ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA GIỐNG LÚA OM 4900 Ở XÃ VĨNH THẠNH, HUYỆN TÂN HƯNG, TỈNH LONG AN - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH


TRẦN QUỐC TOẢN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA GIỐNG LÚA OM 4900
Ở XÃ VĨNH THẠNH, HUYỆN TÂN HƯNG,
TỈNH LONG AN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ KHUYẾN NÔNG

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07 năm 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH


TRẦN QUỐC TOẢN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA GIỐNG LÚA OM 4900
Ở XÃ VĨNH THẠNH, HUYỆN TÂN HƯNG,
TỈNH LONG AN

Ngành: Phát Triển Nông Thôn và Khuyến Nông

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: ThS. TRẦN ĐỨC LUÂN


tháng

năm 2011

Ngày

tháng

năm 2011


LỜI CẢM ƠN
Khoá luận tốt nghiệp là bước cuối cùng đánh dấu sự trưởng thành của một sinh
viên ở giảng đường Đại học. Để trở thành một cử nhân hay một kỹ sư đóng góp những gì
mình đã học được cho sự phát triển đất nước.
Trong quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp, em đã được sự giúp đỡ, hướng dẫn,
hỗ trợ và động viên từ gia đình, từ quý thầy cô cùng các bạn. Nhờ đó mà em đã hoàn
thành được luận văn như mong muốn, nay xin cho phép em được gửi lời cám ơn sâu sắc
và chân thành đến:
Ba mẹ là người đã dạy dỗ và nuôi em khôn lớn cho đến khi em bước chân vào
giảng đường đại học, là người luôn bên cạnh em và chia sẽ mỗi lúc em gặp khó khăn
trong cuộc sống.
Các thầy cô tại trường cấp 1, cấp 2, cấp 3 huyện Tân Hưng, tỉnh Long An đã dạy
cho em những kiến thức căn bản làm nền tảng để em có thể tiếp thu những thông tin mới.
Các thầy cô khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông Lâm TP HCM đã truyền đạt những kiến
thức quý báu để từ đó em phát triển thêm vốn hiểu biết của mình vận dụng trong công
việc sau này. Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm TP HCM đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi giúp đỡ em trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy ThS. Trần Đức Luân, người trực tiếp hướng dẫn

ix 

DANH MỤC CÁC BẢNG



DANH MỤC CÁC HÌNH

xii 

DANH MỤC PHỤ LỤC

xiii 

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU



1.1. Đặt vấn đề



1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài



1.2.1. Mục tiêu chung






2.1.2. Địa hình



2.1.3. Đặc điểm khí hậu



2.1.3.1. Độ ẩm



2.1.3.2. Gió



2.1.3.3. Nguồn nước mặt và chế độ thủy văn



2.1.4. Tài nguyên đất



2.1.5. Tài nguyên rừng




2.2.2.5. Y tế, Văn hóa

12 

2.2.3. Kinh tế

12 

2.3. Đánh giá chung

13 

2.3.1. Thuận lợi và cơ hội

13 

2.3.2. Khó khăn và thách thức

14 

CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

16 

3.1. Cơ sở lý luận

16 

3.1.1. Khái niệm nông hộ, kinh tế hộ, đặc điểm và vai trò của kinh tế hộ


3.1.2.3 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế

17 

3.1.3. Nguồn gốc của cây lúa

18 

3.1.4. Giá trị kinh tế của cây lúa

18 

3.2. Phương pháp nghiên cứu

19 

3.2.1. Phương pháp so sánh

19 

3.2.2. Phương pháp mô tả

20 

3.2.3. Phương pháp phân tích hồi quy

20 

3.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất lúa


24 

4.2.1. Tình hình sản xuất lúa gạo ở tỉnh Long An qua 2 năm 2008 - 2009

24 

4.2.2. Tình hình sản xuất lúa gạo ở huyện Tân Hưng

24 

4.3. Tình hình sản xuất lúa trên địa bàn xã Vĩnh Thạnh

25 

4.3.1. Thời vụ sản xuất lúa ở xã Vĩnh Thạnh

25 

4.3.2. Hiện trạng sản xuất lúa của xã Vĩnh Thạnh từ năm 2007-2010

26 

4.3.2.1. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa vụ Đông Xuân của xã Vĩnh Thạnh từ
năm 2007 – 2010

