VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XẪ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN VÕ THỊ TÌNH
QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở MỘT SỐ VIỆN TRỰC
THUỘC VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. Vũ Hùng Cường
Hà Nội – 2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
ii
KHXH
Khoa học xã hội
NSNN
Ngân sách nhà nước
TSCĐ
Tài sản cố định
iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1. cơ cấu Viện Nghiên cứu Con người............................................................... 26
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức Viện Ngôn ngữ học...............................................28
Sơ đồ 2.3. Các bước trình tự mua sắm tài sản cố định....................................29
Bảng 2.1. Bảng tổng hợp kế hoạch và giao dự toán NSNN kinh phí mua sắm
tài sản cố định của Viện Nghiên cứu Con người và Viện Ngôn ngữ học từ
năm 2014-2016............................................................................................... 31
Bảng 2.3. Bảng tổng hợp danh mục tài sản cố định Viện Nghiên cứu Con
người từ năm 2014-2016.................................................................................33
Bảng 2.2. Bảng tổng hợp danh mục tài sản cố định Viện Ngôn ngữ học từ
năm 2014 -2016.............................................................................................. 35
Bảng 2.4. Bảng tổng hợp kinh phí sửa chữa tài sản Viện Nghiên cứu Con
người và Viện Ngôn ngữ học từ năm 2014-2016............................................37
lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập . Xuất phát từ thực tiễn
đó, trong thời gian tới để đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ chính trị được giao, vừa
đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn lực quốc gia, vừa đảm bảo quản lý tài sản càng đi
vào nề nếp. Viện Hàn lâm KHXH cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý tài sản
cố định. Vì vậy tôi đã chọn luận văn "Quản lý tài sản cố định ở một số Viện trực
thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam" làm nội dung nghiên cứu
1
cho luận văn cao học của mình, với mong muốn đánh giá được thực trạng quản lý
tài sản cố định ở một số Viện nghiên cứu trực thuộc Viện Hàn lâm KHXH Việt
Nam, chỉ ra được những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong công tác
quản lý và sử dụng tài sản cố định. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý và sử dụng tài sản cố định cho các đơn vị nghiên cứu, góp phần bổ sung
nguồn thu hợp pháp theo chức năng, nhiệm vụ, tăng cường tính tự chủ của đơn vị.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước ngày càng phát triển và hội nhập, việc
quản lý kinh tế nói chung và quản lý tài sản trong đơn vị sự nghiệp công lập nói
riêng có tác động tích cực tới các quá trình phát triển kinh tế xã hội theo các phương
hướng đã được hoạch định. Trong những năm gần đây, đã có một số đề tài đề cập
đến công tác quản lý tài chính Tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, có thể
kể đến những đề tài sau:
Luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại một số Viện nghiên cứu
trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam” – Luận văn thạc sĩ của Đào
Thị Trà (viết năm 2016). Luận văn đã nêu được cơ sở lý luận về công tác quản lý tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Đánh giá những mặt đạt được, hạn chế và
nguyên nhân hạn chế về công tác quản lý tài chính tại một số Viện trực thuộc Viện
Hàn lâm. Từ những hạn chế trên, tác giả đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện
cách hiệu quả, và đã nêu ra thực trạng, hạn chế công tác quản lý tài sản cố định.
Qua nghiên cứu tổng quan về quản lý tài sản, cho thấy công tác quản lý tài
chính ở Viện Hàn lâm đã đạt được kết quả nhất định. Tác giả đã thừa kế được một
số cơ sở lý luận cơ bản về quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp, một số nguyên
nhân, hạn chế cũng như những giải pháp về công tác quản lý tài chính trong các
đơn vị trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam; Qua nghiên cứu các bài
tạp chí, tác giả nắm bắt được tình hình quản lý tài sản, những điểm mới trong thông
tư quy định tài sản nhà nước trong những năm gần đây .Tuy nhiên, trong phạm vi
hiểu biết và tiếp cận các tài liệu của mình,tác giả nhận thấy chưa có luận văn nào
nghiên cứu về quản lý tài sản cố đinh tại một số Viện nghiên cứu trực thuộc Viện
Hàn lâm KHXH Việt Nam.
3
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
Mục đích tổng quát:
Thông qua đánh giá thực trạng quản lý tài sản cố định tại một số Viện nghiên
cứu trực thuộc Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam đề xuất các giải pháp, kiến nghị
nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài sản cố định tại Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam
nói chung và các viện nghiên cứu trực thuộc nói riêng.
-
Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận của quản lý tài sản cố định tại tổ
chức khoa học và công nghệ công lập.
-
về đối tượng. Tổng hợp là liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã được phân
tích tạo ra một hệ thông lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về đối tượng.
