................................... 49
Ảnh 4.29: Một đoạn bãi cát Châu Me uốn cong bên thềm biển....................................... 49
Ảnh 4.30: Gành đá Châu Me nằm nghe biển hát. ............................................................ 49
Ảnh 4.34: Hoa san hô trên đá ở Sa Huỳnh. ...................................................................... 50
Ảnh 4.40: Một góc Linh Cổ Tự (Đề Thờ Cá Ông). ......................................................... 58
Ảnh: 4.41: Lăng Ông ở Thạnh Đức. ................................................................................ 58
Ảnh: 4.42: Một phần lăng Cô Thạnh Đức. ...................................................................... 58
Ảnh: 4.43: Dinh Bà nhìn từ bên kia cửa biển .................................................................. 59
Ảnh 4.44: Chùa Từ Phước Sa Huỳnh............................................................................... 59
Ảnh 4.45: Chùa Từ Hải Sa Huỳnh. .................................................................................. 60
Ảnh 4.46: Chùa Long Thiện tại thôn Long Thạnh. .......................................................... 60
Du lịch Việt Nam, trong những năm gần đây phát triển mạnh mẽ, ngày
càng giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Theo thống kê của tổng cục
du lịch Việt Nam, số lượng du khách đến Việt Nam năm 2010 là: 5.049.855 lượt du
khách tăng 34,8% so với năm 2009.
Trong các loại hình du lịch, du lịch sinh thái là một loại hình thu hút được
rất nhiều du khách. Song một điều thật đáng tiếc ở Việt Nam, du lịch sinh thái phát
triển một cách tự phát cũng như là sử dụng chưa hết tiềm năng du lịch được thiên
nhiên ưu đãi. Vì vậy, đã vô tình góp phần vào việc huỷ hoại các hệ sinh thái, gây ô
nhiễm môi trường, và tách quyền lợi của người dân bản địa ra khỏi khu bảo tồn.
Hiện nay, ở Việt Nam thuật ngữ "du lịch sinh thái" đang bị lạm dụng hoặc sử dụng
một cách bừa bãi.
Theo đánh giá chung thì du lịch Quảng Ngãi chưa xứng đáng với những
tiềm năng, lợi thế; chưa tạo được ấn tượng mạnh mẽ. Chưa thật sự trở thành một
điểm đến có sức thu hút và lưu giữ khách trong và ngoài nước; đóng góp vào hoạt
động kinh tế - xã hội của Tỉnh. Nguyên nhân chủ yếu đó là việc cơ sở hạ tầng chưa
được đầu tư để đáp ứng nhu cầu của du khách, các điểm du lịch chưa được đầu tư
xây dựng để thoả mãn nhu cầu tham quan nghĩ dưỡng của du khách.
Vì vậy, phát triển du lịch được xem là một hướng chiến lược quan trọng
trong phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Quảng Ngãi sử dụng ngang tầm tiềm năng
du lịch ở tỉnh. Trong định hướng phát triển du lịch của tỉnh thì du lịch biển và du
lịch sinh thái được ưu tiên phát triển hàng đầu. Bên cạnh các khu lịch sinh thái đã
được đưa vào khai thác như Khu du lịch Sa Huỳnh [vừa kinh doanh vừa xây dựng],
Khu du lịch Thiên Đăng, Khu di tích lịch sử Sơn Mỹ, Khu tưởng niệm cố Thủ
tướng Phạm Văn Đồng,...
Nằm ở cực nam tỉnh Quảng Ngãi, thuộc huyện Đức Phổ, Sa Huỳnh (hay
còn gọi là Sa Hoàng nghĩa là cát vàng) nổi tiếng với bãi cát vàng óng ánh tuyệt đẹp.
Ở sát Quốc lộ 1A, có ga xe lửa nên thuận tiện cho du khách cả từ Hà Nội và Thành
phố Hồ Chí Minh. Đặc biệt hơn, từ lâu Sa Huỳnh đã được biết đến như là di chỉ
khảo cổ học về nền “Văn hóa Sa Huỳnh”, bắt đầu từ phát hiện của các nhà khoa học
TỔNG QUAN
2.1.Tổng quan về du lịch sinh thái
2.1.1. Khái niệm cơ bản về du lịch
2.1.1.1. Định nghĩa về du lịch
Hiện nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về du lịch. Theo Liên hiệp quốc
tế các tổ chức lữ hành chính thức (IUOTO) thì du lịch là hành động du hành đến
một nơi khác với địa điểm cư trú của mình nhằm mục đích không phải để làm ăn,
tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống.
