Đánh giá các yếu tố kinh tế xã hội liên quan đến phòng ngừa bệnh truyền nhiễm của người dân đến khám bệnh tại bệnh viện đại học y dược TP HCM năm 2017 - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

VŨ THỊ CHÂM

YẾU TỐ KINH TẾ XÃ HỘI
LIÊN QUAN ĐẾN PHÒNG NGỪA BỆNH TRUYỀN NHIỄM
CỦA NGƯỜI DÂN ĐẾN KHÁM BỆNH TẠI BỆNH VIỆN
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP. HCM NĂM 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh, Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

VŨ THỊ CHÂM

YẾU TỐ KINH TẾ XÃ HỘI
LIÊN QUAN ĐẾN PHÒNG NGỪA BỆNH TRUYỀN NHIỄM
CỦA NGƯỜI DÂN ĐẾN KHÁM BỆNH TẠI BỆNH VIỆN
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP. HCM NĂM 2017

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số : 60310105

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu………………………………………………….......

2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………………………………………..

3

1.4 Ý nghĩa của đề tài…………………………………………………...........

3

1.5 Cấu trúc luận văn …………………………………………………...........

3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

4

2.1 Dịch tễ học bệnh truyền nhiễm …………………………………………...

4

2.2 Bệnh truyền nhiễm ……………………………………………………….. 6
2.3 Bệnh lao phổi……………………………………………………………..

8


28

3.1 Quy trình nghiên cứu……………………................................................... 28
3.2 Phương pháp chọn mẫu……………………...............................................

29


3.3 Phân tích số liệu…………………............................................................... 30
3.4 Định nghĩa các biến…………………......................................................... 30
3.5 Vấn đề đạo đức nghiên cứu ……………....................................................

33

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

34

4.1 Thống kê mô tả đặc điểm cá nhân...................................................................... 34
4.2 Thống kê mô tả đặc điểm kinh tế, xã hội.......................................................... 36
4.3 Thống kê mô tả đặc điểm phân bổ nguồn thông tin......................................... 37
4.4 Thống kê mô tả Kiến thức - Thực hành về bệnh lao.......................................

38

4.5 Thống kê mô tả Kiến thức về bệnh Sốt xuất huyết........................................... 41
4.6 Thống kê mô tả Kiến thức -Thực hành về bệnh Rubella................................

43


Hội chứng suy giảm miễn dịch

KAP

Knowledge, Attitudes, Practices
Kiến thức, thái độ, thực hành

KTXH

Kinh tế xã hội

MMR

Measles, Mumps and Rubella
Vắc xin sởi - quai bị - rubella

SD

Sốt huyết Đăng gơ

SDH

Social Determinants of Health
Yếu tố xã hội quyết định sức khỏe

SXHD

Sốt xuất huyết denge


15. Bảng 4.15 Mối liên quan giữa đặc điểm nhóm tuổi và kiến thức về bệnh Sốt
xuất huyết
16. Bảng 4.16 Mối liên quan giữa đặc điểm trình độ học vấn và kiến thức về bệnh
Sốt xuất huyết
17. Bảng 4.17 Mối liên quan giữa đặc điểm nghề nghiệp và kiến thức đúng về bệnh
Sốt xuất huyết
18. Bảng 4.18 Mối liên quan giữa đặc điểm thu nhập và kiến thức đúng về bệnh
Sốt xuất huyết


