Đại học Kinh tế Huế
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------------------------
MAI THỊ NHÀN
Đ
ại
GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG CÁC
XÃ, PHƯỜNG VEN BIỂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
̣c k
ho
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
in
h
MÃ SỐ: 8340410
tê
́H
̣c k
Mai Thị Nhàn
́H
tê
́
uê
i
Đại học Kinh tế Huế
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn này, tác giả đã nhận được sự
giúp đỡ của nhiều cá nhân và tổ chức. Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
nhất đến PGS.TS Bùi Dũng Thể, giáo viên hướng dẫn khoa học cho tác giả vì sự tận
tình hướng dẫn của Thầy.
Cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa Quản lý Kinh tế, Phòng Đào tạo sau đại học
trường, Đại học Kinh tế Huế cùng toàn thể các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy,
quan tâm, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Đ
Cảm ơn lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Hới, Ban Dân vận
thành phố, Phòng Kinh tế, Phòng Lao động - TB&XH, Phòng Thống kê thành
ại
người quan tâm đến đề tài tiếp tục đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Mai Thị Nhàn
ii
Đại học Kinh tế Huế
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: MAI THỊ NHÀN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế ứng dụng - Mã số: 8340410
Niên khóa: 2016-2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS. BÙI DŨNG THỂ
Tên đề tài: GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG CÁC XÃ,
PHƯỜNG VEN BIỂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
1. Mục đích nghiên cứu: Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về
Đ
việc làm và tạo việc làm cho lao động nói chung, lao động ven biển nói riêng; phân
ại
tích đánh giá thực trạng việc làm và tạo việc làm cho lao động các xã, phường
ven biển tại thành phố Đồng Hới; đề xuất những giải pháp cơ bản tạo việc làm
các xã phường ven biển phát triển kinh tế, mở mang thêm các ngành nghề mới, góp
phần tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, nâng cao thu nhập, xóa đói và
giảm nghèo.Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được Đồng Hới cũng đang
đối mặt với nhiều thách thức đã tồn tại và tiếp tục nảy sinh trong tạo việc làm cho
lao động ven biển: Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm và có việc làm nhưng
không thường xuyên của người dân trong độ tuổi lao động vẫn còn, nhất là đối với
lao động nữ và lao động ngư nghiệp.
iii
Đại học Kinh tế Huế
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CCLĐ
: Cơ cấu lao động
CNH, HDH
: Công nghiệp hóa, hiện đạihóa
CSXH
: Chính sách xã hội
CV
: Mã lực
Đ
LĐTB&XH
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
UBND
: Ủy ban nhân dân
XKLĐ
: Xuất khẩu lao động
h
in
THCS
́H
tê
́
uê
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài...............................................................................4
5. Kết cấu luận văn......................................................................................................6
in
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..........................................8
h
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TẠO VIỆC LÀM
tê
CHO LAO ĐỘNGVÙNG VEN BIỂN .....................................................................8
́H
1.1. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................................8
́
uê
1.1.1. Lao động, việc làm, tạo việc làm ......................................................................8
1.1.2. Thất nghiệp, thiếu việc làm.............................................................................12
1.1.3. Các phương pháp tạo việc làm........................................................................13
1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội và đặc điểm lao động vùng ven biển nước ta ............16
1.2.1. Đặc điểm kinh tế, xã hội vùng ven biển.........................................................16
1.2.2. Đặc điểm lao động vùng ven biển...................................................................19
1.3. Những nhân tố ảnh huởng đến việc tạo việc làm cho lao động vùng ven biển ........21
1.3.1.Nhân tố tự nhiên...............................................................................................21
Đồng Hới...................................................................................................................33
̣c k
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................33
2.1.2 Tình hình dân số...............................................................................................34
in
2.1.3. Tình hình kinh tế .............................................................................................35
h
2.2. Tình hình lao động, việc làm của03 xã/phường vùng ven biển thành phố Đồng
tê
Hới.............................................................................................................................39
́H
2.2.1. Tình hình lao động ..........................................................................................39
2.2.2. Đặc điểm, tình hình việc làm của lao động vùng ven biển thành phố Đồng Hới...41
́
uê
2.3. Thực trạng tạo việc làm cho lao động ven biển thành phố Đồng Hới ...............46
2.3.1. Thực trạng phát triển sản xuất để tạo việc làm cho lao động ven biển...........46
2.3.2. Các chương trình, chính sách tạo việc làm cho lao động vùng ven biển trên
3.2.2. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho lao động ven biển................................90
ho
3.2.3. Tạo nguồn vốn cho lao động ven biển ............................................................91
̣c k
3.2.4. Xây dựng hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với lao động ven biển............92
3.2.5. Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động........................................................92
in
3.2.6. Giáo dục và đào tạo cho cộng đồng ngư dân..................................................93
h
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................95
tê
1. Kết luận .................................................................................................................94
́H
2. Kiến nghị ...............................................................................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................99
́
uê
Bảng 2.4.