26 

4.3.2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa vụ Hè Thu của xã Vĩnh Thạnh từ năm
2007 – 2010



4.6.1. Chi phí bình quân 1ha lúa khác vụ Hè Thu 2010

31 

4.6.2. Kết quả, hiệu quả bình quân trên 1ha lúa khác vụ Hè Thu 2010

32 

4.6.3. Chi phí bình quân 1ha lúa khác vụ Đông Xuân 2010

34 

4.6.4. Kết quả, hiệu quả bình quân trên 1ha lúa khác vụ Đông Xuân 2010

34 

4.7. Phân tích, đánh giá chi phí, kết quả, hiệu quả bình quân 1ha lúa OM 4900 qua 2 vụ:
Đông Xuân, Hè Thu năm 2010

36 

4.7.1. Chi phí bình quân 1ha lúa OM 4900 vụ hè thu 2010
vii

36 


4.7.2. Kết quả, hiệu quả bình quân trên 1ha lúa OM 4900 vụ hè thu 2010



50 

4.11.2. Mục tiêu phát triển sản xuất lúa

50 

4.12. Một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất lúa

51 

4.12.1. Giải pháp về kỹ thuật

51 

4.12.2. Giải pháp về công tác khuyến nông

52 

4.12.3. Đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn

52 

4.12.4. Các giải pháp khác

52 

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

55 


Doanh thu

NS

Năng suất

CPVC

Chi phí vật chất

CPLĐ

Chi phí lao động

TN

Thu nhập

LN

Lợi nhuận

KQ

Kết quả

HQ

Hiệu quả

Bảng 4.1. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa nước ta qua 2 năm 2008 - 2009

23 

Bảng 4.2. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa tỉnh Long An

24 

Bảng 4.3. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa vụ Đông Xuân của xã Vĩnh Thạnh từ năm
2007 – 2010

26 

Bảng 4.4. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa vụ Hè Thu của xã Vĩnh Thạnh từ năm 2007
– 2010

26 

Bảng 4.5. Số lần tham gia tập huấn khuyến nông của các hộ điều tra

27 

Bảng 4.6. Tình hình nhân khẩu của hộ điều tra

27 

Bảng 4.7. Trình độ học vấn của các chủ hộ điều tra

29 


Bảng 4.16. Chi phí bình quân 1 ha lúa OM 4900 vụ Hè Thu 2010

37 

Bảng 4.17. KQ - HQ bình quân trên 1ha lúa OM 4900 vụ hè thu 2010

38 

Bảng 4.18. Độ nhạy của năng suất và giá lên TN/CP của lúa OM 4900 vụ Hè Thu năm
2010

39 

Bảng 4.19. Chi phí bình quân 1ha lúa OM 4900 vụ Đông Xuân 2010

40 

Bảng 4.20. KQ – HQ bình quân 1ha lúa OM4900 vụ Đông Xuân

41 

x


Bảng 4.21. Độ nhạy của năng suất và giá lên TN/CP của lúa OM 4900 vụ Đông Xuân
năm 2010

42 

Bảng 4.22. So sánh KQ – HQ bình quân 1 ha lúa giữa 2 loại lúa vụ Hè Thu 2010


30 

xii


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Đặc điểm sinh học của cây lúa
Phụ lục 2: Đặc điểm sinh thái
Phụ lục 3: Đặc điểm cơ bản của một số giống lúa tại địa phương
Phụ lục 4: Kết quả mô hình hồi quy vụ Đông xuân
Phụ lục 5: Kiểm tra sự vi phạm giả thiết của mô hình hồi quy vụ Đông xuân
Phụ lục 6: Kết quả mô hình hồi quy vụ Hè Thu
Phụ lục 7: Kiểm tra sự vi phạm giả thiết của mô hình hồi quy vụ Hè Thu
Phụ lục 8: Phiếu phỏng vấn

xiii


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội, giữ một
vị trí hết sức quan trọng. Vì nông nghiệp sản xuất ra những sản phẩm nuôi sống con
người mà các ngành sản xuất khác không thể thay thế được. Đặc biệt trong sản xuất nông
nghiệp ngành sản xuất lương thực chiếm vị trí quan trọng, quyết định sự thành bại, ấm no
hay phồn vinh của nông nghiệp và nông thôn, đôi khi là của toàn bộ nền kinh tế xã hội
của quốc gia. Vì vậy việc phát triển sản xuất lượng thực không những là quan trọng mà
còn là chỗ dựa vững chắc để tạo đà phát triển cho các ngành sản xuất khác trong nền kinh

Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn mà nông hộ gặp phải trong quá trình sản
xuất giống lúa OM 4900.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa trên địa bàn xã.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất lúa OM 4900 của các hộ
nông dân ở xã Vĩnh Thạnh huyện Tân Hưng tỉnh Long An.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu những vấn đề thuộc về kinh tế sản xuất lúa
của các hộ nông dân với chủ thể là các hộ sản xuất lúa OM 4900.
Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ 01/03/2011 đến 01/07/2011.
Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn xã Vĩnh Thạnh huyện Tân
Hưng tỉnh Long An.
2


1.4. Cấu trúc của khóa luận
Đề tài gồm năm phần chính và được chia thành năm chương như sau:
Chương 1: Mở Đầu
Trình bày sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vị nghiên cứu, nội
dung nghiên cứu và cấu trúc của đề tài.
Chương 2: Tổng Quan
Giới thiệu tổng quan về địa điểm nghiên cứu và đồng thời xác định được những
thuận lợi và khó khăn ở địa phương gặp phải.
Chương 3: Nội Dung và Phương Pháp Nghiên Cứu
Trình bày một số khái niệm về lĩnh vực nghiên cứu, các chỉ tiêu sử dụng và các
phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết Quả Nghiên Cứu và Thảo Luận
Phân tích thực trạng sản xuất lúa trên thế giới, Việt Nam và trên địa bàn nghiên
cứu,những thuận lợi và khó khăn trong qua trình sản xuất. Phân tích lợi ích, chi phí để

cứu.


Toàn xã có dạng địa hình đồng bằng thấp, độ cao trung bình 1 - 1,2m và thấp dần
theo hướng Tây, Đông có cao trình biến động từ 0,8 - 1,5m.
Với địa hình như vậy, đã ảnh hưởng lớn đến chế độ ngập và khả năng thoát lũ của
từng vùng. Thống kê theo độ sâu và thời gian ngập lũ cho thấy: hầu hết diện tích của xã
điều ngập từ 1 - 1,5m và vùng phía Đông có nơi độ sâu ngập trên 1,5m, thời gian ngập
kéo dài khoảng 3 - 3,5 tháng.
2.1.3. Đặc điểm khí hậu
Xã Vĩnh Thạnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nền nhiệt độ cao
điều quanh năm, ánh sáng dồi dào, lượng mưa lớn và phân thành hai mùa rõ rệt (mùa khô
và mùa mưa) chi phối mạnh mẽ đến vấn đề sử dụng đất.
Nhiệt độ bình quân 27,3oC, nhiệt độ cao trung bình 38oC vào tháng 3, tháng 4,
nhiệt độ thấp trung bình 16oC vào tháng giêng.
Lượng mưa hàng năm tương đối lớn, phân bố theo mùa, tâp trung hầu hết ở mùa
mưa (>92%), điều này đã chi phối mạnh mẽ nền sản xuất nông lâm nghiệp.
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa chiếm 92 - 94% lượng mưa của cả
năm, trùng với mùa lũ về nên gây ra hiện tượng thừa nước nghiêm trọng. Mưa tập trung
cao nhất vào tháng 9, tháng 10.
Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4, lượng mưa chỉ chiếm khoảng 6 - 8% lượng mưa
cả năm lại trùng với mùa nước cạn. Như vậy, mùa khô nước trên kênh rạch và đồng ruộng
bị bốc hơi mạnh, nguồn nước vốn bị thiếu hụt lại càng bị thiếu hụt thêm, gây hiện tượng
“sắc phèn” ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng phát triển của cây trồng, vật nuôi.
2.1.3.1. Độ ẩm
Độ ẩm tương đối lớn và phân bố đồng điều giữa các tháng trong năm. Độ ẩm trung
bình 81%, độ ẩm lớn nhất 85%, độ ẩm thấp nhất là 76% ở tháng 3 và tháng 4 trong năm.