19. Bảng 4.19 Mối liên quan giữa đặc điểm Dân tộc và kiến thức về bệnh Sốt xuất
huyết
20. Bảng 4.20 Mối liên quan giữa đặc điểm Thường trú và kiến thức bệnh Sốt xuất
huyết
21. Bảng 4.21 Mối liên quan giữa đặc điểm giới tính và kiến thức về Rubella
22. Bảng 4.22 Mối liên quan giữa đặc điểm nhóm tuổi và kiến thức đúng về bệnh
Rubella
23. Bảng 4.23 Mối liên quan giữa đặc điểm trình độ học vấn và kiến thức bệnh
Rubella
24. Bảng 4.24 Mối liên quan giữa đặc điểm nghề nghiệp và kiến thức về bệnh
Rubella
25. Bảng 4.25 Mối liên quan giữa đặc điểm thu nhập và kiến thức đúng về bệnh
Rubella
26. Bảng 4.26 Mối liên quan giữa đặc điểm Dân tộc và kiến thức đúng về bệnh
Rubella
27. Bảng 4.27 Mối liên quan giữa đặc điểm Thường trú và kiến thức về bệnh
Rubella
28. Bảng 4.28 Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành đúng về bệnh Rubella



Rubella, đây là tỷ lệ ở mức thấp qua đó cho thấy tại sao biến chứng của bệnh Rubella
khá nghiêm trọng như con sinh ra sẽ mang dị tật bẩm sinh nhưng do nhận thức còn
thấp chưa đạt mức trung bình nên bệnh vẫn còn lây nhiễm trong cộng đồng.
Nguồn thông tin mà đối tượng nghiên cứu thông qua đó biết nhiều nhất về bệnh
truyền nhiễm là từ ti vi: 74, %, tiếp theo là sách báo: 65,5%, Internet: 58,9%, loa phát
thanh là 27,4 %, thông qua cộng tác viên y tế là 8,2 %. Từ đó cần có chính sách y tế,
phối hợp với các ban ngành để đưa chương trình chăm sóc giáo dục sức khỏe vào các
phương tiện truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của người dân.


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
Nội dung chương 1, giới thiệu tổng quát về đề tài: đặt vấn đề vì sao cần thực
hiện nghiên cứu, nêu rõ mục tiêu nghiên cứu, sử dụng phương pháp giải quyết vấn
đề nghiên cứu và trình bày bố cục của luận văn.
1.1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, thế giới đang phải đối mặt với các mối đe dọa bệnh dịch mới nổi với
các mức độ khác nhau, gây ảnh hưởng nặng nề về kinh tế, xã hội và y tế công cộng.
Trong đó các bệnh dịch mới nổi như SARS, Cúm A (H5N1), MERS-CoV, Ebola, Sốt
vàng, Zika với tỷ mắc cao và nguy cơ bùng phát thành dịch rất lớn. Khu vực Tiểu
vùng sông Mê Kông đang là điểm nóng về các bệnh truyền nhiễm và bệnh truyền
nhiễm mới nổi. Ngoài những căn bệnh truyền nhiễm mới nổi trên thì tình hình một
số bệnh truyển nhiễm như Lao phổi, Sốt xuất huyết, Thủy đậu được coi là mãn tính
đã và đang là một mối quan tâm trong vấn đề sức khỏe cộng đồng, có khả năng bùng
phát thành dịch trong cộng đồng.
Tổ chức y tế thế giới (WHO) ước tính trong năm 2013, đã có 9 triệu người ở
Việt Nam mắc bệnh Lao, trong đó có 1,5 triệu người tử vong vì căn bệnh. WHO xếp
Việt Nam vào thứ 13 trong số 22 nước có gánh nặng bệnh Lao cao nhất thế giới. Tổ
chức Y tế thế giới năm 2016, ước tính tình hình Sốt xuất huyết đang tiếp tục diễn biến

Bệnh viện Đại Học Y Dược TP. HCM năm 2017.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
Khảo sát kiến thức, thực hành về phòng ngừa bệnh Lao phổi, Sốt xuất huyết,
Rubella.
Tìm hiểu cách thức tiếp nhận thông tin về bệnh truyền nhiễm.
Xác định mối liên quan giữa đặc điểm kinh tế xã hội và kiến thức, thực hành
phòng ngừa bệnh Lao phổi, Sốt xuất huyết, Rubella.