Tình hình lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế và tình hình
Đ
lao động thiếu việc làm, thất nghiệp của 03 xã, phường ven biển Đồng
ại
Hới.......................................................................................................44
Thu nhập của hộ theo các lĩnh vực việc làm .......................................45
Bảng 2.6.
Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ vốn tạo việc làm tại 03 xã,
̣c k
ho
Bảng 2.5.
phường ven biển Đồng Hới từ năm 2014 -2016 .................................51
Kết quả cho vay vốn tạo việc làm của Quỹ Hỗ trợ phụ nữ phát triển từ
in
Bảng 2.7.
Bảng 2.12.
Tình hình việc làm của lao động được khảo sát tại 03 xã, phường ven
biển thành phố Đồng Hới ....................................................................61
Bảng 2.13.
Tình hình việc làm của lao động được khảo sát tại 03 xã, phường ven
biển thành phố ĐồngHới phân chia theo khu vực...............................62
Bảng 2.14.
Thu nhập của lao động được khảo sát tại 3 xã, phường ven biển thành
phố Đồng Hới trong một tháng ...........................................................63
viii
Đại học Kinh tế Huế
Bảng 2.15.
Thời gian làm việc của lao động được khảo sát ở 03 xã, phường ven
biển thành phố Đồng Hới ....................................................................64
Bảng 2.16.
Độ tuổi lao động của lao động được khảo sát ở 03 xã, phường ven
biển thành phố Đồng Hới ....................................................................65
̣c k
ho
Bảng 2.21.
của mình ..............................................................................................73
h
in
́H
tê
́
uê
ix
Đại học Kinh tế Huế
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1:
Dân số 03 xã, phường ven biển thành phố Đồng Hới(Bảo Ninh,
Quang Phú, Hải Thành) ....................................................................35
Biểu đồ 2.2.
Sản lượng khái thác hải sản của ba xã, phường ven biển Đồng Hới 37
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việc làm có vai trò quan trọng trong cuộc sống của con người, có việc làm giúp
người lao động tự nuôi sống bản thân, chăm lo cho gia đình và tạo ra của cải, hàng
hóa, dịch vụ cho xã hội. Vì thế vấn đề việc làm và giải quyết việc làm cho người lao
động luôn là mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia trên thế giới. Đặc biệt với các
nước đang phát triển như Việt Nam, với những khó khăn về kinh tế và sức ép của sự
gia tăng dân số nhanh (tỷ lệ tăng dân số là 10,1% năm 2016, đứng thứ 14 trong số
các quốc gia đông dân nhất thế giới),chủ yếu tập trung ở khu vực như nông thôn,
Đ
khu vực vùng ven biển thì việc giải quyết việc làm cho người lao động lại càng trở
ại
nên gay gắt, trở thành một trong những nhiệm vụ chủ yếu để phát triển kinh tế, nâng
ho
cao phúc lợi cho người dân.
