các yếu tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ em việt nam - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN HOÀI TRUNG

CÁC YẾU TỐ KINH TẾ - XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG
ĐẾN SỨC KHỎE TRẺ EM VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HỌC

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2017


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Tên học viên: Nguyễn Hoài Trung
Học viên: lớp ME06D
Tên đề tài: Các yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ em Việt Nam.
Luận văn của học viên Nguyễn Hoài Trung đạt yêu cầu của Luận văn thạc sĩ. Đề nghị
Khoa Đào tạo Sau đại học, trường Đại học Mở TP.HCM cho phép học viên làm thủ
tục bảo vệ.

Tp. Hồ Chí Minh, ngày

tháng

Giảng viên hướng dẫn

TS. Trần Quang Văn

i

quan trọng nhất trong cuộc đời tôi đã quan tâm, khích lệ, động viên giúp đỡ tôi hoàn
thành tốt khoá học.
Tôi xin cảm ơn UBND tỉnh Bình Thuận đã hỗ trợ kinh phí cho toàn khóa học
và đặc biệt tôi xin gửi lời tri ân chân thành nhất đến người hướng dẫn khoa học của tôi
- TS. Trần Quang Văn đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi suốt thời gian thực
hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cám ơn quý Thầy cô khoa Sau đại học trường Đại học Mở
Tp. Hồ Chí Minh đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt tri thức và quan tâm tạo mọi điều
kiện cho tôi hoàn thành khoá học.
Xin cảm ơn các anh/chị tập thể lớp ME06D đã quan tâm giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian qua.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày

tháng

Nguyễn Hoài Trung

iii

năm 2017


TÓM TẮT LUẬN VĂN

Trẻ em suy dinh dưỡng đã gây ra 11% gánh nặng bệnh tật toàn cầu, không chỉ
tác động xấu đến tình trạng sức khỏe về lâu dài, ảnh hưởng đến khả năng học tập của
trẻ mà còn tác động đến sự phát triển chung của quốc gia, khu vực và thế giới.
Đã có nhiều nghiên cứu về trẻ em suy dinh dưỡng trên thế giới. Đa số các
nghiên cứu này tập trung vào các nước đang phát triển. Ở Việt Nam cũng đã có nhiều
nghiên cứu về suy dinh dưỡng trẻ em, nhưng đa phần chỉ tập trung vào các vấn đề dinh

1.4. Những đóng góp mới của đề tài ............................................................................... 6
1.5. Kết cấu luận văn ....................................................................................................... 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỨC KHỎE TRẺ EM..................................... 7
2.1. Một số khái niệm ...................................................................................................... 7
2.1.1. Sức khỏe trẻ em............................................................................................... 7
2.1.2. Tình trạng dinh dưỡng .................................................................................... 7
2.1.3. Suy dinh dưỡng ............................................................................................... 8
2.2. Cơ sở lý thuyết.......................................................................................................... 9
2.2.1. Hàm thỏa dụng hộ gia đình ............................................................................. 9
2.2.2. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến suy dinh dưỡng của UNICEF ............... 10
v


2.2.3. Khung phân tích của Mosley-Chen (1984). .................................................. 11
2.2.4. Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ................. 12
2.2.4.1. Các thang phân loại tình trạng dinh dưỡng trước đây ......................... 13
2.2.4.2. Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo Tổ chức Y tế thế giới ............... 15
2.3. Các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ em......... 16
2.4. Tóm lược ................................................................................................................ 21
CHƯƠNG 3: SỐ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................... 23
3.1. Số liệu ..................................................................................................................... 23
3.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 25
CHƯƠNG 4: SỰ KHÁC BIỆT VỀ SỨC KHỎE TRẺ EM GIỮA CÁC NHÓM DÂN
CƯ VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ............................................................................ 31
4.1. Tình hình chung về sức khỏe của trẻ em Việt Nam ............................................... 31
4.2. Sự khác biệt về sức khỏe trẻ em giữa các nhóm dân cư ......................................... 35
4.3. Các yếu tố tác động lên sức khỏe trẻ em ................................................................ 42
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 50
5.1. Kết luận................................................................................................................... 50
5.2. Kiến nghị ................................................................................................................ 51

