BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
TRỊNH QUANG HUY
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO
ĐƢỜNG TYP 2 TRÊN BỆNH NHÂN
NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA
KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
TRỊNH QUANG HUY
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ ĐÁI
THÁO ĐƢỜNG TYP 2 TRÊN BỆNH
NHÂN NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ ......................................................................................................... 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN ........................................................................................ 2
1.1
ĐẠI CƢƠNG VỀ ĐÁI THÁO ĐƢỜNG ..................................................... 2
1.1.1 Định nghĩa .................................................................................................... 2
1.1.2 Đặc điểm dịch tễ của bệnh đái tháo đƣờng .................................................. 2
1.1.3 Phân loại....................................................................................................... 2
1.1.4 Cơ chế bệnh sinh .......................................................................................... 3
1.1.5 Tiêu chuẩn chẩn đoán .................................................................................. 3
1.1.6 Các biến chứng thƣờng gặp ......................................................................... 4
1.1.7 Điều trị ......................................................................................................... 6
1.1.8 Phƣơng pháp điều trị .................................................................................... 7
1.2
CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TYP 2 ............................. 8
1.2.1 Insulin .......................................................................................................... 8
1.2.2 Các thuốc điều trị đái tháo đƣờng typ 2 dạng uống ................................... 10
1.2.3 Phối hợp thuốc trong điều trị đái tháo đƣờng typ 2 ................................... 15
1.3
THỰC HÀNH SỬ DỤNG BÚT TIÊM INSULIN .................................... 17
2.3.1 Mô tả thực trạng sử dụng thuốc điều trị đái tháo đƣờng typ 2 và hiệu quả
kiểm soát đƣờng máu, lipid máu theo hƣớng dẫn của Bộ Y Tế năm 2017 .......... 27
2.3.2 Đánh giá kỹ thuật sử dụng bút tiêm insulin của các bệnh nhân đái tháo
đƣờng typ 2 tại khoa khám bệnh - bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ.......... 27
2.3.3 Phân tích việc tuân thủ dùng thuốc đái tháo đƣờng typ 2 trên bệnh nhân
đái tháo đƣờng typ 2 điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh - bệnh viện đa khoa
thành phố Cần Thơ ............................................................................................... 27
2.4
CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ ............................................................. 28
2.5
PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU ............................. 30
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 31
3.1
MÔ TẢ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO
ĐƢỜNG TYP 2 VÀ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT ĐƢỜNG MÁU, LIPID MÁU
THEO HƢỚNG DẪN CỦA BỘ Y TẾ NĂM 2017 ............................................. 31
3.1.1 Một số đặc điểm của bệnh nhân tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu............ 31
3.1.2 Thực trạng sử dụng thuốc điều trị đái tháo đƣờng typ 2 trên bệnh nhân ... 31
3.1.3 Thực trạng sử dụng thuốc điều trị rối loạn lipid máu trên bệnh nhân đái