Theo số liệu của báo cáo về dân số và lao động năm 2016 của Tổng cục Thống
̣c k
kê, lực lượng lao động trung bình của cả nước ta là 54,4 triệu người; Trong đó, lực
in
Đại học Kinh tế Huế
khu vực ngoài nhà nước chỉ khoảng 4,6 triệu đồng/người/tháng. Thực trạng dân số và
lao động trên đặt ra những việc cấp thiết cả xã hội cần chung tay giải quyết. [4]
Thành phố Đồng Hới là một đơn vị hành chính gắn liền với quá trình hình thành,
phát triển của tỉnh Quảng Bình. Là một thành phố trẻ, đang trên đà phát triển, việc
Đồng Hới trở thành đô thị loại II đang tạo ra thế và lực mới, khơi dậy nhiều tiềm
năng cho thành phố nắm bắt cơ hội để phấn đấu xây dựng Đồng Hới giàu đẹp, văn
minh, phát triển nhanh, bền vững, trở thành điểm du lịch đến năm 2020 và trong
tương lai. Với nguồn lao động dồi dào, con người Đồng Hới thông minh, cần cù,
sáng tạo; có nhiều ngành nghề, có địa hình khá đa dạng bao gồm vùng gò đồi; vùng
bán sơn địa; vùng đồng bằng và vùng cát ven biển. Đặc biệt vùng cát ven biển của
Đ
Đồng Hới nằm ở phía Đông thành phố, gồm các xã, phường Bảo Ninh, Quang Phú,
ại
Hải Thành, có diện tích 2.198ha, chiếm 14,3% so với diện tích của thành phố. Đây
ho
là vùng biển vừa bãi ngang vừa cửa lạch; có nhiều tiềm năng và lợi thế trong phát
̣c k
triển kinh tế biển, nhất là kinh tế thủy sản. Trong thời gian qua, thành phố đã thực
tiếp đánh bắt hải sản ngoài khơi rất thấp (hàng năm thực tế chỉ làm 6 tháng), khoảng
thời gian còn lại do hết mùa vụ, thời tiết xấu phải ở nhà, không có việc gì làm thêm.
2
Đại học Kinh tế Huế
Mặt khác số người lao động trên bờ chiếm khoảng 51,4% trong tổng số lao động
trong vùng, trong đó chủ yếu là vợ con gia đình của người đánh bắt hải sản, nhưng
chỉ có khoảng 45% có việc làm tương đối ổn định, 32% có việc làm như buôn bán
và các dịch vụ khác, còn lại không có việc làm, chỉ nội trợ trong gia đình. Do thời
gian nhàn rỗi, việc làm thiếu ổn định đối với lao động trên bờ và lao động ra khơi
đánh bắt hải sản, nên thu nhập còn rất thấp, không ổn định. Cơ cấu lao động, nghề
nghiệp của cư dân biển hàng nghìn năm nay cứ lặp đi, lặp lại theo phương thức:
nam là lao động chính ra khơi đánh bắt hải sản, nữ là lao động phụ ở trên bờ, đại bộ
phận có việc nhưng mức thu nhập thấp hoặc có việc làm nhưng không thường
xuyên, đã ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống thường nhật trong gia đình cũng như
Đ
công việc của cư dân ven biển thành phố Đồng Hới. Điều đó dẫn đến đời sống gặp
ại
nhiều khó khăn. [14, 9-10]
ho
Đặc biệt, vấn đề tạo việc làm cho lao động vùng ven biển thành phố Đồng
an toàn thực phẩm và đảm bảo năng lực cạnh tranh quốc tế của các sản phẩm thủy
sản. Do vậy, hệ thống chính sách kinh tế xã hội đối với khu vực này về cơ bản cần
phải hướng đến mục tiêu cải thiện, nâng cao thu nhập cho các hộ dân vùng ven biển
nhằm kích thích họ chuyển đổi ngành nghề, trong đánh bắt hải sản theo hướng xa
bờ, tiếp tục bám biển, bám ngư trường. Cần lưu ý, ở khía cạnh kinh tế, thu nhập của
các hộ dân tăng lên là cơ sở nội lực quan trọng để họ, thay vì trông đợi hoàn toàn vào
3
Đại học Kinh tế Huế
sự hỗ trợ của nhà nước, có thể mạnh dạn chủ động mở rộng, tái mở rộng hoạt động
sản xuất, kinh doanh của mình, tạo việc làm cho bản thân và tạo cơ hội cho nhiều lao
động có thêm việc làm. Chính vì vậy, việc tìm ra những giải pháp thiết thực, mang