3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng khảo sát
Tất cả người dân đến khám tại Phòng khám chuyên khoa tổng quát - Bệnh viện
Đại học Y Dược TP. HCM
Tiêu chí chọn mẫu: Tất cả người dân tới khám tại phòng khám tổng quát- Bệnh
viện Đại học Y Dược TP. HCM, đồng ý tham gia nghiên cứu và trả lời phiếu khảo
sát.
Tiêu chí loại trừ mẫu: Người dân không đồng ý tham gia nghiên cứu và trả lời
phiếu khảo sát.
1.3.2 Thời gian – Địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: Tháng 01/2017 - 04/2017.
- Địa điểm: Bệnh viện Đại học Y Dược TP. HCM.
1.4 Ý nghĩa của đề tài
Thứ nhất, kết quả nghiên cứu sẽ cho người đọc cái nhìn tổng quan về kiến
thức, thực hành của người dân đối với phòng ngừa bệnh truyền nhiễm.
Thứ hai, kết quả cho thấy nguồn tin đại chúng mà qua đó người dân có thể biết
các kiến thức về phòng ngừa bệnh truyền nhiễm. Để từ đó tăng cường chương trình
truyền thông giáo dục sức khỏe nâng cao kiến thức.
Từ hai ý nghĩa trên có thể giúp cho Bệnh viện Đại Học Y Dược có thêm các


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 2 trình bày các khái niệm quan trọng, tổng quan cơ sở lý thuyết, mô
hình áp dụng cho nghiên cứu, các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan.
2.1 Dịch tễ học bệnh truyền nhiễm
2.1.1 Căn nguyên gây bệnh
Một số bệnh có nguyên nhân đơn thuần là các yếu tố di truyền, phần lớn các
bệnh có nguyên nhân là sự tương tác giữa các yếu tố di truyền và môi trường. Chúng
ta định nghĩa khái niệm môi trường một cách rất rộng, bao gồm các yếu tố sinh học,


5

hoá học, vật lý, tâm thần hay các yếu tố văn hoá có thể tác động lên sức khoẻ và yếu
tố kinh tế xã hội. Hành vi cá nhân tác động lên mối liên quan hệ này và dịch tễ học
được sử dụng để nghiên cứu ảnh hưởng và tác động của can thiệp dự phòng thông
qua tăng cường sức khoẻ.

Yếu tố di truyền

Sức khỏe tốt

Sức khỏe kém

Yếu tố môi trường
Nguồn: WHO (2006)
2.1.2 Đánh giá can thiệp
Chữa bệnh, chăm sóc y tế

Sức khỏe tốt

bệnh tả; bệnh viêm đường hô hấp cấp nặng do vi rút và các bệnh truyền nhiễm nguy
hiểm mới phát sinh chưa rõ tác nhân gây bệnh;