tháo đƣờng typ 2 trong nghiên cứu ...................................................................... 36
3.2
4.1.3 Thực trạng sử dụng thuốc điều trị rối loạn lipid máu trên bệnh nhân đái
tháo đƣờng typ 2 trong nghiên cứu ...................................................................... 55
4.2
ĐÁNH GIÁ KỸ THUẬT SỬ DỤNG BÚT TIÊM INSULIN CỦA CÁC
BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TYP 2 TẠI KHOA KHÁM BỆNH - BỆNH
VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ ...................................................... 57
4.2.1 Đăc điểm của nhóm bệnh nhân sử dụng bút tiêm insulin .......................... 57
4.2.2 Tỷ lệ sai sót khi thực hành sử dụng bút tiêm insulin của bệnh nhân ......... 58
4.2.3 Phân loại kỹ thuật sử dụng bút tiêm insulin của bệnh nhân ...................... 60
4.3
PHÂN TÍCH VIỆC TUÂN THỦ DÙNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN
ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TYP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI KHOA KHÁM
BỆNH – BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ ............................ 61
4.3.1 Phân tích sự tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân đái tháo đƣờng typ 2 điều
trị ngoại trú ........................................................................................................... 61
4.3.2 Ảnh hƣởng của một số yếu tố liên quan đến mức độ tuân thủ dùng thuốc
trên bệnh nhân đái tháo đƣờng typ 2 điều trị ngoại trú. ....................................... 62
4.3.3 Mối liên quan giữa tuân thủ dùng thuốc đến kiểm soát đƣờng máu và các
chỉ số lipid máu .................................................................................................... 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU
ADA
(Nghiên cứu thử nghiệm sử dụng statin trong phòng ngừa tiên
phát biến cố tim mạch trên bệnh nhân đái tháo đƣờng thực hiện
tại Anh và Ireland)
DCCT
Nghiên cứu “Diabetes Control and Complications Trial”
(Nghiên cứu về kiểm soát đái tháo đƣờng và các biến chứng)
DPP – 4
Dipeptidyl peptidase IV enzyme
ĐTĐ
Đái tháo đƣờng
GIP
GLP – 1
Glucose-dependent Insulinotropic Polypeptid
Glucagon-like peptid (GLP - 1)
HbA1c
Glycosylated Hemoglobin (Hemoglobin gắn glucose)
HDL-C
High Density Lipoprotein Cholesterol (Lipoprotein tỷ trọng cao)
Met
Thuốc metformin
MMAS-4
PĐ
4‐item Morisky medication adherence scale (thang tuân thủ
dùng thuốc Morisky-4)
8‐item Morisky medication adherence scale (thang tuân thủ
dùng thuốc Morisky-8)
Phác đồ
PPARγ
Perovisome proliferator-activated receptor γ
RLLP
Rối loạn lipid
SEAMS
Self-efficacy for Appropriate Medication Use Scale (Thang
đánh giá niềm tin vào việc sử dụng thuốc hợp lý)
Statin TB
Nhóm statin trung bình
Bảng 2. 1 Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân đái tháo đƣờng ở ngƣời trƣởng thành,
không có thai ............................................................................................................. 28
Bảng 2. 2 Thang điểm đánh giá mức độ tuân thủ của bệnh nhân ............................ 29
Bảng 2. 3 Phân loại các mức độ tuân thủ dùng thuốc theo Morisky-8 ..................... 29
Bảng 2. 4 Định nghĩa các thao tác kỹ thuật quan trọng ............................................ 29
Bảng 2. 5 Định nghĩa các mức độ kỹ thuật của bệnh nhân ....................................... 30
Bảng 3. 1 Đặc điểm của bệnh nhân tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu ...................... 31
Bảng 3. 2 Các phác đồ điều trị ĐTĐ typ 2 trên đơn thuốc bệnh nhân đang sử dụng ... 32
Bảng 3. 3 Hiệu quả kiểm soát đƣờng máu trên bệnh nhân ....................................... 33