Tỷ lệ tử vong trẻ dưới 1 tuổi

KWASHIORKOR Suy dinh dưỡng thể phù
MARASMUS

Suy dinh dưỡng thể teo đét

MDG

Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ

MICS

Điều tra đánh giá các mục tiêu trẻ em và phụ nữ

ODA

Vốn hỗ trợ phát triển chính thức

SPSS

Phần mềm thống kê cho các môn khoa học xã hội

THCS

Trung học cơ sở

U5MR

Tỷ lệ tử vong trẻ dưới 5 tuổi

Bảng 4.1. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi của Việt Nam suy dinh dưỡng từ 1985 – 2015 ...... 31
Hình 4.1. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi phân theo vùng năm 2015 ............ 32
Hình 4.2. Tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh và trẻ dưới 5 tuổi ................................................... 33
Hình 4.3. Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi theo các đặc trưng .................................. 35
Hình 4.4. Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ theo tháng tuổi ................................................ 36
Bảng 4.2. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em theo đặc tính trẻ, đặc tính hộ gia đình và
đặc tính cộng đồng ......................................................................................................... 37
Hình 4.5. Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo qui mô hộ............................................................ 39
Bảng 4.3. Kết quả hồi quy Binary Logistis của mô hình nghiên cứu ........................... 43
Bảng 4.4. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình ...................................................... 44
Bảng 4.5. Kiểm định mức độ dự báo chính xác của mô hình ....................................... 44
Bảng 4.6. Kiểm định mức độ giải thích của mô hình .................................................... 45
Bảng 4.7. Bảng xác suất trẻ em rơi vào tình trạng suy dinh dưỡng .............................. 45

viii


1

CHƯƠNG 1
PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Giới thiệu
Sau hơn ba mươi năm đổi mới, kể từ sau năm 1986 Việt Nam đã đạt được
những thành tựu quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Từ một quốc gia nghèo, thiếu thốn sau chiến tranh, một nền kinh tế nông nghiệp lạc
hậu với khoảng 90 phần trăm dân số làm nông nghiệp, Việt Nam đã xây dựng được cơ
sở vật chất, kỹ thuật, hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước đáp ứng cho sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo ra môi trường thu hút nguồn lực xã hội cho phát triển.
Trong suốt 30 năm qua, kinh tế Việt Nam đã đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn hẳn

những mục tiêu cao hơn về phổ cập giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông;
Việt Nam đã đạt được nhiều tiến bộ về bình đẳng giới, đặc biệt trong lĩnh vực giáo
dục, việc làm và các hoạt động chính trị. Việt Nam đã xóa bỏ bất bình đẳng giới trong
việc tiếp cận giáo dục tiểu học và có tỷ lệ nữ giới tham gia lực lượng lao động và tỷ lệ
đại diện nữ giới trong Quốc hội khá cao; Tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản đã
liên tục giảm trong hai thập niên qua. Từ năm 1990 đến năm 2012, tỷ lệ này đã giảm
từ 233/100.000 ca đẻ sống xuống còn 60/100.000 ca đẻ sống (năm 2014); Việt Nam đã
khống chế được tỷ lệ lây nhiễm HIV ở dưới mức 0,3 phần trăm, thấp hơn mục tiêu đặt
ra trong Chiến lược Quốc gia giai đoạn 2004 – 2010, thành công trong việc kiểm soát
sốt rét, một số dịch bệnh nguy hiểm; Việt Nam đã thiết lập quan hệ thương mại với
gần 230 quốc gia và vùng lãnh thổ, có quan hệ đầu tư với hơn 84 nước và vùng lãnh
thổ và ký kết trên 90 hiệp định thương mại song phương. Việt Nam là thành viên tích
cực của hơn 70 tổ chức quốc tế và trong khu vực, đã thu hút thành công một lượng vốn
hỗ trợ phát triển chính thức lớn phục vụ cho phát triển. Đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) đóng một vai trò là động lực quan trọng trong phát triển nền kinh tế, thu hút FDI
luôn là một trong những trọng tâm hàng đầu. Một thành tựu cũng khá quan trọng, nổi
bật trong tiến trình thực hiện Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ là Việt Nam đạt kết
quả cao trong giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em. Tỷ suất tử vong ở trẻ dưới 1 tuổi đã giảm
nhanh từ 44,4 phần nghìn (năm 1990) xuống còn 15 phần nghìn (năm 2012), và 15,2