7

Nhóm B gồm các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có khả năng lây truyền nhanh
và có thể gây tử vong. Các bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B bao gồm bệnh do vi rút
A-đê-nô (Adeno); bệnh do vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở
người (HIV/AIDS); bệnh bạch hầu; bệnh cúm; bệnh dại; bệnh ho gà; bệnh Lao phổi;
bệnh do liên cầu lợn ở người; bệnh lỵ A-míp (Amibe); bệnh lỵ trực trùng; bệnh quai
bị; bệnh sốt Đăng gơ (Dengue), sốt xuất huyết Đăng gơ (Dengue); bệnh sốt rét; bệnh
sốt phát ban; bệnh sởi; bệnh tay-chân-miệng; bệnh than; bệnh thủy đậu; bệnh thương
hàn; bệnh uốn ván; bệnh Ru-bê-ôn (Rubeon); bệnh viêm gan vi rút; bệnh viêm màng
não do não mô cầu; bệnh viêm não vi rút; bệnh xoắn khuẩn vàng da; bệnh tiêu chảy
do vi rút Rô-ta (Rota);
Nhóm C gồm các bệnh truyền nhiễm ít nguy hiểm, khả năng lây truyền không
nhanh. Các bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm C bao gồm bệnh do Cờ-la-my-đi-a
(Chlamydia); bệnh giang mai; các bệnh do giun; bệnh lậu; bệnh mắt hột; bệnh do nấm
Can-đi-đa-an-bi-căng (Candida albicans); bệnh Nô-ca-đi-a (Nocardia); bệnh phong;
bệnh do vi rút Xi-tô-mê-ga-lô (Cytomegalo); bệnh do vi rút Héc-péc (Herpes); bệnh
sán dây; bệnh sán lá gan; bệnh sán lá phổi; bệnh sán lá ruột; bệnh sốt mò; bệnh sốt
do Rích-két-si-a (Rickettsia); bệnh sốt xuất huyết do vi rút Han-ta (Hanta); bệnh do
Tờ-ri-cô-mô-nát (Trichomonas); bệnh viêm da mụn mủ truyền nhiễm; bệnh viêm
họng, viêm miệng, viêm tim do vi rút Cốc-xác-ki (Coxsakie); bệnh viêm ruột do Giácđi-a (Giardia); bệnh viêm ruột do Vi-bờ-ri-ô Pa-ra-hê-mô-ly-ti-cút (Vibrio
Parahaemolyticus) và các bệnh truyền nhiễm khác.
Lấy phòng bệnh là chính trong đó thông tin, giáo dục, truyền thông, giám sát
bệnh truyền nhiễm là biện pháp chủ yếu. Kết hợp các biện pháp chuyên môn kỹ thuật
y tế với các biện pháp xã hội, hành chính trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
Thực hiện việc phối hợp liên ngành và huy động xã hội trong phòng, chống bệnh

có thể phòng và chữa khỏi được hoàn toàn. Qua đó có ý thức phòng bệnh bằng cách
tăng cường sức khỏe, làm sạch và thông thoáng tốt môi trường sống.
Kiểm soát phòng chống lây nhiễm tại các cơ sở y tế hoặc tại những nơi có nguồn
lây (bệnh viện Lao, trại giam...) bằng cách: Người bệnh phải đeo khẩu trang, khi ho,
hắt hơi phải che miệng, khạc đờm vào chỗ qui định và đờm hoặc các vật chứa nguồn
lây phải được hủy đúng phương pháp. Tận dụng ánh nắng mặt trời càng nhiều càng


9

tốt cho nơi ở và các vật dụng của người bệnh. Tạo được những điều kiện thông gió
tốt để không khí được lưu thông nhằm giảm thấp nhất nồng độ các hạt chứa vi khuẩn
Lao trong không khí.
Dự phòng: Tiêm phòng vắc xin BCG cho trẻ sơ sinh. Người bệnh bắt buộc
phải đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người khác. Uống INH 300mg/ngày x 6 tháng
dự phòng cho những người có nguy cơ mắc Lao cao như người có HIV trong các trại
giam. Các chất thải của người bệnh phải được xử lý trước khi thải ra hệ thống chung.
Đờm và các dụng cụ chứa phải được đốt, hoặc xử lý bằng hóa chất. Thông gió tốt các
buồng bệnh và những nơi tập trung nhiều người bệnh. Tận dụng tối đa ánh nắng và
gió trong môi trường sống và làm việc. Phòng ngừa lây truyền bệnh qua đường máu:
áp dụng phòng ngừa chuẩn cho tất cả người bệnh trong cơ sở Khám bệnh chữa bệnh.
Nguồn: Luật phòng chống bệnh truyền nhiễm (2007)