Bảng 3. 4 Thay đổi thuốc trên bệnh nhân đạt và không đạt mục tiêu HbA1c .......... 33
Bảng 3. 5 Các kiểu thay đổi thuốc trên bệnh nhân đạt mục tiêu HbA1c ................. 34
Bảng 3. 6 Các kiểu thay đổi thuốc trên bệnh nhân chƣa đạt HbA1c mục tiêu ......... 35
Bảng 3. 7 Phác đồ điều trị RLLP máu trên đơn thuốc bệnh nhân đang sử dụng ...... 36
Bảng 3. 8 Hiệu quả kiếm soát lipid máu trên bệnh nhân .......................................... 37
Bảng 3. 9 Thay đổi thuốc trên bệnh nhân đạt và không đạt mục tiêu LDL-C .......... 38
Bảng 3. 10 Các kiểu thay đổi thuốc trên bệnh nhân đạt LDL-C mục tiêu ................ 39
Bảng 3. 11 Các kiểu thay đổi thuốc trên bệnh nhân chƣa đạt LDL-C mục tiêu ....... 40
Bảng 3. 12 Đặc điểm của nhóm bệnh nhân sử dụng bút tiêm insulin ....................... 41
Bảng 3. 13 Tỷ lệ sai sót khi thực hành sử dụng bút tiêm insulin của bệnh nhân ...... 42
Bảng 3. 14 Đánh giá kỹ thuật sử dụng bút tiêm insulin của bệnh nhân .................... 43
Bảng 3. 15 Bộ câu hỏi đánh giá tuân thủ dùng thuốc Morisky-8 ............................. 44
Bảng 3. 16 Ảnh hƣởng của một số yếu tố liên quan đến mức độ tuân thủ dùng thuốc .. 47
Bảng 3. 17 Mối liên quan giữa tuân thủ dùng thuốc đến kiểm soát đƣờng máu và
các chỉ số lipid máu ................................................................................................... 48
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Các bƣớc tiến hành thu thập số liệu ........................................................... 25
Hình 3. 1 Điểm Morisky của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu (N=146) ................ 45
Hình 3. 2 Tỉ lệ bệnh nhân tuân thủ điêu trị ............................................................... 46
Trên cơ sở đó, chúng tôi đƣa ra các đề xuất nhằm góp phần nâng cao việc sử
dụng thuốc an toàn, hiệu quả và hợp lý trong điều trị trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2.
1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN
1.1 ĐẠI CƢƠNG VỀ ĐÁI THÁO ĐƢỜNG
1.1.1 Định nghĩa
Bệnh ĐTĐ là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, có đặc điểm tăng
glucose huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai [10].
1.1.2 Đặc điểm dịch tễ của bệnh đái tháo đường
Đái tháo đƣờng là một bệnh mạn tính không lây nhiễm phổ biến trên toàn cầu.
Trên toàn thế giới có 425 triệu ngƣời lớn (độ tuổi 20-79) tƣơng đƣơng 1 trong 11
ngƣời lớn đang sống với bệnh đái tháo đƣờng trong năm 2015. Dự đoán vào năm
2045, con số này sẽ tăng tới khoảng 629 triệu ngƣời, hay nói cách khác 1 ngƣời
trong 10 ngƣời lớn sẽ có bệnh đái tháo đƣờng [49].
ĐTĐ là nguyên nhân gây tử vong cao thứ ba tại Việt Nam (sau xơ vữa động
mạch, ung thƣ) [88], tính riêng trong năm 2017 cả nƣớc có gần 29.000 ngƣời trƣởng
thành tử vong do các nguyên nhân liên quan đến ĐTĐ. Tuy nhiên, một điều đáng lƣu ý
là chỉ có 31,1% trong tổng số bệnh nhân đƣợc chẩn đoán, tức có đến 68,9% bệnh nhân
không biết mình mắc ĐTĐ mà không nhận thức đƣợc hậu quả của bệnh gây ra [6].
Đây đều là những con số đáng kinh ngạc cho thấy ĐTĐ đã và đang trở thành
một đại dịch, một vấn đề lớn của Y tế toàn cầu. Tất cả các quốc gia dù giàu hay nghèo
đều đang phải chịu tác động không hề nhỏ của căn bệnh này và Việt Nam cũng không
phải là một ngoại lệ.
1.1.3 Phân loại
Bệnh đái tháo đƣờng đƣợc phân loại nhƣ sau [9],[24]:
-
90% các trƣờng hợp dƣơng tính với kháng nguyên HLA-DR3 và HLA-DR4 [34]. Các
dấu hiệu nhận biết bệnh gồm có: các tự kháng thể kháng tế bào đảo tụy, tự kháng thể
kháng insulin, tự kháng thể kháng glutamic acid decarboxylase (GAD), tự kháng thể
kháng tyrosin phosphatase IA -2 và IA 2β [23],[44].