- Phương pháp thống kê mô tả, so sánh: là các phương pháp liên quan đến
việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác
nhau để phản ánh một cách tổng quát về công tác quản lý tài sản.
- Phương pháp phân tích tổng kết thực tiễn: Là phương pháp nghiên cứu và
xem xét lại những thành quả thực tiễn trong quá khứ để rút ra kết luận bổ ích cho
thực tiễn và khoa học.
- Phân tích mô hình SWOT để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách
thức, trên cơ sở đó cung cấp thêm luận cứ khoa học đề xuất quản lý tài sản cố định
một cách hiệu quả, khả thi
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về
quản lý tài sản tại tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Phân tích, đánh giá thực
trạng về công tác quản lý tài sản, đánh giá được những ưu điểm cũng như những
hạn chế và nguyên nhân của hạn chế đó, từ đó đưa ra được những giải pháp hữu ích,
phù hợp với các hoạt động đặc thù nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của quản
lý tài sản và sử dụng hiệu quả tài sản nhà nước của các Viện nghiên cứu trực thuộc
Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam.
7. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận sẽ có 3 nội dung chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tài sản cố định tại tổ chức khoa học và
công nghệ công lập
Chương 2: Thực trạng quản lý tài sản cố định tại một số Viện nghiên cứu trực
như sau:
- Tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và
chi đầu tư là tổ chức đã tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên từ nguồn thu sự
nghiệp và tự bảo đảm toàn bộ chi đầu tư từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp kể từ
ngày được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án tự chủ. Căn cứ yêu cầu
phát triển của tổ chức, Nhà nước xem xét, tiếp tục bố trí vốn đối với các dự án đầu
tư đã được phê duyệt dự án đầu tư trước thời điểm phê duyệt phương án tự chủ và
đang triển khai
6
- Tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm chi thường xuyên là tổ
chức đã tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp; được ngân
sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi đầu tư
- Tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm một phần chi thường
xuyên là tổ chức đã tự bảo đảm một phần chi thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp,
phần chi thường xuyên còn lại do ngân sách nhà nước cấp; được ngân sách nhà
nước bảo đảm toàn bộ chi đầu tư
- Tổ chức khoa học và công nghệ công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường
xuyên là tổ chức không có nguồn thu sự nghiệp hoặc nguồn thu sự nghiệp thấp,
ngân sách nhà nước cấp toàn bộ chi thường xuyên; ngân sách Nhà nước bảo đảm
toàn bộ chi đầu tư. [4]
Các đơn vị Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam được chia theo 4 loại hình:
- Tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm một phần chi thường
mềm ứng dụng; quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại Luật sở hữu trí tuệ, cũng thỏa
mãn đồng thời cả 2 tiêu chuẩn: Có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên và Có
nguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.
- Những tài sản (trừ tài sản là nhà, vật kiến trúc) có nguyên giá từ 5 triệu đồng
đến dưới 10 triệu đồng và có thời gian sử dụng trên một năm được quy định là tài
sản cố định đặc thù. Tài sản là trang thiết bị dễ hỏng, dễ vỡ (như thủy tinh, gốm,
sành, sứ...) phục vụ nghiên cứu khoa học, thí nghiệm có nguyên giá từ 10 triệu đồng
trở lên được quy định là tài sản cố định đặc thù.
- Tài sản không thể đánh giá được giá trị thực nhưng đòi hỏi phải quản lý chặt
chẽ về hiện vật như: các cổ vật; hiện vật trưng bày trong bảo tàng; lăng tẩm; di tích
lịch sử được xếp hạng.v.v. được quy định là tài sản cố định đặc biệt. [2]
1.1.1.2. Phân loại
Phân loại theo tính chất, đặc điểm tài sản, bao gồm:
a. Tài sản cố định hữu hình
- Loại 1: Nhà, gồm: Nhà làm việc, nhà kho, nhà hội trường, nhà câu lạc bộ
nhà văn hóa, nhà tập luyện và thi đấu thể thao, nhà bảo tồn bảo tàng, nhà trẻ, nhà
mẫu giáo, nhà xưởng, phòng học, nhà giảng đường, nhà ký túc xá, nhà khám bệnh,
nhà an dưỡng, nhà khách, nhà ở, nhà công vụ, nhà công thự, nhà khác.
- Loại 2: Vật kiến trúc, gồm: Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân chơi,
sân chơi thể thao, sân vận động, bể bơi, trường bắn, kè, đập, đê, cống, kênh, mương
máng, bến cảng, ụ tàu, giếng khoan, giếng đào, tường rào, vật kiến trúc khác.
- Loại 3: Phương tiện vận tải, gồm:
8
b.Tài sản cố định vô hình
- Loại 1: Quyền sử dụng đất.
- Loại 2: Quyền tác giả.
9
- Loại 3: Quyền sở hữu công nghiệp.
