VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VIỆN CHIẾN LƢỢC VÀ CHÍNH SÁCH
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
NGUYỄN THỊ THU HÀ
GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TRÌNH ĐỘ CAO TRONG LĨNH VỰC NĂNG LƢỢNG NGUYÊN TỬ
(NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP
VIỆN NĂNG LƢỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM)
Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ
Mã số
: 8.34.04.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN CHÍ THÀNH
HÀ NỘI, 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số
liệu, ví dụ và trích dẫn trong luận văn đảm bảo độ tin cậy, chính xác và trung
thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất
VIỆT NAM ....................................................................................................................... 56
3.1. Định hướng phát triển của Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam ........................... 56
3.2. Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ
trình độ cao tại Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam .................................................... 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................... 79
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ĐHN
Điện hạt nhân
HR
Nguồn nhân lực
IAEA
Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế
IP
Sở hữu trí tuệ
KH&CN
R&D
Nghiên cứu và phát triển
TSO
Cơ quan hỗ trợ kỹ thuật
UNESCO
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc
VINATOM
Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam
DANH MỤC HÌNH, BẢNG, BIỂU
Hình 1: Cách tiếp cận và phương pháp thực hiện nghiên cứu .......................................... 5
Hình 1.1: Một số trường phái quan niệm cơ bản về nhân lực KH&CN ........................... 8
Hình 1.2: Các giai đoạn quản lý tri thức ........................................................................... 21
Hình 3.1: Sơ đồ đào tạo cán bộ đầu đàn cho ngành hạt nhân Việt Nam .......................... 59
Biểu đồ 2.1 Phân bố trình độ cán bộ VINATOM năm 2014, 2017 .................................. 48
Bảng 2.1 Nhu cầu đào tạo của Viện NLNTVN giai đoạn 2015 - 2020 ........................... 49
Bảng 2.2. Số liệu đào tạo NCS giai đoạn 2012 – 2016 ................................................... 49
Bảng 2.3. Phân bổ NCS ở các chuyên ngành năm 2016 ................................................. 50
Bảng 2.4. Số lượng cán bộ được cử đi đào tạo SĐH ở nước ngoài ................................ 51
lực để phát triển điện hạt nhân sẽ tạo ra một sự tiến bộ vượt bậc, đóng góp tích cực cho
1
khoa học và công nghệ như nghiên cứu cơ bản như vật lý hạt nhân, thủy nhiệt, cơ học
dòng chảy, khoa học vật liệu v.v... và góp phần đưa nền KH&CN, nền công nghiệp
Việt Nam lên một trình độ cao hơn.
Được thành lập từ năm 1976, Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam (NLNTVN)
là Viện nghiên cứu quốc gia, đảm nhận các nhiệm vụ chính trong nghiên cứu và ứng
dụng NLNT, bao gồm cả phát triển điện hạt nhân (ĐHN) của đất nước.
Cho đến nay, Viện NLNTVN có 9 đơn vị trên phạm vi toàn quốc, với tổng số cán
bộ viên chức khoảng 800 người, trong đó có hơn 60 cán bộ là GS., PGS., Tiến sỹ.
Trong giai đoạn hiện nay, ngoài nhiệm vụ thường xuyên là thúc đẩy nghiên cứu, ứng
dụng năng lượng nguyên tử, Viện NLNTVN tập trung thực hiện một số nhiệm vụ quan
trọng sau đây:
Thứ nhất, xây dựng Trung tâm Khoa học và Công nghệ Hạt nhân (KH&CNHN)
dự kiến tại Đồng Nai. Trung tâm KH&CNHN với vốn đầu tư khoảng 500 triệu USD
bao gồm nhiều tổ hợp nghiên cứu lớn như: Lò nghiên cứu công suất 10-15 MW, các
phòng thí nghiệm đồng bộ về nghiên cứu công nghệ, thiết kế nhà máy ĐHN, phân tích
an toàn các công nghệ thiết kế ĐHN, xử lý chất thải phóng xạ, nghiên cứu vật liệu thép
hợp kim sử dụng trong lò phản ứng và các ngành công nghiệp khác, và các phòng thí
nghiệm hiện đại về ứng NLNT trong lĩnh vực sản xuất đồng vị phóng xạ, khoa học vật
liệu, công nghệ bức xạ, công nghệ sinh học và y học.
Thứ hai là triển khai nhiệm vụ xây dựng Mạng lưới quan trắc phóng xạ và ứng
phó sự cố, nhằm giúp ứng phó với các tình huống sự cố (mặc dù xác suất rất thấp) từ 8
tổ máy ĐHN của Trung Quốc đang vận hành gần biên giới Việt Nam.