Đái tháo đường typ 2
Có 2 yếu tố cơ bản đóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ
typ 2 là kháng insulin và rối loạn tiết insulin kết hợp với nhau [67]:
-
Rối loạn tiết insulin: tế bào β đảo tụy bị rối loạn về khả năng sản xuất insulin
bình thƣờng về mặt số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng để đảm bảo cho chuyển hóa
glucose bình thƣờng. Các rối loạn gồm:
• Bất thƣờng về nhịp tiết và động học bài tiết insulin.
• Bất thƣờng về số lƣợng tiết insulin [3].
-
Tình trạng kháng insulin có thể đƣợc thấy ở hầu hết các đối tƣợng ĐTĐ typ 2
và tăng glucose máu xảy ra khi khả năng bài xuất insulin của các tế bào β đảo
tụy không đáp ứng thỏa đáng nhu cầu chuyển hóa [25].
-
Tình trạng kháng insulin cũng rất phong phú bao gồm, giảm khả năng ức chế
sản xuất glucose (gan), giảm khả năng thu nạp glucose (ở mô ngoại vi) và
giảm khả năng sử dụng glucose (ở các cơ quan) [3].
1.1.5 Tiêu chuẩn chẩn đoán
1.1.5.1 Chẩn đoán xác định đái tháo đường
-
Rối loạn glucose máu lúc đói (IFG): nếu glucose huyết tƣơng lúc đói (sau ăn 8
giờ) từ 5,6 mmol/l (100mg/dl) đến 6,9 mmol/l (125mg/dl); và glucose huyết
tƣơng ở thời điểm 2 giờ của nghiệm pháp dung nạp glucose máu dƣới
7,8mmol/l (< 140 mg/dl).
-
Mức HbA1c từ 5,6% đến 6,4% [10].
1.1.6 Các biến chứng thường gặp
1.1.6.1 Biến chứng cấp tính
Các biến chứng cấp tính của bệnh ĐTĐ thƣờng là hậu quả của chẩn đoán muộn,
điều trị không thích hợp hoặc do bệnh gian phát hoặc nhiễm khuẩn cấp tính [8].
Hôn mê nhiễm toan ceton
Là tình trạng trầm trọng của rối loạn chuyển hóa glucid do thiếu insulin nặng
gây tăng glucose máu, tăng phân hủy lipid, tăng sinh thể ceton gây toan hóa tổ chức
và hậu quả là mất nƣớc và điện giải trong và ngoài tế bào [24]. Đây là một biến
chứng nặng thƣờng xảy ra ở typ 1 nhƣng bệnh cũng có thể gặp ở mọi typ ĐTĐ khi
có điều kiện thuận lợi nhƣ nhiễm trùng, stress [13].
Hạ đƣờng máu
Việc mất cân bằng giữa hai quá trình cung cấp glucose và tiêu thụ glucose
trong cơ thể là nguyên nhân dẫn đến hạ glucose máu. Triệu chứng hạ glucose máu
thƣờng xảy ra khi lƣợng glucose máu chỉ còn ở mức 2,7 – 3,3 mmol/l, tùy theo mức
glucose máu sẽ có những biểu hiện lâm sàng tƣơng ứng [4]. Nguyên nhân chính gây
-
Bệnh lý bàn chân là một biến chứng thƣờng gặp, gây nên chủ yếu bởi hai
nguyên nhân có ảnh hƣởng tƣơng hỗ nhau: bệnh thần kinh và bệnh mạch máu.
Các chấn thƣơng đóng vai trò nhƣ yếu tố thuận lợi cho loét xuất hiện. Nhiễm
trùng làm trầm trọng thêm loét, đây là yếu tố nguy cơ cao cho cắt cụt chi dƣới
và thậm chỉ tử vong do nhiễm trùng huyết.
-
Biến chứng mắt ở ngƣời ĐTĐ đƣợc phân ra các nhóm bao gồm: bệnh lý võng
mạc, đục thủy tinh thể và glaucoma. Đa số các nguyên nhân gây mù là do tổn
5
thƣơng võng mạc.
-
Biến chứng thận: Bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ thƣờng có tổn thƣơng ở cầu thận.