2.4 Bệnh Sốt xuất huyết
Ca bệnh lâm sàng sốt đăng-gơ (SD): Bệnh nhân có sốt đột ngột, sốt cao trên
38,5 0C, kéo dài 2 – 7 ngày, đi cùng với các triệu chứng đau đầu, đau hốc mắt, đau
cơ, đau khớp, phát ban, có biểu hiện xuất huyết (dấu hiệu dây thắt dương tính); giảm
bạch cầu.
Ca bệnh lâm sàng Sốt xuất huyết đăng-gơ (SXHD): Bệnh nhân có bệnh cảnh
của sốt đăng-gơ, có thể thêm một số triệu chứng: ban xuất huyết, đốm xuất huyết,

phiên gây dịch, giới tính, chủng người, thể trạng và dinh dưỡng của trẻ, bệnh đi
kèm...cũng có thể ảnh hưởng tới tính cảm nhiễm với vi rút dengue và mức độ nặng
của bệnh SD/SXHD.
Biện pháp dự phòng: Tuyên truyền giáo dục sức khỏe: Để thực hiện kiểm soát
và khống chế muỗi Aedes truyền bệnh một cách hiệu quả, lâu dài cần tuyên truyền
giáo dục và hướng dẫn cho người dân quy hoạch lại khu vực dân cư và cách dự trữ
nước sinh hoạt ở hộ gia đình; thường xuyên làm tổng vệ sinh môi trường khu dân cư,
loại bỏ tối đa ổ bọ gậy nguồn (là vị trí muỗi đẻ chứng hay gặp nhất ở mỗi địa phương)
của loài muỗi Aedes. Vệ sinh phòng bệnh: Hiện chưa có vắc xin phòng bệnh
SD/SXHD; biện pháp kiểm soát, diệt bọ gậy/loăng quăng và muỗi trưởng thành của
loài Aedes là quan trọng nhất.


11

Tuyên truyền giáo dục và hướng dẫn để người dân làm nắp đậy kín bể chứa
nước, thường xuyên thay rửa bể, chum, vại; loại bỏ hoặc kiểm soát những nơi
muỗi Aedes thường đẻ chứng như lọ hoa, bể cá cảnh, đồ vật phế thải có đọng nước
mưa quanh hộ gia đình; nuôi thả một số loại cá nhỏ hoặc giáp xác ăn bọ gậy
như Mesocyclop ở những vật chứa nước lớn ít có khả năng thay rửa. Cho muối hoặc
dầu hỏa vào nước chống kiến chân trạn. Chống muỗi đốt bằng nằm màn cả đêm và
ngày, nhất là cho trẻ nhỏ; hướng dẫn cách xua muỗi chống đốt cho trẻ lớn. Diệt muỗi
trưởng thành bằng hóa chất diệt côn trùng theo đúng chỉ định và hướng dẫn của ngành
y tế. Cũng có thể sử dụng các biện pháp khác để xua, diệt muỗi trưởng thành như
xông khói, xua đập cơ học, dùng mành rèm thường hoặc mành rèm tẩm hóa chất,
dùng hương muỗi...vào những giờ muỗi hoạt động mạnh. Làm tốt thường xuyên việc
giám sát bệnh nhân SD/SXHD, giám sát cơ cấu loài và mật độ muỗi Aedes, mức độ
kháng hóa chất của chúng
Biện pháp chống dịch: Báo cáo ngay cho cơ quan Y tế dự phòng tuyến trên
khi có chùm ca bệnh nghi mắc SD/SXHD (đạt ngưỡng cảnh báo dịch). Thực hiện chế