3

phần nghìn (năm 2014). Tỷ suất tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi đã giảm hơn một nửa trong
hai thập niên qua, từ 58 phần nghìn (năm 1990) xuống còn 23,2 phần nghìn (năm
2012) và 22,9 phần nghìn (năm 2014). Mặc dù đã gần đạt được Mục tiêu phát triển
thiên niên kỷ, nhưng tỷ suất tử vong trẻ em ở Việt Nam vẫn cao hơn nhiều so với các
nước phát triển hơn trong khu vực như Thái Lan (13 phần nghìn), Malaysia (9 phần
nghìn), Singapore (3 phần nghìn). Theo báo cáo UNICEF (2014) đã cảnh báo sẽ có
hơn một nửa các nước Đông Nam Á và khu vực Thái Bình Dương không thực hiện

của trẻ em đảm bảo các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.
Để đạt được mục tiêu trên, nghiên cứu sẽ hướng đến những mục tiêu cụ thể đó
là: i) Đánh giá trình trạng sức khỏe của trẻ em ở Việt Nam nói chung, ii) phân tích sự
khác biệt tình trạng sức khỏe trẻ em theo các nhóm dân cư khác nhau, và iii) phân tích
tác động của các yếu tố kinh tế - xã hội lên sức khỏe trẻ em.
Như vậy, bài viết này nhằm trả lời ba câu hỏi nghiên cứu: i) tình trạng sức khỏe
trẻ em Việt Nam hiện nay như thế nào? ii) có sự khác biệt về sức khỏe trẻ em giữa các
nhóm dân cư ở Việt Nam hay không? và iii) những yếu tố kinh tế - xã hội nào quyết
định sức khỏe trẻ em?
Để trả lời ba câu hỏi nghiên cứu trên, bài viết này dựa trên hai giả thuyết nghiên
cứu. Một là, về tình hình chung thì sức khỏe trẻ em Việt Nam đã được cải thiện đáng
kể qua các năm, đặc biệt là tỷ lệ tử vong, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi, tuy
nhiên việc tiếp cận với các chương trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc sức khỏe trẻ
em, cũng như tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu còn có sự chênh lệch
khá lớn giữa các nhóm dân cư nên vẫn có sự khác biệt về tình trạng sức khỏe trẻ em
giữa các nhóm dân cư ở Việt Nam. Hai là, yếu tố dinh dưỡng đóng một vai trò rất quan
trọng đến tình trạng sức khỏe của trẻ em, tuy nhiên, bên cạnh yếu tố dinh dưỡng thì
các yếu tố kinh tế - xã hội cũng có ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe trẻ của trẻ em.
1.3. Phương pháp nghiên cứu và nguồn số liệu
Nghiên cứu này sử dụng số liệu từ Điều tra đánh giá các mục tiêu về trẻ em và
phụ nữ Việt Nam năm 2011 (MICS 2011) do Tổng cục Thống kê phối hợp với Bộ Y tế
và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tiến hành với sự hỗ trợ về kỹ thuật và tài