tính hệ thống, căn bản, lâu dài để tạo việc làm cho lao động vùng ven biển nhằm cải
thiện và nâng cao thu nhập của họ, giúp họ sinh kế bền vững trong bối cảnh mới,
khuyến khích ngư dân bám biển, bám ngư trường, tiến đến làm giàu từ kinh tế biển là
nội dung hết sức cấp bách đối với chính quyền thành phố Đồng Hới. [14, 10-11]
Từ các lý do trên, đề tài “Giải pháp tạo việc làm cho lao động các xã,
phường ven biển thành phố Đồng Hới” là vấn đề có tính cấp thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đ
2.1. Mục tiêu chung
ại
Từ cơ sở lý luận và thực tiễn, đánh giá thực trạng việc làm của lao động 03
́
uê
ven biển thành phố Đồng Hới đến năm 2025.
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài:Việc làm và tạo việc làm cho lao động các
xã, phường ven biển.
- Không gian: Địa bàn 03 xã, phường vùng ven biển thành phố Đồng Hới,
tỉnh Quảng Bình: Xã Quang Phú, xã Bảo Ninh, phường Hải Thành.
- Thời gian: Giai đoạn năm 2014 đến năm 2017 và đưa ra giải pháp đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài
4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
4
Đại học Kinh tế Huế
Những thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu được thu thập từ nguồn số liệu
thứ cấp và sơ cấp.
+ Số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập cho đề tài này bao gồm các
loại sau:
+ Số liệu về đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội, lao động, việc làm
của 03 đơn vị vùng ven biển được tổng hợp thông qua tài liệu từ các văn bản, báo
cáo của UBND03 xã/phường ven biển, phòng LĐTB&XH, các số liệu từ phòng
Thống kê, hội LHPN thành phố, các nghiên cứu khoa học của các tác giả đã được
công bố.
+ Thông tin về lao động việc làm, kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao
́H
+ Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp ngẫu nhiên không lặp. Tiến hành
́
uê
chọn180lao động ở 180 hộ trên 3 xã/phường nghiên cứu một cách ngẫu nhiên
không trùng lặp để khảo sát. Tuy nhiên, trong quá trình phát mẫu điều tra và thu
thập phiếu để xử lý chỉ có 168 phiếu đầy đủ thông tin để đưa vào phân tích. Cụ thể:
Bảo Ninh: Thu thập được 68 phiếu/80 phiếu khảo sát phát ra; Hải Thành: Thu thập
được 50 phiếu/50 phiếu khảo sát phát ra; Quang Phú: Thu thập được 50 phiếu/50
phiếu khảo sát phát ra
Nội dung phiếu điều tra chủ yếu tập trung tìm hiểu:
Những thông tin cơ bản về giới tính; số khẩu/hộ; số người trong độ tuổi lao
động; số người trong độ tuổi lao động đã có việc làm; tình hình việc làm hiện tại (có
việc làm ổn định? Thiếu việc làm? Không có việc làm?); lĩnh vực làm việc của lao
động; những khó khăn ảnh hưởng đến việc làm của lao động;
5
Đại học Kinh tế Huế
Thông tin về đặc điểm của lao động gồm: tuổi, sức khỏe, trình độ học vấn,
chuyên môn kỹ thuật;
Thông tin về tình hình việc làm và đặc điểm công việc như: thành phần kinh
tế nơi làm việc, địa điểm làm việc, tình trạng công việc…của lao động;
Thông tin về nguyện vọng, ý kiến, đánh giá chính sách giải quyết việc làm
và biểu thị chúng trên các bảng, biểu và đồ thị nhằm mô tả khái quát các đặc điểm
tê
tình hình KTXH, nguồn lực của địa phương, tình hình việc làm trong thời gian
́H
nghiên cứu. Các chỉ tiêu thống kê được sử dụng để phân tích sự biến động của các
́
uê
tiêu thức nghiên cứu qua các thời kỳ theo số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân.
- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng các chỉ tiêu phản ánh số tuyệt đối
(số lượng, giá trị), số tương đối (cơ cấu, tỷ lệ %) và số bình quân để mô tả thực
trạng việc làm của lao động ở trên địa bàn nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê, so sánh: Được dùng để mô tả thực trạng và kết quả
giải quyết việc làm cho lao động ở địa bàn nghiên cứu.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu gồm 03 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm, tạo việc làm cho lao động
ven biển.
6
Đại học Kinh tế Huế
1.1.1. Lao động, việc làm, tạo việc làm
1.1.1.1.Lao động
Theo TS.Tạ Đức Khánh (2009), Giáo Trình Kinh Tế Lao Động, Nhà Xuất
Đ
bản Giáo dục 2009, lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, là quá
ại
trình người lao động sử dụng sức lao động của mình vào sản xuất để tạo ra các giá
ho
trị vật chất và tinh thần cho xã hội. [11]
* Sức lao động
̣c k
Sức lao động là năng lực lao động, là toàn bộ trí lực và sức lực củacon
in
người. Sức lao động là yếu tố tích cực nhất, hoạt động nhiều nhất trong quá trình lao
động, nó phát động và đưa các tư liệu lao động vào hoặt động lao động để tạo ra sản
h
phẩm. Nếu coi sản xuất là một hệ thống gồm ba phần tạo thành (các nguồn lực, quá
Xét về mặtsố lượng, nguồn lao động gồm:
- Bộ phận dân số đủ 15 tuổi trở lên có việc làm.
- Dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đang thất
nghiệp, đi học, làm việc nội trợ trong gia đình, không có nhu cầu làm việc và những
người thuộc tình trạng khác (gồm cả những người nghỉ hưu trước tuổi quy định).
Chất lượng của nguồn lao động về cơ bản được đánh giá thông qua trình độ
chuyên môn, tay nghề (trí lực) và sức khỏe (thể lực) của người lao động .
Đ
* Lực lượng lao động.
ại
Lực lượng lao động (LLLĐ) hay dân số hoạt động kinh tế theo quan niệm
ho
của tổ chức Lao động quốc tế (ILO) là một bộ phận của nguồn lao động bao gồm
̣c k
những người đủ 15tuổi trở lên đang có việc làm trong các lĩnh vực đời sống KTXH,
ngoài ra còn cả bộ phận dân số không trực tiếp tạo ra thu nhập nhưng lại trực tiếp
in
giúp cho người thân, gia đình tạo thu nhập và những người đang trong độ tuổi lao
h
theo tính chất lao động, theo ngành sản xuất, theo trình độ đào tạo… phải căn cứ vào
thời gian lao động đã sử dụng để quy ra số người lao động và năng suất lao động.
Có nhiều cách để phân loại lao động, một trong số đó là phân loại theo
phương thức sản xuất:
- Lao động trực tiếp sản xuất:Trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ sản xuất
- Lao động gián tiếp sản xuất: Cán bộ chỉ đạo kỹ thuật, cán bộ quản lý hành chính
Phân loại lao động như trên cho ta thấy mối quan hệ giữa lao động trực tiếp
sản xuất và gián tiếp sản xuất, mối quan hệ giữa các ngành sản xuất trong từng địa
phương, từng doanh nghiệp.