5



TÊN ĐẤT

Kí hiệu

II

ĐẤT PHÈN
Đất phèn hoạt động nông trên
nền phèn tiềm tàng
Đất phèn hoạt động sâu
Đất phèn hoạt động sâu trên
nền phèn tiềm tàng
NHÓM ĐẤT XÁM

1

Đất xám điển hình

2

1
2
3

ĐVT

DIỆN TÍCH

ha

XF

ha

368

3

Đất xám gley

XG

ha

4

Đất xám nhiễm phèn

XS

ha

III
1
IV

SÔNG SUỐI

ha


ha

2.650

53,71

1

Đất trồng cây hàng năm

ha

2.617,4

53,05

- Đất ruộng lúa, lúa màu

ha

2.617,4

53,05

+ Ruộng 2 - 3 vụ

ha

2.617,4


- Đất trồng cây lâu năm khác

ha
ha
ha

29,5

0,6

II

Đất có dùng vào chăn nuôi
Đất có mặt nước nuôi trồng
thủy sản
ĐẤT LÂM NGHIỆP

ha

1.400

28,38

1

Đất có rừng tự nhiên

ha

2


Đất ở đô thị

ha

8,8

0,18

2

Đất ở nông thôn

ha

55

1,11

V

ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG

ha

57,7

1,17

1

8


2.1.5. Tài nguyên rừng
Do đặc điểm là vùng đất có địa hình thấp, diện tích đất phèn là chủ yếu nên xã
Vĩnh Thạnh là một trong nhưng xã có khả năng phát triển rừng tràm. Song để cây tràm có
điều kiện sinh trưởng phát triển tốt cần phải chú ý về thời gian ngập và độ sâu ngập của
vùng đất trồng tràm. Hiện trạng năm 2010 xã Vĩnh Thạnh có 1.400 ha tràm chiếm 28,38%
diện tích tự nhiên. Điều này cho thấy với điều kiện tự nhiên về đất đai và địa hình, ở đây
có khả năng phát triển mạnh tài nguyên rừng mà trong đó chủ yếu là cây tràm.
2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.2.1. Dân số, lao động
Bảng 2.3. Dân số và lao động xã Vĩnh Thạnh
Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2010

1. Tổng dân số

người

4.483

+ Nam

nt

2.257


+ Số lao động phi nông nghiệp

nt

220
Nguồn: UBND xã Vĩnh Thạnh

Trong năm 2010 dân số toàn xã là 4.483 người với 1.112 hộ, trong đó nam là 2257
người chiếm 50,35% tổng dân số, nữ là 2.226 người chiếm 49,65% tổng dân số. Mật độ
dân số 90 người/km2 , tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở xã là 1,046 %.
Lao động xã hội năm 2010 là 2.508 người, trong đó số lao động trong lĩnh vực
nông nghiệp là 2.288 người chiếm 91,23% tống số lao động, lao động phi nông nghiệp là
220 người chiếm 8,77% tổng số lao động xã hội.

9


2.2.2. Cơ sở hạ tầng
2.2.2.1. Giao thông
Giao thông bộ:
Xã Vĩnh Thạnh không có tuyến quốc lộ đi qua, khoảng cách từ trung tâm xã đến
quốc lộ gần nhất là 30km (quốc lộ 62). Toàn xã hiện có 26,5 km đường giao thông, được
nhựa hóa 7km (Tỉnh lộ 831), đường cấp phối 4 km (đường cặp kênh 79), chiếm 41% , xe
cơ giới đi lại 11km bao gồm:
Các tuyến đường trục xã, liên xã: 8 km, chiếm 35 %
- Lộ Cả môn về xã Vĩnh Lợi dài 01km, nền đường đất 4m
- Lộ Rượng Lưới đi xã Thạnh Hưng dài 4km, lộ này đang thi công dang dở nền
đường đất 6m
- Lộ Gò Thuyền về xã Vĩnh Châu B dài 3km, nền đường đất 4m đang thi công

Tổng số hộ sử dụng điện thắp sáng 1.024 / 1.112 hộ đạt 92%.
2.2.2.4. Trường Học
Trường mẫu giáo: Trên địa bàn xã có 2 điểm. Một ở ấp Cái Tràm diện tích 308 m2,
với 03 phòng học. Hai ở ấp Cả Bát diện tích 168 m2 với 03 phòng học, đáp ứng được
khoảng 90% nhu cầu học của các cháu.
Trường tiểu học: Trên địa xã có 04 điểm trường, đáp ứng nhu cầu học của các cháu
học sinh.
Điểm Cái Tràm có quy mô diện tích 8.500m2 với 14 phòng (đang đề nghị đạt
chuẩn quốc gia)
Điểm Cả Bát có quy mô diện tích 308 m2 với 03 phòng
11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status