Tổn thƣơng sớm nhất ở cầu thận của ngƣời ĐTĐ là đái ra protein vi thể
(microalbumin niệu). Ngƣời mắc bệnh ĐTĐ typ 2 sau 20 năm có tỉ lệ mắc
bệnh thận là 5 – 10%.
-
Biến chứng thần kinh ngoại vi là một biến chứng mạn tính quan trọng. Tổn
thƣơng mô bệnh học là mất bao myelin của sợi thần kinh lớn và nhỏ, tăng sinh
của mô liên kết trong khi các vi mạch có sự dày lên của màng có cơ bản gây
hẹp khẩu kính mao mạch.
* Mục tiêu đƣờng máu cần đƣợc cá thể hóa với từng trƣờng hợp lâm sàng cụ thể,
DCCT và UKPDS và kết quả ADVANCE gợi ý đƣa HbA1c về gần trị số bình thƣờng
6
giảm đƣợc biến chứng vi mạch, vì vậy đối với một số đối tƣợng có thể chọn lọc đƣa ra
mục tiêu điều trị nghiêm ngặt hơn: HbA1c < 6.5% nếu có thể đạt đƣợc và không có dấu
hiệu đáng kể của hạ đƣờng máu và các TDKMM, đối tƣợng này bao gồm những ngƣời
có thời gian mắc bệnh ngắn, triển vọng sống dài và không có bệnh tim mạch đáng kể.
Ngƣợc lại mục tiêu HbA1c sẽ ít chặt chẽ hơn chỉ cần ở mức 8,0% nhƣ: ngƣời bệnh lớn
tuổi, bị bệnh đái tháo đƣờng đã lâu, có tiền sử hạ glucose máu trầm trọng, có biến
chứng mạn tính, có nhiều bệnh đi kèm [10], [72], [73].
1.1.8 Phương pháp điều trị
Khi thiết lập mục tiêu điều trị (mục tiêu cần đạt đƣợc đối với HbA1c thì cần
kết hợp giữa biện pháp điều trị không dùng thuốc và biện pháp điều trị dùng thuốc
để đạt đƣợc mục tiêu này.
1.1.8.1 Điều trị không dùng thuốc
Thực hiện lối sống lành mạnh bằng cách thay đổi chế độ ăn uống và tăng
cƣờng hoạt động thể lực có thể giúp phòng tránh 70% số ca mắc bệnh ĐTĐ [89].
Chế độ ăn
Chế độ ăn khỏe mạnh là một phần quan trọng trong chăm sóc bệnh nhân ĐTĐ,
đem lại những lợi ích tích cực đối với việc kiểm soát cân nặng, chuyển hóa trong cơ
thể và thể trạng chung của bệnh nhân [63]. Hiệp hội Đái tháo đƣờng Hoa Kỳ (ADA)
khuyến cáo lƣợng calo cho một ngày bao gồm: 45 – 65% dƣới dạng carbonhydrat,
25 – 35% dƣới dạng chất béo (trong đó chất béo bão hóa ít hơn 7%) và 10 – 35% ở
dạng protein [60]. Tuy nhiên, chế độ ăn này phải đƣợc xây dựng phù hợp với nhu
cầu, thói quen của từng bệnh nhân.
Vận động thể lực
chỉ định trị liệu phối hợp tiêm insulin.
Khi tình trạng nhiễm độc glucose của bệnh nhân đƣợc khắc phục, phác đồ điều
trị có thể sẽ đƣợc điều chỉnh đơn giản hơn.
1.2 CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TYP 2
1.2.1 Insulin
Cơ chế tác dụng:
Insulin là một hormone gồm 2 chuỗi polypeptide cấu thành từ 51 acid amin
đƣợc tiết ra bởi tế bào β của đảo Langerhans tuyến tụy. Nồng độ glucose trong máu
là yếu tố chính điều hòa tiết insulin. Insulin có vai trò chính trong sự ổn định của
nồng độ glucose máu sau khi insulin đã gắn với các thụ thể đặc hiệu trên bề mặt tế
bào của các mô nhạy cảm với insulin, đặc biệt là gan, cơ vân và mô mỡ. Insulin
giảm thái hóa và tăng cƣờng dự trữ glycogen ở gan và cơ qua đó ức chế sự tạo
thành glucose tại đây, tăng sử dụng glucose ở ngoại vi và do đó làm giảm nồng độ
glucose trong máu. Nó còn ức chế sự phân giải mỡ và do đó ngăn sự tạo thành các
thể ceton. Ngoài ra, insulin còn có tác dụng đồng hóa do ảnh hƣởng lên chuyển hóa
glucid, lipid và protid. Insulin bị phân hủy ở các mô gan, cơ và thận [7].