Ngoài cách phân loại trên, tùy yêu cầu nghiên cứu có thể phân chia lao động
Đ
theo giới tính, độ tuổi để thấy được khả năng và huy động sức lao động của mỗi
ại
thành viên trong gia đình vào sản xuất nông nghiệp.
ho
1.1.1.2. Việc làm
Việc làm là vấn đề được nghiên cứu và đề cập dưới nhiều khía cạnh khác
̣c k
nhau. Cùng với sự phát triển của xã hội, quan niệm về việc làm cũng được nhìn
kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trong các giai đoạn phát triển khác nhau. Việc mở
10
Đại học Kinh tế Huế
rộng hay thu hẹp việc làm, phát huy hay kìm hãm năng lực tạo việc làm phụ thuộc vào
yếu tố kinh tế - chính trị - xã hội của quốc gia, địa phương hay doanh nghiệp.
1.1.1.3. Tạo việc làm
Theo PGS.TS Trần Xuân Cầu (2013), giáo trình kinh tế nguồn nhân lực, Nhà Xuất
bản Đại học Kinh tế quốc dân: “Tạo việc làm là quá trình tạo điều kiện kinh tế
xã hội cần thiết để NLĐ có thể kết hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất,
nhằm tiến hành quá trình lao động, tạo ra hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu thị
trường”. [3]
“Tạo việc làm là một quá trình tạo ra môi trường hình thành các chỗ làm việc
và sắp xếp người lao động phù hợp với chỗ làm việc để có các việc làm chất lượng,
Đ
đảm bảo nhu cầu của cả người lao động và người sử dụng lao động đồng thời phải
ại
đáp ứng được mục tiêu phát triển đất nước”.
ho
“Tạo việc làm cho người lao động là đưa người lao động vào làm việc để tạo
nước ngoài, các tổ chức kinh tế xã hội cần có thông tin về thị trường đầu vào và đầu
ra, cần có vốn để mua nhà xưởng, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, sức lao động
để sản xuất ra sản phẩm hoặc dịch vụ. Ngoài ra người sử dụng lao động cần có kinh
nghiệp, sự quản lý khoa học và nghệ thuật, sự hiểu biết về các chính sách của nhà
nước nhằm vận dụng linh hoạt, mở rộng sản xuất, nâng cao sự thỏa mãn của NLĐ,
11
Đại học Kinh tế Huế
khơi dậy động lực làm việc, không chỉ tạo ra chỗ làm việc mà còn duy trì và phát
triển chỗ làm việc.
- Về phía Nhà nước: Ban hành các luật, cơ chế chính sách liên quan trực tiếp
đến NLĐ và người sử dụng lao động, tạo ra môi trường pháp lý kết hợp lao động
với tư liệu sản xuất.
1.1.2. Thất nghiệp, thiếu việc làm
1.1.2.1. Thất nghiệp
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO): “Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi
một số người trong độ tuổi lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc
làm ở mức tiền công thịnh hành” .
Đ
Như vậy người thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động có khả
ại
năng lao động trong tuần lễ điều tra không có việc làm nhưng có nhu cầu tìm việc
những người làm việc ít hơn mức mà mình mong. Thiếu việc làm là việc làm không
tạo điều kiện, không đòi hỏi NLĐ sử dụng hết thời gian lao động làm việc theo chế
độ và mang lại thu nhập dưới mức tối thiểu. Người thiếu việc làm là người trong
tuần lễ điều tra có số giờ làm việc dưới mức quy định chuẩn cho người có đủ việc
làm và có nhu cầu làm thêm. Thiếu việc làm có hai dạng :
- Thiếu việc làm vô hình: Là khi thời gian sử dụng cho sản xuất kinh doanh
không có hiệu quả dẫn đến thu nhập thấp, NLĐ phải làm việc bổ sung thêm để tăng
thu nhập. Người thiếu việc làm vô hình là người có thời gian làm việc tuy đủ hoặc
vượt mức chuẩn quy định về đủ số giờ làm việc trong tuần lễ điều tra nhưng việc
12
Đại học Kinh tế Huế
làm có năng suất thấp, thu nhập thấp, công việc không phù hợp với chuyên môn
nghiệp vụ và họ có nhu cầu tìm việc làm thêm.