5

chính của Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF). Bộ số liệu này có thông tin từ hơn
11.000 hộ gia đình từ khắp Việt Nam, trong đó có thông tin của hơn 3.000 trẻ em trong
độ tuổi 0 đến 5.
Nghiên cứu này tập trung vào nhóm trẻ em 0 đến 5 tuổi vì đây là nhóm trẻ khá

chăm sóc, nước uống và nước sinh hoạt, và điều kiện môi trường gồm nhà ở, nhà vệ
sinh, và thời tiết. Trong nghiên cứu này, tôi muốn lượng hóa tầm quan trọng của các
đặc điểm cá nhân và hộ gia đình lên sức khỏe trẻ em ở các gia đình Việt Nam. Kết quả
nghiên cứu sẽ là cơ sở quan trọng để xây dựng các chính sách cải thiện sức khỏe trẻ
em, góp phần giảm nghèo và cải thiện chất lượng sống.
1.5. Kết cấu luận văn
Luận văn gồm có 5 chương. Chương 1 sẽ giới thiệu vấn đề nghiên cứu, các mục
tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, đối tượng và phạm vi
nghiên cứu, những điểm nổi bật của luận văn và kết cấu luận văn. Chương 2 trình bày
các khái niệm về sức khỏe trẻ em, tình trạng dinh dưỡng cũng như vấn đề suy dinh
dưỡng ở trẻ em; cơ sở lý thuyết gồm hàm thỏa dụng hộ gia đình, các khung phân tích
về tình trạng sức khỏe trẻ em; đồng thời chương 2 cũng sẽ thảo luận các nghiên cứu
thực nghiệm về sức khỏe trẻ em ở một số nước trên thế giới và của Việt Nam để từ đó
rút ra được các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ em cho luận văn này. Chương 3 mô
tả bộ dữ liệu, xác định phương pháp nghiên cứu và xây dựng mô hình nghiên cứu.
Chương 4 thảo luận về các yếu tố tác động đến sức khỏe của trẻ em Việt Nam. Và cuối
cùng là Chương 5 kết luận những thông điệp chính của nghiên cứu.


7

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỨC KHỎE TRẺ EM

2.1. Một số khái niệm
2.1.1. Sức khỏe trẻ em
Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới thì sức khỏe trẻ em là một trạng thái
thoải mái về thể chất, tâm thần và xã hội, chứ không đơn thuần là không có bệnh tật.
Sức khỏe của trẻ em (tức là cơ thể khỏe mạnh) có thể được hiểu ở ba mặt: thể chất,
tinh thần và xã hội. Cả ba mặt của sức khỏe làm thành một thể thống nhất, tác động

nhau. Tuy nhiên, theo tổ chức WHO suy dinh dưỡng là tình trạng cơ thể thiếu protein,
năng lượng và các vi chất dinh dưỡng. Điều đó có nghĩa là có một sự mất cân bằng
giữa việc cung cấp protein và năng lượng so với nhu cầu của cơ thể để đảm bảo tăng
trưởng và tối ưu các chức năng của cơ thể. Sự mất cân bằng này bao gồm cả năng
lượng ăn không đủ và quá mức; dẫn đến các hình thức suy dinh dưỡng thấp còi, nhẹ
cân và sau này dẫn đến thừa cân và béo phì. Bệnh hay gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi, biểu
hiện ở nhiều mức độ khác nhau nhưng ít nhiều ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất,
tinh thần và vận động của trẻ. Suy dinh dưỡng protein năng lượng thường kèm theo là
các bệnh nhiễm khuẩn.
Những trường hợp suy dinh dưỡng nặng hay gặp nhất là suy dinh dưỡng thể teo
đét (Marasmus), đó là do hậu quả của một chế độ ăn thiếu cả năng lượng và protein.
Suy dinh dưỡng thể phù (Kwashiorkor) ít gặp hơn thể teo đét, thường là do chế độ ăn
quá nghèo protit nhưng tạm đủ các chất gluxit. Ngoài ra, có thể phối hợp giữa
Marasmus và Kwashiorkor (Michael H.N.Golden, trích bởi Trần Thị Lan, 2013). Suy
dinh dưỡng là vấn đề sức khỏe ở nhiều nước đang phát triển. Nguyên nhân suy dinh
dưỡng thường phức tạp và có các đặc thù của mỗi nước. Nghiên cứu các đặc điểm đó
dựa vào các chỉ tiêu thích hợp là công việc cần thiết để xây dựng các can thiệp dự
phòng và điều trị thích hợp.
Suy dinh dưỡng là một kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố, trong đó bao gồm ba
nhóm chính là tiêu thụ lương thực thực phẩm trực tiếp; chăm sóc và các yếu tố kinh tế
- xã hội gián tiếp khác như phúc lợi xã hội, dịch vụ chăm sóc sức khỏe; tương quan