- Loại 4: Quyền đối với giống cây trồng.
- Loại 5: Phần mềm ứng dụng.
- Loại 6: Tài sản cố định vô hình khác
Phân loại theo nguồn gốc hình thành tài sản, bao
gồm: a. Tài sản cố định hình thành do mua sắm
b. Tài sản cố định được điều chuyển
đến c. Tài sản cố định được tặng cho
d. Tài sản cố định được hình thành từ nguồn khác [2]
1.2.2. Nội dung quản lý tài sản cố định tại tổ chức khoa học và công nghệ
công lập
1.2.2.1. Công tác mua sắm tài sản cố định
a. Công tác xây dựng dự toán mua sắm
Căn cứ tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quy định, nhu cầu và hiện trạng sử dụng tài sản, cơ quan, tổ
chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản đề xuất nhu cầu mua sắm tài sản cùng với việc
lập dự toán ngân sách hàng năm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước; trong đó, xác định cụ thể chủng loại, số
lượng, dự toán kinh phí mua sắm tài sản cố định
b. Phương thức mua sắm tài sản
Việc mua sắm tài sản nhà nước được thực hiện một trong các phương thức:
Các hình thức lựa chọn nhà thầu mua sắm tài sản: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu
hạn chế, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện và lựa
chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.
1.2.2.2. Công tác bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cố định
Công tác bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cố định là hoạt động sửa chữa nhỏ, bảo
trì, bảo dưỡng theo yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo cho tài sản cố định có thể hoạt
động tốt, bình thường. Công việc sửa chữa được tiến hành thường xuyên và thời
gian sửa chữa ngắn, chi phí sửa chữa thường phát sinh không lớn
Tài sản nhà nước được bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng chế độ, tiêu chuẩn,
định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Thủ trưởng đơn vị được
giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản
nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
1.2.2.3. Công tác hạch toán, theo dõi tài sản cố định
- Việc phân loại, xác định nguyên giá của tài sản nhà nước thực hiện theo quy
định tại Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06/11/2014 của Bộ Tài Chính quy
11
định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn
vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước
- Tính hao mòn tài sản nhà nước
Việc tính hao mòn tài sản nhà nước được thực hiện mỗi năm 1 lần vào cuối
tháng 12 trước khi khóa sổ kế toán hoặc bất thường. Nguyên tắc, phạm vi, thời gian
sử dụng, tỷ lệ và phương pháp tính hao mòn thực hiện theo quy định tại Thông tư số
162/2014/TT-BTC.
- Kiểm kê tài sản
Việc bán, thanh lý tài sản được thực hiện bằng phương thức đấu giá công khai
hoặc bán chỉ định theo quy định hiện hành.
Bán chỉ định chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:
Tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận quyền nhường
quyền sử dụng đất để sử dụng cho mục đích xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy
nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường phù hợp với quy hoạch được
duyệt. Nếu có từ hai tổ chức, cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất cho mục đích xã hội hóa thuộc các lĩnh vực nêu trên thì
thực hiện đấu giá giữa các đối tượng tham gia đăng ký.
Trường hợp đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá tài sản mà chỉ có một
tổ chức, cá nhân đăng ký mua tài sản và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm;
Các trường hơp khác theo quy định. [3]
1.2.2.5. Công tác báo cáo, công khai tài sản cố
định a. Báo cáo tài sản cố định
Đơn vị được giao quản lý và sử dụng tài sản nhà nước phải thực hiện báo cáo
kê khai gửi cấp trên để cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước.
Hàng năm, cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện báo cáo tình
hình quản lý, sử dụng tài sản của năm trước và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
b. Công khai tài sản cố định
Tài sản nhà nước phải công khai việc quản lý, sử dụng gồm: Trụ sở làm việc,
tài sản khác gắn liền với đất, phương tiện vận tải và các tài sản cố định khác
Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công
khai việc mua sắm, đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thông qua
các hình thức sau:
- Công bố trong các kỳ họp thường niên của cơ quan;
- Phát hành ấn phẩm;
khoản 3 điều 44 Nghị định số 52/2009/NĐ- CP cho phép, cụ thể:
+ Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan Trung ương, chủ tịch ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với tài sản là trụ sở làm
việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô; tài sản khác
có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc phạm vị quản lý
+ Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định đối với
các tài sản không thuộc phạm vi quy định trên
14
- Không ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ Nhà nước giao:
Đơn vị phải hoàn thành các kế hoạch, nhiệm vụ, đơn đặt hàng do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền giao, đặt hàng.