- Thiếu việc làm hữu hình: Là khi thời gian làm việc thấp hơn mức bình
thường. Người thiếu việc làm hữu hình là người có việc làm nhưng số giờ làm việc
trong tuần lễ điều tra ít hơn mức quy định chuẩn và họ có nhu cầu làm việc thêm.
Tình trạng thiếu việc làm hiện nay tồn tại ở rất nhiều nước nhất là ở những nước
đang phát triển như Việt Nam. Việc giải quyết vấn đề này phải có sự kết hợp của
nhiều cấp, nhiều ngành và rất nan giải
Có thể khái quát mối quan hệ có tính hệ thống giữa các khái niệm cơ bản về
lao động - việc làm ở Việt Nam như sau:
ại
Đ
́
uê
động - việc làm
1.1.3. Các phương pháp tạo việc làm
Chúng ta cần phân biệt việc làm và tạo việc làm. Tạo việc làm là một quá trình
như đã nói ở trên, còn việc làm là kết quả của quá trình ấy. Muốn có được nhiều
việc làm cần có các phương pháp tạo việc làm hiệu quả. Có thể kể ra một số các
phương pháp tạo việc làm như:
1.1.3.1.Tạo việc làm thông qua phát triển kinh tế
Tăng trưởng kinh tế thường tạo việc làm cho người dân nhưng mức độ còn phụ
thuộc vào mối quan hệ vốn, lao động và công nghệ. Đối với các quốc gia có trình độ
công nghệ, đầu tư như Việt Nam, tăng trưởng kinh tế là nhân tố đặc biệt quan trọng
13
Đại học Kinh tế Huế
đối với vấn đề tạo việc làm. Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự hoàn thiện cơ
cấu kinh tế, mà cơ cấu kinh tế của nước ta đang chuyển dịch tích cực, theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế thế giới. Tỷ trọng ngành nông
nghiệp trong GDP giảm xuống, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ. Đồng
thời dịch chuyển lao động từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.
Dịch chuyển cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động tạo ra một số điều kiện tốt cho việc
làm của lao động qua đào tạo nghề. Hơn nữa, Việt Nam đang phát triển nền kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hướng tới hội nhập kinh tế thế giới. Quá
trình này vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với nền kinh tế. Đặc biệt là sự cạnh
tranh trên thị trường lao động, nguồn cung lao động rất dồi dào nhưng trình độ lao
́H
nhau với đòi hỏi về yêu cầu của NLĐ khác nhau, yêu cầu về ngành nghề khác nhau,
có điều kiện làm việc, mức thu nhập, chế độ đãi ngộ khác nhau. Thuật ngữ XKLĐ
́
uê
được sử dụng ở Việt Nam để chỉ hoạt động chuyển dịch lao động từ quốc gia này
sang quốc gia khác. Tham gia vào quá trình này gồm 2 bên: Bên nhập khẩu lao
động và bên XKLĐ.
1.1.3.3. Tạo việc làm thông qua đào tạo nghề cho người lao động
Đào tạo nghề (đào tạo nghề nghiệp) không phải là hình thức trực tiếp tạo ra việc
làm nhưng nó là một trong những giải pháp quan trọng giúp người lao động nâng
cao trình độ chuyên môn kỹ thuật nhằm tìm kiếm việc làm hoặc tự tạo việc làm.
Theo Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 quy định: “Đào tạo nghề nghiệp
là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp
cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi
14