9

giữa văn hóa, giáo dục và xã hội. Suy dinh dưỡng trẻ em là một trong các nguyên nhân
chủ yếu tạo nên bệnh tật và tử vong ở trẻ em. (Lê Cảnh Dũng và cộng sự, 2011)
2.2. Cơ sở lý thuyết
2.2.1. Hàm thỏa dụng hộ gia đình
Trong kinh tế học, sức khỏe có thể được coi như một hàng hóa mà không có thị

trẻ, hộ gia đình và cộng đồng.
2.2.2. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến suy dinh dưỡng của UNICEF
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em. Năm
1990, UNICEF đã phát triển mô hình nguyên nhân suy dinh dưỡng ở trẻ em (Hình
2.1). Mô hình cho thấy nguyên nhân của suy dinh dưỡng là đa ngành, có mối liên quan
chặt chẽ với vấn đề thực phẩm, y tế và thực hành chăm sóc tại gia đình. Mô hình này
cũng chỉ ra các nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân cơ bản, nguyên nhân sâu xa và các
yếu tố ở cấp độ này ảnh hưởng đến cấp độ khác. Mô hình này có thể sử dụng được ở
tất cả các cấp, cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã giúp xây dựng kế hoạch
hành động nhằm cải thiện vấn đề suy dinh dưỡng hiệu quả.
Nguyên nhân trực tiếp phải kể đến là thiếu ăn về số lượng hoặc chất lượng và
mắc các bệnh nhiễm khuẩn. Trẻ em trước tuổi học đường là đối tượng bị suy dinh
dưỡng cao nhất bởi vì cơ thể ở giai đoạn phát triển nhanh, nhu cầu dinh dưỡng cao và
vì nhiều lý do khác nhau chúng không được ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng. Người ta
thường qui rằng những vùng ăn chủ yếu các loại ngũ cốc, củ … thường hay dẫn đến
thiếu protein, nhưng nhiều nghiên cứu sau đó lại cho thấy khẩu phần ăn của trẻ thiếu
năng lượng trầm trọng, ngay cả khi mức thiếu protein mới ở mức đe dọa.
Nguyên nhân sâu xa của suy dinh dưỡng do sự bất cập trong dịch vụ chăm sóc
bà mẹ, trẻ em, các vấn đề nước sạch, vệ sinh môi trường và tình trạng nhà không đảm
bảo, mất vệ sinh. Nguyên nhân gốc rễ của suy dinh dưỡng là tình trạng đói nghèo, lạc
hậu về các mặt phát triển nói chung bao gồm sự mất bình đẳng về kinh tế.


11

Hình 2.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến suy dinh dưỡng trẻ em của UNICEF

Trẻ em suy
dinh
dưỡng

thái độ phân biệt đối xử
đã hạn chế hộ gia đình
tiếp cận nguồn lực.

Nguyên nhân ở cấp
độ cộng đồng

Tiềm lực: môi trường, công nghệ,
con người

Hệ thống chính trị, văn
hóa, tôn giáo, kinh tế, xã
hội, bao gồm vị trí người
phụ nữ, sự hạn chế trong
việc sử dụng tiềm lực.

