VĂN PHÒNG HỢP TÁC
KHOA SINH MÔI TRƯỜNG VÀ HỘI ĐỘNG VẬT FRANKFURT
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ, SINH THÁI VÀ TÁI SINH TỰ
NHIÊN CỦA LOÀI KHÔI NHUNG (Ardisia silvestris Pit..) TẠI KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Đà Nẵng, 5/2018
VĂN PHÒNG HỢP TÁC
KHOA SINH MÔI TRƯỜNG VÀ HỘI ĐỘNG VẬT FRANKFURT
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ, SINH THÁI VÀ TÁI SINH TỰ
NHIÊN CỦA LOÀI KHÔI NHUNG (Ardisia silvestris Pit..) TẠI KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
SV thực hiện: Lê Viết Mạnh
Lớp, khoa: 14CTM, Khoa Sinh – Môi trường
Năm thứ: 4/4
Ngành học: Cử nhân Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Kim Yến
Giáo viên hướng dẫn thực địa: Trần Ngọc Toàn
Đà nẵng, 5/2018
2.2. Nội dung nghiên cứu: ......................................................................................................................17
2.3. Phương pháp nghiên cứu: ..............................................................................................................17
2.3.1. Phương pháp kế thừa: .............................................................................................................17
2.3.2. Phương pháp nhận dạng: ........................................................................................................17
2.3.3. Phương pháp khảo sát theo tuyến và theo OTC: ..................................................................17
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu vùng phân bố: ...............................................................................18
2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu: ......................................................................................................18
CHƯƠNG 3. ...............................................................................................................................................22
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.........................................................................................22
3.1. Một số đặc điểm phân bố và sinh trưởng của loài Khôi Nhung tại Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn
Trà: ..........................................................................................................................................................22
3.1.1. Đặc điểm phân bố cây Khôi Nhung tại Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà: ........................22
3.1.2. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây Khôi Nhung: ...................................................22
3.2. Một số đặc điểm quần xã có Khôi Nhung phân bố: .....................................................................23
3.2.1. Cấu trúc rừng và loài ưu thế trong tầng cây cao có sự phân bố của cây Khôi Nhung: .....23
3.2.2. Cấu trúc mật độ và một số chỉ tiêu sinh trưởng tầng cây cao: .............................................26
3.2.3. Chỉ số đa dạng sinh học tầng cây cao khu vực phân bố cây Khôi Nhung: ..........................27
3.2.4. Phẫu diện đồ sinh cảnh: ...........................................................................................................28
3.3. Tổ thành nhóm loài cây mọc cùng Khôi Nhung: ..........................................................................31
3.4. Đặc điểm và khả năng tái sinh: ......................................................................................................33
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................................................................36
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................................................38
PHỤ LỤC A: Các biểu điều tra ................................................................................................................41
PHỤ LỤC B: Thành phần loài thân gỗ trong các ô tiêu chuẩn .............................................................43
PHỤ LỤC C: Ảnh mẫu một số loài thực vật phân bố trong các ô tiêu chuẩn ......................................49
PHỤ LỤC D: Hình ảnh trong quá trình lập và điều tra ô tiêu chuẩn ...................................................53
2
Một số chỉ tiêu sinh trưởng của lâm phần có Khôi Nhung
28
phân bố.
Bảng 3.5.
Mật độ của lâm phần có Khôi Nhung phân bố
29
Bảng 3.6.
Chỉ số mức độ chiếm ưu thế Simpson – Cd và chỉ số đa
29
dạng loài Shannon – H của tầng cây cao.
Bảng 3.7.
Bảng số liệu những loài thường bắt gặp cùng với Khôi
33
Nhung trong ô 6 cây.
Bảng 3.8.
Các giá trị trung bình của Khôi Nhung và nhóm cây bạn
35
Hình 1.2.
Ảnh mẫu Khôi Nhung
12
Hình 1.3.
Hoa Khôi Nhung
13
Hình 1.4.
Quả Khôi Nhung khi chín
14
Hình 1.5.