Phân loại:
8
Bảng 1.2 Một số dạng insulin[21]
Dạng insulin
Chất tƣơng tự
Insulin tác
dụng rất nhanh
Insulin tác
Lantus,
Lantus
SoloStar
NovoMix
30 Flexpen
Mixtard 30,
Mixtard 30
FlexPen
Nồng độ
Dung
dịch tiêm
100
IU/ml
Dung
dịch tiêm
100
IU/ml
Dung
dịch tiêm
100
IU/ml
Hỗn
dịch
tiêm
100
IU/ml
22 – 24 giờ
15 phút
12 giờ
30 phút
12 giờ
2 – 5 giờ
dịch
tiêm
100
Hiện nay, trên thị trƣờng có các loạiIU/ml
insulin hỗn hợp, insulin này nhìn đục, có
s n các hợp chất trộn s n, hoặc là insulin tác dụng nhanh hoặc là insulin tác dụng
chậm, kết hợp với insulin tác dụng bán chậm, giúp dễ dàng đƣa cả hai loại thuốc
bằng một mũi tiêm. Nếu insulin này ở tỉ lệ „30/70‟nghĩa là chứa 30% insulin tác
dụng nhanh và 70% insulin tác dụng bán chậm. Còn „50/50‟ là 50% mỗi loại.
Chỉ định:
-
Có thể chỉ định insulin ngay từ lần khám đầu tiên nếu mức HbA1c > 9,0% mà
mức glucose lúc đói trên 15,0 mmol/l.
9
tháo đƣờng [7].
Tác dụng không mong muốn:
Hạ glucose máu: Triệu chứng báo hiệu sớm hạ glucose máu sẽ nhẹ và thậm
chí bị che giấu hoàn toàn trong thời gian dùng insulin ngƣời.
Phản ứng tại chỗ: Dị ứng ban đỏ, ngứa ở chỗ tiêm, phát triển mô mỡ (thƣờng
do tiêm thuốc dƣới da nhiều lần tại một vị trí) [7].
1.2.2 Các thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 dạng uống
Các thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 dạng uống đƣợc chia làm nhiều nhóm:
-
Nhóm thuốc kích thích sự bài tiết insulin: sulfonylure, meglitinid
-
Nhóm thuốc làm tăng sự nhạy cảm của tế bào với insulin: dẫn xuất biguanid
(metformin), thiazolidindion.
-
Nhóm thuốc ảnh hƣởng đến sự hấp thu glucose: ức chế α - glucosidase
-
Nhóm thuốc có tác dụng giống incretin hoặc kéo dài tác dụng của incretin:
exanatid và các thuốc ức chế DPP - 4
-
Thuốc khác: pramlintid hạ glucose máu bằng cách ức chế glucagon và làm
-
ĐTĐ typ 1, nhiễm toan ceton, suy tim nặng, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính,
bệnh nhân suy thận (độ lọc cầu thận ƣớc tính eGFR < 30mL/phút) và rối loạn
chức năng thận, rối loạn chức năng gan.
-
Phụ nữ có thai và cho con bú.
-
Ngay trƣớc và sau phẫu thuật hoặc bệnh nhân > 70 tuổi [10], [43].