Nguồn: UNICEF 1990

2.2.3. Khung phân tích của Mosley-Chen (1984).
Khung phân tích của Mosley - Chen (1984) thường được sử dụng trong nghiên
cứu về khả năng sống sót của trẻ. Trong khung phân tích của Mosley - Chen (Hình
2.2), các yếu tố kinh tế - xã hội hoạt động thông qua năm yếu tố “gần” hay những yếu
tố sinh học để tác động đến sức khoẻ trẻ như sau: Yếu tố thuộc về người mẹ (tuổi,
khoảng cách giữa các lần sinh, bình đẳng); Ô nhiễm môi trường (không khí, thức ăn,


12

nước, đất, côn trùng gây bệnh); Thiếu hụt chất dinh dưỡng (calo, protein, vitamin,
khoáng chất); Chấn thương (cố ý hoặc không cố ý); và kiểm soát bệnh cá nhân (biện


Nguồn: Mosley-Chen, 1984

2.2.4. Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi
Tình trạng dinh dưỡng là tình trạng sức khỏe của cá nhân hay cộng đồng ảnh
hưởng bởi chế độ ăn và việc sử dụng các chất dinh dưỡng trong cơ thể. Hiện nay có
bốn phương pháp được dùng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em: Điều tra
khẩu phần và tập quán ăn uống; các chỉ tiêu nhân trắc; thăm khám thực thể để phát
hiện các dấu hiệu lâm sàng của bệnh tật có liên quan đến ăn uống; các xét nghiệm hóa
sinh.


13

Nhân trắc học dinh dưỡng có mục đích đo các biến đổi về kích thước và cấu
trúc cơ thể theo tuổi và tình trạng dinh dưỡng. Thu thập các kích thước về nhân trắc là
bộ phận quan trọng trong cuộc điều tra dinh dưỡng và là các chỉ số trực tiếp đánh giá
tình trạng dinh dưỡng của trẻ em. Theo khuyến cáo của WHO ba chỉ tiêu nhân trắc
thường dùng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em là cân nặng theo tuổi (WAZ),
chiều cao theo tuổi (HAZ) và cân nặng theo chiều cao (WHZ).
Cân nặng theo tuổi là chỉ số được dùng sớm nhất và phổ biến nhất. Chỉ số này
được dùng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của cá thể hay cộng đồng. Cân nặng theo
tuổi thấp là hậu quả của thiếu dinh dưỡng hiện tại. Vì việc theo dõi cân nặng tương đối
đơn giản hơn chiều cao ở cộng đồng nên tỷ lệ nhẹ cân vẫn được xem như tỷ lệ chung
của thiếu dinh dưỡng. Có bằng chứng cho thấy rằng trẻ nhẹ cân mức trung bình sẽ tăng
nguy cơ tử vong và nhẹ cân mức độ nặng thì nguy cơ tử vong sẽ tăng lên nhiều hơn.
Chiều cao theo tuổi phản ánh tiền sử dinh dưỡng. Chiều cao theo tuổi thấp phản
ánh tình trạng dinh dưỡng kéo dài hoặc thuộc về quá khứ làm cho trẻ bị còi. Chỉ số này
đã được khuyến cáo sử dụng của WHO để phát hiện trẻ thấp còi.
Cân nặng theo chiều cao là chỉ số đánh giá tình trạng dinh dưỡng hiện tại. Chỉ

Thang phân loại
Gomez (1956)

Quần thể
tham khảo
Harvard

Jelliffe (1966)

Harvard

Waterlow (1977)

Harvard

Phương pháp

Cách đánh giá

Trên 90%: Bình thường
90 – 70%: Độ I
75 – 60%: Độ II
Dưới 60%: Độ III
% của trung bình
Trên 90%: BT
90 - 81%: Độ I
80 - 61%: Độ II và III
Dưới 60%: Độ IV
% của trung bình
100-90%: Bình thường


X-𝑖 − X-𝑟 σ𝑟

Với Xi là giá trị quan sát của trẻ i trong tổng thể khảo sát, Xr và σr là giá trị
trung bình và độ lệch chuẩn của quần thể tham chiếu do Tổ chức Y tế thế giới công bố.
Theo tiêu chuẩn của WHO (2005), chỉ số Zscore nằm trong khoảng [-2, 2] độ lệch
chuẩn thì trẻ em được xác định là phát triển bình thường (Bảng 2.2).


16

Bảng 2.2. Tình trạng dinh dưỡng trẻ dựa vào chỉ số cân nặng theo tuổi
và cân nặng theo chiều cao
Đánh giá

Chỉ số zscore


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status