Giải phẫu quả Khôi Nhung
14
Hình 3.1.
Biểu đồ phẫu diện ô tiêu chuẩn số 1
30
Kí hiệu
ĐDSH
Đa dạng sinh học
KBTTN
Khu bảo tồn thiên nhiên
OTC
Ô tiêu chuẩn
TCC
Tầng cây cao
VQG
Vườn quốc gia
5
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài:
Theo kết qủa điều tra của Viện Dược liệu và Bộ Y tế (2016) đã phát hiện và thống kê
được ở Việt Nam có 5.117 loài thực vật bậc cao có mạch, nấm và tảo được dùng làm thuốc
(Nguyễn Thượng Dong, 2007). Từ nguồn cây thuốc mọc tự nhiên và cây thuốc trồng, mỗi
- Xác định một số đặc điểm phân bố của Khôi Nhung tại Bán đảo Sơn Trà.
- Xác định một số đặc điểm sinh thái của loài Khôi Nhung tại Bán đảo Sơn Trà: Mô
tả sinh cảnh thường gặp của loài (trạng thái rừng, thành phần loài, độ dốc, độ cao), phẫu
diện đồ sinh cảnh, trạng thái sinh trưởng, phát triển (mức độ sinh trưởng, trạng thái ra hoa,
kết quả).
- Xác định được hiện trạng tái sinh tự nhiên của cây Khôi Nhung và một số yếu tố ảnh
hưởng đến khả năng tái sinh tự nhiên của loài trên Bán đảo Sơn Trà.
3. Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng nhiều phương pháp, cụ thể:
+ Phương pháp kế thừa: Nghiên cứu tài liệu về loài Khôi Nhung.
+ Phương pháp nhận dạng: So sánh hình thái để tra tên khoa học với các tài liệu “Cây
cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ năm 1999-2003, “Những cây thuốc và vị thuốc Việt
Nam” của Đỗ Tất Lợi năm 2004.
+ Phương pháp khảo sát theo tuyến và OTC: Sử dụng phương pháp nghiên cứu theo
tuyến và OTC của Hoàng Chung [7]. Cụ thể OTC có kích thước 20x20m2 để đo đếm tầng
cây cao, thành phần loài, độ tàn che, sinh trưởng. Điều tra cây tái sinh theo ô dạng bản
2x2m2 tại những nơi có cây con và đo đếm chất lượng, nguồn gốc cây tái sinh. Và sử dụng
phương pháp điều tra ô 6 cây để nghiên cứu mối quan hệ giữa các loài cây thường đi kèm
với loài Khôi Nhung. Ngoài ra còn đo đếm tổng số lượng loài Khôi Nhung có trong ô
20x20m2.
+ Phương pháp nghiên cứu vùng phân bố: Xác định tọa độ ghi nhận bằng máy định
vị Garmin 62Sc sau đó đánh dấu trên bản đồ địa hình UTM.
7
+ Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Mapinfo và bản đồ địa hình UTM
để thể hiện sự phân bố của loài Khôi Nhung.
4. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là loài Khôi Nhung hay còn gọi là Khôi Tía, Cơm nguội, có tên
khoa học là Ardisia silvestris Pit.. , thuộc chi Ardisia, họ Đơn nem (Myrsinaceae).
Hình 1.2. Ảnh mẫu Khôi Nhung (Ảnh:Lê Viết Mạnh)
Ra hoa tháng 4 – 7. Hoa mọc thành chùm, dài 10-15cm, hoa rất nhỏ, chùm kép ngoài
nách lá; cọng hoa 10-12mm; lá đài cao 1,5mm; cánh hoa 3mm, màu trắng pha hồng tím 5
lá đài 5 cánh hoa. Lá đài hình tam giác hoặc thuôn, nhọn, hợp ngắn ở gốc, có điểm tuyến và
lông mi. Cánh hoa màu hồng, hình mác, dài 3mm, đầu tù hoặc nhọn, có điểm tuyến. Nhị ngắn
hơn cánh hoa, bao phấn hình mác nhọn, chỉ nhị rất ngắn. Bầu hình trứng, vòi mảnh, đầu nhụy
hình chấm [11] [22] [23].