đường mũi họng của bệnh nhân hoặc có thể lây truyền qua các hạt nước miếng của
bệnh nhân được khuếch tán trong không khí. Trong điều kiện sống khép kín, tất cả
những người cảm nhiễm đều có thể bị nhiễm vi rút. Trẻ em mắc hội chứng ru-bê-ôn
bẩm sinh sẽ đào thải nhiều vi rút trong dịch tiết hầu họng, trong nước tiểu và là nguồn
truyền nhiễm cho những người tiếp xúc.
Biện pháp dự phòng: Tuyên truyền giáo dục sức khoẻ những thông tin cần
thiết về bệnh ru-bê-ôn cho nhân dân, nhất là đối với phụ nữ, để phát hiện bệnh sớm,
cách ly, phòng chống và cộng tác với ngành y tế trong việc tiêm vắc xin rubella nhằm
loại trừ hội chứng ru-bê-ôn bẩm sinh ở trẻ em.Vệ sinh phòng bệnh: Nhà ở, nhà trẻ,
lớp học phải thông thoáng, sạch sẽ và có đủ ánh sáng. Chiến lược giám sát bệnh rubê-ôn ở Việt Nam hiện nay là phải lồng ghép với giám sát bệnh sởi và tăng cường
giám sát, phát hiện bệnh sốt phát ban dạng sởi. Nên lấy huyết thanh của các bệnh
nhân nghi ngờ để làm xét nghiệm đồng thời MAC-ELISA sởi và rubella. Nếu có điều
kiện thì lấy máu và/hoặc chất nhầy họng để phân lập vi rút. Thực hiện tiêm vắc xin


13

phối hợp sởi - quai bị - rubella (MMR) cho trẻ em hoặc tiêm vắc xin rubella cho thiếu
nữ từ 11- 13 tuổi.
Biện pháp chống dịch: Không có người lành mang vi rút rubella. Người được
tiếp xúc với trẻ có hội chứng ru-bê-ôn bẩm sinh phải là người đã có miễn dịch đặc
hiệu rubella.Trường hợp phụ nữ mang thai trong khoảng 16 tuần đầu mà chưa có
miễn dịch đặc hiệu bị phơi nhiễm với vi rút rubella thì cần phải cân nhắc đến việc phá
thai để phòng hội chứng ru-bê-ôn bẩm sinh ở thai nhi.
Nguồn: Luật phòng chống bệnh truyền nhiễm (2007)
2.6 Khái niệm về Kiến thức – Thái độ - Thực hành
2.6.1 Khái niệm kiến thức
Tri thức hay kiến thức bao gồm những dữ kiện, thông tin, sự mô tả, hay kỹ
năng có được nhờ trải nghiệm hay thông qua giáo dục. Trong tiếng Việt, cả tri lẫn
thức đều có nghĩa là biết. Tri thức có thể chỉ sự hiểu biết về một đối tượng, về mặt lý

Niềm tin

Thái độ

Cảm xúc

Hành vi chủ ý

Hành vi

Nguồn: McShane S.L. và Von Glinow M.A (2003)


15

2.6.3 Khái niệm hành vi
Hành vi "là một chuỗi các hành động lặp đi lặp lại. Hành động là toàn thể
những hoạt động (phản ứng, cách ứng xử) của cơ thể, có mục đích cụ thể là nhằm đáp
ứng lại kích thích ngoại giới" là hành động hoặc phản ứng của đối tượng (khách thể)
hoặc sinh vật, thường sử dụng trong sự tác động đến môi trường, xã hội. Hành vi có
thể thuộc về ý thức, tiềm thức, công khai hay bí mật, và tự giác hoặc không tự giác.
Hành vi là một giá trị có thể thay đổi qua thời gian (Wipipedia, 2017).
Mặc dù có một số bất đồng nhằm xác định chính xác hành vi trong một bối
cảnh sinh học như thế nào, một trong những giải thích thông thường dựa trên một
phân tích tổng hợp của các tài liệu khoa học cho rằng "hành vi là phản ứng phối hợp
trong nội bộ (hành động hoặc không hành động) của các sinh vật sống (cá nhân hoặc
nhóm) đối với các kích thích bên trong hoặc bên ngoài".
Hành vi có thể là bẩm sinh hay học được.
Hành vi có thể được coi là bất kỳ hành động của một sinh vật khi thay đổi mối
quan hệ của nó với môi trường. Hành vi cung cấp đầu ra từ sinh vật tới môi trường.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status