Tác dụng không mong muốn:
Tác dụng không mong muốn thƣờng gặp nhất của metformin là trên tiêu hóa (tiêu
chảy, buồn nôn, nôn, khó tiêu,...) xảy ra trên 5-50% bệnh nhân và khoảng 6% bệnh nhân
phải ngừng dùng thuốc do TDKMM này [58], các triệu chứng có thể đƣợc giảm nhẹ
bằng cách cho bệnh nhân khởi trị với liều thấp sau đó tăng liều dần và giảm liều đối với
11
bệnh nhân đang sử dụng metformin gặp phải các TDKMM trên [41]. TDKMM nghiêm
trọng nhất là gây nhiễm toan acid lactic, trong 50% trƣờng hợp dẫn đến tử vong [30].
1.2.2.2 Nhóm thiazolidindion
Cơ chế tác dụng:
Thế hệ 2: Những thuốc thuộc nhóm này gồm glibenclamid, gliclazid, glipizid,
glyburid,… những thuốc này có tác dụng hạ glucose máu tốt và ít độc hơn những
12
thuốc thế hệ 1 [8], [3].
Cơ chế tác dụng:
Sulfonyure kích thích sự bài tiết insulin do gắn với receptor SUR và chẹn kênh K+ATPase ở tế bào β đảo tụy làm giảm K+ gây khử cực màng, làm tăng lƣợng Ca2+ từ ngoại
bào đi vào trong tế bào qua kênh Ca2+. Nồng độ Ca2+ nội bào tăng khiến các hạt kích
thích tiết insulin di chuyển đến bề mặt tế bào và xuất bào giải phóng insulin [34], [42].
Sulfonylure làm giảm glucose trung bình 50 -60 mg/dL, giảm HbA1c đến 2% [8].
Chỉ định:
Sulfonylure đƣợc chỉ định cho những bệnh nhân bệnh nhân ĐTĐ type II khi
chức năng tuyến tụy còn hoạt động nhƣng không tiết đủ insulin và những bệnh nhân
chống chỉ định hoặc điều trị bằng metformin không hiệu quả [18], [33], [34].
Chống chỉ định:
-
Đái tháo đƣờng typ 1, suy gan, suy thận, đái tháo đƣờng nhiễm toan ceton, phụ
nữ có thai và cho con bú.
-
Dị ứng với sulfonylure [1], [34].
Tác dụng không mong muốn:
Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, nôn, buồn nôn. Hạ glucose
máu thƣờng nhẹ. Đau khớp, phản ứng quá mẫn và tăng men gan có thể xảy ra [75].
1.2.2.5 Nhóm thuốc ảnh hưởng đến sự hấp thu glucose
Hiện nay có 2 thuốc đang đƣợc sử dụng là acarbose và miglitol [60].
Cơ chế tác dụng:
Thuốc ức chế và cạnh trạnh tranh với α – glucosidase – enzym thủy phân tinh
bột thành monosaccharid. Sự ức chế này làm chậm sự hấp thu của carbonhydrat từ
ruột dẫn đến làm giảm glucose huyết sau ăn ở ngƣời ĐTĐ và ngƣời bình thƣờng.
Giảm HbA1c từ 0,5 – 0,8% [10],[20].
Chỉ định:
Tăng nhẹ glucose máu sau ăn. Điều trị đơn trị liệu kết hợp với chế độ ăn hoặc
thuốc khác [23].
Chống chỉ định:
Quá mẫn với acarbose, viêm nhiễm đƣờng ruột, đặc biệt kết hợp với loét,
những trƣờng hợp suy gan, tăng enzym gan, hạ glucose máu, ngƣời mang thai hoặc
đang cho con bú [18].
Tác dụng không mong muốn:
Các TDKMM thƣờng gặp của nhóm thuốc này là đầy hơi, chƣớng bụng, tiêu
chảy và đau bụng, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị, một số trƣờng hợp phải ngừng
dùng thuốc [30]. Hạ glucose máu có thể xảy ra khi phối hợp các thuốc ức chế α –
glucosidase với insulin hoặc các thuốc kích thích bài tiết insulin [44].
1.2.2.6 Nhóm các thuốc Incretin
Các thuốc đồng vận thụ thể GLP - 1