10
Hình 1.3. Hoa Khôi Nhung (Ảnh:Lê Viết Mạnh)
Quả mọng, hình cầu, khi chín màu đỏ, có điểm tuyến, đường kính 7-8mm. Hạt 1, hình
cầu, lõm ở gốc. Tái sinh bằng hạt và chồi. Có quả tháng 9-12 và 1-2 năm sau [11] [9] [23].
11
Hình 1.4. Quả Khôi Nhung khi chín (Ảnh:Lê Viết Mạnh)
Hình 1.5. Giải phẫu quả Khôi Nhung (Ảnh:Lê Viết Mạnh)
12
1.1.2. Phân bố, thu hái và chế biến:
Cây Khôi Nhung ưa bóng, mọc hoang tại những khu rừng rậm miền thượng du, nơi
râm mát, tán rừng ẩm, nhiều mùn, ven suối, trong rừng hay ven rừng nguyên sinh ở độ cao
400 - 1200m các tỉnh Thanh Hóa (Thạch Thành, Ngọc Lạc, Lang Chánh), Nghệ An (Phủ
dày [11].
1.1.5. Tác dụng dược lý:
Trên cơ sở nghiên cứu của Phạm Bá Tuyến cho thấy Lá Khôi có tác dụng chống viêm,
giảm đau, trung hòa acid, chống loét dạ dày, làm lành vết loét dạ dày tá tràng trên thực
nghiệm cũng như trên lâm sàng [19].
Sơ bộ nghiên cứu trên thỏ, chuột bạch và khỉ cũng thấy có một số kết quả sau đây:
Làm giảm độ axit của dạ dày khỉ, làm giảm nhu động ruột cô lập của thỏ, làm yếu sự co
bóp của tim, làm giảm sự hoạt động bình thường trên chuột bạch.
Bệnh viện 108 thử nghiệm dùng trên lâm sàng (mới trên 5 bệnh nhân) thì 4 người
giảm đau 80-100%, dịch vị giảm xuống bình thường.
Ngoài ra Viện đông y áp dụng lá khôi chữa một số trường hợp đau dạ dày (dùng riêng
hay phối hợp với nhiều vị thuốc khác) đã sơ bộ nhận định như sau:
+ Với liều 100g lá khôi trở xuống uống hằng ngày thì có thể từ đỡ đau đến hết đau,
bệnh nhân ăn được ngủ được.
+ Nhưng với liều 250g một ngày thì làm bệnh nhân mệt, người uể oải, da tái xanh,
sức khỏe xuống dần nếu tiếp tục uống [11].
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu loài Khôi Nhung trên thế giới và Việt Nam:
Hiện tại chưa có nhiều nghiên cứu về loài Khôi Nhung trên thế giới cũng như tại Việt
Nam. Đa phần các nghiên cứu hiện tại chủ yếu tập trung vào nhân giống và nuôi cấy mô
cây Lá Khôi. Ngoài ra, chỉ có một số ít nghiên cứu về thành phần hóa học của các loài thuộc
chi Ardisia, họ Myrsinaceae.
1.2.1. Những bài nghiên cứu loài Khôi Nhung trên thế giới:
14
Các nghiên cứu về cây Khôi Nhung (Ardisia sylvestris Pitard) trên thế giới chưa nhiều
và chưa có nghiên cứu chuyên sâu về đặc điểm, thành phần và tính chất dược lý loài này.