Trong Pháp lệnh du lịch Việt Nam (1999), du lịch được xác định là một
ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên
ngành, liên vùng và xã hội hóa cao.
Theo Luật du lịch của Việt Nam ngày 14/06/2005 thì du lịch là các hoạt
động có liên quan đến chuyến đi của con người,ngoài nơi cư trú thường xuyên của
mình. Nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một
khoảng thời gian nhất định.
2.1.1.2. Các loại hình du lịch
Các loại hình du lịch hiện nay rất đa dạng, phong phú và được phân bố theo
đặc điểm của tài nguyên du lịch, nhu cầu, sở thích của du khách, phương tiện vận
chuyển hành khách, cơ sở lưu trú. Nhìn chung, các loại hình du lịch có thể được
phân loại theo hai cách: phân loại tổng quát hay phân loại cụ thể.
* Phân loại tổng quát: Theo cách phân loại này thì du lịch được phân làm hai
loại hình là: Du lịch sinh thái và du lịch văn hóa.
* Phân loại cụ thể: Theo cách này thì du lịch được chia theo nhiều loại, như:
căn cứ theo phạm vi lãnh thổ (du lịch quốc tế và du lịch nội địa); căn cứ theo nhu
4
cầu đi du lịch của du khách (du lịch nghĩ dưỡng, du lịch chữa bệnh, du lịch nghỉ
ngơi, giải trí, du lịch thể thao, du lịch văn hóa, du lịch công vụ),...
lịch, bao gồm các giá trị tự nhiên thể hiện trong một hệ sinh thái cụ thể và các tài
sản giá trị văn hóa bản địa tồn tại và phát triển không tách rời hệ sinh thái đó.
Sơ đồ cấu trúc về du lịch sinh thái:
Hình 2.2: Sơ đồ cấu trúc du lịch sinh thái (xem chi tiết Phụ Lục 1)
2.1.2.3. Các đặc trưng của du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và các giá trị văn
hóa truyền thống đặc trưng ở vùng nhiệt đới đó. Đây là loại hình du lịch được quản
lý theo những nguyên tắc của sự phát triển bền vững.
Du lịch sinh thái có tính giáo dục, diễn giải cao về môi trường nhằm nâng
cao hiểu biết, cảm nhận về môi trường tự nhiên và môi trường nhân văn.
Du lịch sinh thái góp phần hỗ trợ cho sự bảo tồn các nguồn tài nguyên
thiên nhiên và duy trì tính đa dạng sinh học của các hệ sinh thái.
Thu hút sự tham gia và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương.
2.2. Xu hướng phát triển du lịch sinh thái trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1. Thực trạng và triển vọng phát triển du lịch sinh thái trên thế giới
Từ thập niên 2000-2010 đã chứng kiến sự phát triển không ngừng của
ngành du lịch với tốc độ tăng trưởng cao, tuy có suy giảm sau cuộc khủng hoảng
6
kinh tế toàn cầu năm 2009. Nhưng cũng đã phục hồi mạnh mẽ với sự tăng trưởng về
lượng khách du lịch là 8% so với năm 2009 và tăng trưởng từ 5 - 6%/năm. Theo
thống kê của tổ chức du lịch thế giới UNWTO, năm 2010, số khách du lịch quốc tế
trên phạm vi toàn thế giới là 935 triệu lượt. Đạt doanh thu 919 tỷ USD tương đương
7% tổng sản phẩm quốc dân thế giới.
Năm 2010, Châu Âu vẫn dẫn đầu thế giới với 51% thị phần, đứng thứ ba là
Châu Mỹ với 16% thị phần, Châu Á Thái Bình Dương đứng vị trí thứ hai với 22%
thị phần., nhưng đây là khu vực dẫn đầu thế giới về sự tăng trưởng cũng như là khu
vực có sức phục hồi du lịch cao nhất sau khủng hoảng kinh tế với con số tăng
53
-4.2
+3.3
-4.9
-1.5
-5.6
-5.1
Thị phần %
2008
2009
100
3
20
22
51
4
100
5.2
16
20.6
52.2
6.0
Nguồn: Tổ chức du lịch thế giới (UNWTO)
Bảng 2.2: Dự báo lượng khách du lịch quốc tế theo các khu vực trên thế giới.