- Sử dụng tài sản đúng mục đích đầu tư xây dựng, mua sắm: Sử dụng đúng
công năng của tài sản khi đầu tư xây dựng, mua sắm hoặc được giao phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
- Phát huy công suất và hiệu quả sử dụng tài sản nhà nước
- Thực hiện theo cơ chế thị trường:
+ Xác định giá cho thuê tài sản nhà nước phù hợp với giá cho thuê tài sản
cùng loại trên thị trường
+ Xác định giá trị tài sản khi liên doanh, liên kết phải phù hợp với giá trị thực
tế của tài sản trên thị trường
tin điện tử của Bộ, cơ quan trung ương (nếu có) đối với tài sản của đơn vị thuộc
trung ương quản lý; Cổng thông tin điện tử của địa phương (nếu có) đối với tài sản
của đơn vị thuộc địa phương quản lý và niêm yết tại trụ sở cơ quan, đồng gửi cơ
quan quản lý cấp trên để theo dõi.
- Giá cho thuê tài sản nhà nước được xác định như sau:
+ Giá trúng đấu giá trong trường hợp cho thuê theo phương thức đấu giá
+ Giá cho thuê được niêm yết, thông báo công khai trong trường hợp cho thuê
trực tiếp.
a.3. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích liên doanh, liên kết
- Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu sử dụng tài sản nhà nước
vào Mục đích liên doanh, liên kết, đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng phương án
sử dụng tài sản nhà nước để liên doanh, liên kết báo cáo cơ quan quản lý cấp trên
xem xét, gửi Bộ, cơ quan trung ương (đối với đơn vị thuộc trung ương quản lý), gửi
Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với đơn vị thuộc địa
phương quản lý).
- Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
thực hiện:
+ Xem xét, có ý kiến về phương án sử dụng tài sản nhà nước để liên doanh,
liên kết của đơn vị;
+ Gửi phương án sử dụng tài sản nhà nước để liên doanh, liên kết lấy ý kiến
Bộ Tài chính (đối với đơn vị thuộc trung ương quản lý); báo cáo Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (đối với đơn vị thuộc địa phương quản lý).
- Trên cơ sở ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính hoặc báo cáo của Sở Tài
chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung
b.1. Xác định giá trị tài sản nhà nước và giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự
nghiệp do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.
- Điều kiện đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
được xác định giá trị tài sản nhà nước để giao đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn
cho doanh nghiệp:
17
- Có phương án sử dụng tài sản phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao
theo mẫu số mà Bộ tài chính quy định
- Cam kết thực hiện quy định về quản lý, sử dụng tài sản đối với đơn vị tự chủ
tài chính quy định của Nghị định số 52/2009/ND-CP
- Trường hợp được Nhà nước cho phép hoặc yêu cầu tính đủ chi phí, bao gồm
cả khấu hao tài sản cố định vào giá thành sản phẩm dịch vụ, hàng hóa (kể cả các sản
phẩm dịch vụ, hàng hóa do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng) thì đơn
vị phải đảm bảo tự bù đắp đủ các chi phí;
- Nhà nước không tăng thêm kinh phí, trừ các trường hợp Nhà nước giao thêm
nhiệm vụ hoặc bổ sung một phần cho tiền lương tăng thêm theo chế độ của Nhà
nước.
b.2. Xác nhận đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trung ương quản lý đủ Điều
kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản nhà nước để giao cho đơn vị quản lý
theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp:
- Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trung ương quản lý được Nhà nước bảo
công, phân cấp theo thẩm quyền, trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân trong quản
lý, sử dụng tài sản. Mọi tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Viện Hàn lâm
được giao trực tiếp cho từng đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng.
- Tài sản cố định phải được đầu tư, trang bị và sử dụng phù hợp với mục đích,
công năng, tiêu chuẩn, định mức, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả; đồng thời được bảo
vệ, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa theo chế độ, định mức kinh tế - kỹ thuật quy định.
- Tài sản cố định phải lập hồ sơ quản lý và lưu trữ theo quy định; được hạch
toán đầy đủ về hiện vật và giá trị theo quy định luật về kế toán, thống kê; thực hiện
đúng quy định về kiểm kê, chế độ báo cáo theo quy định hiện hành.
- Việc quản lý và sử dụng tài sản cố định được thực hiện công khai, minh
bạch; mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được xử lý
nghiêm, kịp thời theo quy định của pháp luật và của Viện Hàn lâm.
- Đối với các tài sản nhà nước thuộc các chương trình, đề án, dự án sử dụng
vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, vốn viện trợ, tài trợ ngoài tuân thủ quy
quy chế Viện Hàn lâm còn thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số
198/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử
dụng và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước
1.2.4. Các công cụ quản lý tài sản cố đinh
1.2.4.1. Hệ thống chính sách pháp luật của Nhà nước, quy chế Viện Hàn
lâm KHXH Việt Nam
Bao gồm các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý tài sản của các đơn vị sự
19
nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ. Các văn bản pháp luật quy định các điều