Thứ ba, xây dựng Cơ sở Chiếu xạ của Viện NLNTVN tại Đà Nẵng, và phát triển
thành Viện Nghiên cứu phóng xạ môi trường biển, đưa KTHN vào nghiên cứu biển,
phóng xạ trong nước biển nhằm góp phần bảo vệ môi trường biển Việt Nam. Thực tế
Trong đó, đáng chú ý là các đề tài sau đây:
- Phát triển nguồn nhân lực ngành hạt nhân, thúc đẩy nghiên cứu ứng dụng đáp
ứng yêu cầu thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước (Trần Chí
Thành, 2015);
- Đề án đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia, nhân lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực
năng lượng nguyên tử đến năm 2020 của Bộ Khoa học và Công nghệ (Hoàng Anh
Tuấn, 2014);
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng chính sách đào tạo, thu
hút, sử dụng nhân lực KH&CN trình độ cao ở Việt Nam đến năm 2020 (Tạ Doãn
Trịnh, 2012);
Các công trình nghiên cứu trên đã có những đóng góp tích cực cả về lý luận và
thực tiễn, tuy nhiên, chưa đưa ra được các giải pháp đào tạo cho nhân lực KH&CN
trình độ cao trong lĩnh vực NLNT nói chung và Viện NLNTVN nói riêng trong tình
3
hình mới hiện nay (Việt Nam dừng thực hiện các dự án điện hạt nhân Ninh Thuận và
điện hạt nhân Trung Quốc phát triển mạnh mẽ, nhiều nhà máy được xây dựng và đang
vận hành gần biên giới nước ta).
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
Dựa trên kết quả nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn tại Việt Nam về đào tạo,
phát triển nhân lực KH&CN trình độ cao và đặc thù phát triển của ngành NLNT, luận
văn sẽ đề xuất các giải pháp đào tạo, bồi dưỡng hiệu quả để xây dựng nguồn nhân lực
KH&CN trình độ cao của ngành NLNT và Viện NLNTVN.
3.2. Nhiệm vụ
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn trong vấn đề đào tạo, phát triển nhân lực
KH&CN trình độ cao trong lĩnh vực NLNT của thế giới và Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng, phân tích nguyên nhân thành công và những vấn đề còn tồn tại
thu phiếu), phỏng vấn nhanh và xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê.
Lý thuyết về
đào tạo nhân
lực KH&CN
trình độ cao
trong lĩnh vực
NLNT
Thông tin
bên ngoài
Dữ liệu
thứ cấp
Thông tin
bên trong
Dữ liệu
sơ cấp
Thực trạng
công tác đào
tạo nhân lực
KH&CN trình
độ cao tại Viện
NLNTVN
Điều tra
khảo sát
Giải pháp
đào tạo nhân
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ TRÌNH ĐỘ CAO TRONG LĨNH VỰC
NĂNG LƢỢNG NGUYÊN TỬ
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm nhân lực khoa học và công nghệ
Nhân lực KH&CN là một khái niệm rộng, được hiểu theo nhiều cách khác nhau tùy
thuộc vào quan điểm cách tiếp cận riêng của mỗi quốc gia và các tổ chức nghiên cứu.
Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế - OECD (1995), nhân lực KH&CN
gồm những người đáp ứng được một trong những điều kiện sau đây [13, tr.9]:
- Hoàn thành bậc giáo dục đại học (tertiary level of education) (tương ứng bậc
5-8 (tức Mức III) của Bảng ISCED-11_ The international Standard Classification of
Education) hoặc những người tuy chưa được đào tạo chính quy như trên, nhưng làm
một nghề thuộc chuyên ngành KH&CN đòi hỏi trình độ tương đương bậc 5-8.
Theo Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc - UNESCO
(2002), nhân lực KH&CN là những người trực tiếp tham gia vào hoạt động KH&CN
trong một cơ quan, tổ chức và được trả lương hay thù lao cho lao động của họ, bao
gồm các nhà khoa học và kỹ sư, kỹ thuật viên và nhân lực phụ trợ [13, tr.12] (Hình
1.1). Như vậy, cách tiếp cận của UNESCO có điểm khác với OECD, thể hiện ở chỗ:
UNESCO cho rằng nhân lực KH&CN bao hàm cả đội ngũ nhân lực phụ trợ, trong khi
đó OECD không tính bộ phận này là nhân lực KH&CN, trừ trường hợp họ có bằng
cấp. Đồng thời, UNESCO cho rằng nhân lực KH&CN phải làm việc trong lĩnh vực
KH&CN còn theo OECD, nhân lực KH&CN không nhất thiết phải làm việc trong lĩnh
vực KH&CN.
7
Luận vận đậy đu ở file:Luận vận Full