Tầm nhìn du lịch năm 2020 của UNWTO: Dự báo Du lịch về nước,
trên toàn thế giới theo khu vực
190
195
2020
1,561
77
282
397
1995 - 2020
4.1
5.5
3.9
6.5
1995
100
3.6
19.3
14.4
2020
100
5.0
18.1
25.4
338.4
12.4
19
1.183
6.2
3.8
0.7
82.1
1.2
75.8
101.3
216
378
5.4
17.9
24.2
Nguồn: Tổ chức du lịch thế giới (UNWTO) 2000.
Biểu đồ 2.1: Dự báo tầm nhìn du lịch năm 2020. Nguồn: Tổ chức du lịch thế giới).
Trong khu vực Đông Á - Thái Bình Dương thị phần du lịch của các nước Đông Nam Á
2.2.2. Xu thế phát triển du lịch sinh thái trên thế giới
lịch Việt Nam), của Kenya đạt 752 triệu USD, của Costa Rica đạt 2.283 tỷ USD vào
năm 2008 (Nguồn: UNWTO, 2009).
2.2.3. Tình hình phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam
2.2.3.1. Bối cảnh phát triển du lịch Việt Nam
Từ năm 2000 đến năm 2002, khách khách du lịch quốc tế tăng từ 2,14 triệu
lên đến 5.049.855 lượt khách. Khách nội địa (khách trong nước) cũng tăng từ 1 triệu
lượt vào năm 1990 lên tới 31 triệu lượt vào năm 2010. Với tốc độ tăng trưởng thu
nhập hàng năm giai đoạn 2001-2009 đạt 16.6%, đóng góp 4,5% vào GDP. Việt
Nam là nước có tốc độ tăng trưởng du lịch vào loại cao nhất thế giới. Ngay cả khi
chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng toàn cầu năm 2009, ngành du lịch Việt Nam
vẫn tăng trưởng 8%. Năm 2010 doanh thu từ du lịch ở Việt Nam đạt 96.000 tỷ.
(Nguồn: Tổng Cục Du lịch Việt Nam). Bên cạnh những thành tựu trên, du lịch Việt
Nam vẫn còn không ít những khó khăn và hạn chế, đó là: phát triển du lịch chưa
tương xứng với tiềm năng du lịch, phát triển du lịch thiếu tính bền vững , ...
9
Bảng 2.3: Số lượng khách du lịch quốc tế và nội địa ở Việt Nam (2000 - 2010).
Năm
Thành phần khách
Kháh quốc tế
Khách nội địa
Tổng số khách
(lượt khách)
2000
2006
2007
2008
2009
2010
05/2011
17.427.876
19.967.757
21.083.486
23.471.564
24.253.740
28.772.359
33.049.855
2.429.600
2.927.876
3.467.757
3.583.486
4.171.564
4.253.740
3.772.359
5.049.855
2.518.854
14.500.000
16.500.000
17.500.000
19.300.000
20.000.000
sản. Sa Huỳnh với bãi tắm có cảnh quan đẹp và nhiều di tích lịch sử là một địa chỉ
du lịch trọng điểm của tỉnh.
Với vị trí đại lý như trên, Đức Phổ có điều kiện thuận lợi trao đổi hàng hóa
với các địa phương trong vùng và cả nước, có điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế xã hội nhanh và toàn diện, có vị trí, vai trò quan trọng trong phát triển của tỉnh.
2.3.2. Tổng quan ngành du lịch ở tỉnh Quảng Ngãi và huyện Đức Phổ
2.3.2.1. Thực trạng phát triển du lịch ở Quảng Ngãi
Nằm giữa hai đầu đất nước với những lợi thế về di sản, bãi biển, các giá trị
sinh thái và đa dạng sinh học, Quảng Ngãi nói chung và Đức Phổ nói riêng hội đủ
các điều kiện để phát triển du lịch. Song trong khi các tỉnh trong khu vực đã thật sự
tạo dấu ấn riêng, thì Quảng Ngãi vẫn chưa trở thành một điểm đến của du khách.
Với vị trí về địa lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch đa dạng và đặc sắc, hệ
thống hạ tầng đô thị phát triển. Tuy nhiên ngành du lịch của huyện Đức Phổ và của
tỉnh vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng du lịch, tuy đã có những bước
phát triển nhưng chưa đáng kể.
Bảng 2.4: Thống kê số lượng khách du lịch đến Quảng Ngãi (2000 - 2010).
Năm
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
Trong đó
Khách quốc tế
Khách nội địa
165.872
243.954
323.066