Hiện tại chỉ ghi nhận một số nghiên cứu về dược học của các loài cùng chi Ardisia. Trong
cuốn “Thực vật dược châu Á Thái Bình Dương: Dược phẩm cho tương lai” của Christophe
Wiart (2006) có giới thiệu về dược phẩm từ cây thuốc ở Châu Á Thái Bình Dương với hơn
Quốc gia Bái Tử Long của KS Nguyễn Đình Ưng năm 2009. Kết quả trong thời gian thực
hiện 36 tháng (tháng 10.2009 - 9.2012) đề tài đã nhân giống được 4.000 cây Lá khôi và xây
dựng thành công mô hình trồng thử nghiệm cây lá Khôi trên diện tích 1 ha, tỷ lệ sống đạt
92,5%, chiều cao cây trung bình đạt 99,6 cm, đường kính gốc 2,6 cm. Đồng thời nhóm thực
hiện đề tài cũng đã xây dựng được bản hướng dẫn kỹ thuật nhân giống và trồng cây lá Khôi.
Kết quả thu được của đề tài đã góp phần bảo tồn nguồn gen loài cây dược liệu quý này tại
Vườn Quốc gia Bái Tử Long [20].
16
CHƯƠNG 2.
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
2.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là loài Khôi Nhung hay còn gọi là Khôi Tía, Cơm nguội, có tên
khoa học là Ardisia silvestris Pitard , thuộc chi Ardisia, họ Đơn nem (Myrsinaceae), bộ Anh
Thảo (Primulalales).
2.2. Nội dung nghiên cứu:
Từ mục tiêu nghiên cứu, đề tài thực hiện các nội dung nghiên cứu sau:
-
Điều tra, ghi nhận vùng phân bố và chụp ảnh của loài ngoài thực địa ở Bán đảo
Sơn Trà.
-
Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của loài: Mô tả sinh cảnh thường gặp của
loài (trạng thái rừng, thành phần loài, độ dốc, độ cao), phẫu diện đồ sinh cảnh,
trạng thái sinh trưởng, phát triển (mức độ sinh trưởng, trạng thái ra hoa, kết quả)
của loài.
cây để tìm hiểu các cây đi kèm. Cụ thể lấy cây Khôi Nhung làm tâm, sau đó xác định:
Khoảng cách, tên cây và đo đường kính (D), chiều cao vút ngọn (Hvn) và diện tích tán (Dt)
của 6 cây gần nhất xung quanh nó [17].
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu vùng phân bố:
Vị trí bắt gặp loài Khôi Nhung sẽ được ghi nhận và xác định bằng máy định vị Garmin
62Sc, sau đó đánh dấu trên bản đồ địa hình (UTM) tỷ lệ 1:25.000.
2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu:
Sử dụng phần mềm Mapinfo phiên bản 10.5 và đánh dấu trên bản đồ địa hình (UTM)
tỷ lệ 1:25.000 để thể hiện sự phân bố của loài Khôi Nhung trong Bán đảo Sơn Trà, phường
Thọ Quang, Thành phố Đà Nẵng.
a) Phương pháp xử lí số liệu đối với tầng cây cao [18]:
- Chỉ số giá trị quan trọng IVI (Importance Value Index): Chỉ số giá trị quan trọng IVI
được áp dụng để biểu thị cấu trúc, mối tương quan và trật tự ưu thế giữa các loài trong một
quần thể thực vật (Mishra,1968). Chỉ số này biểu thị tốt hơn, toàn diện hơn cho các tính
chất tương đối của hệ sinh thái so với các giá trị đơn tuyệt đối của mật độ, tần xuất, độ ưu
thế, vv... Thông qua chỉ số IVI có thể xác định được cấu trúc không gian, mối tương quan
và trật tự ưu thế giữa các loài trong một quần thể thực vật. Chỉ số IVI của một loài đạt giá
18
trị tối đa là 300 khi hiện trường nghiên cứu chỉ có duy nhất loài cây đó. Chỉ số IVI của mỗi
loài xác định theo công thức sau:
IVI = RD + RF + RBA.
Trong đó: RD là mật độ tương đối, RF là tần suất xuất hiện tương đối và RBA là tổng
tiết diện thân tương đối của mỗi loài.
Mật độ tương đối (RD) được xác định bằng tỷ số giữa mật độ trung bình (tổng số cá
thể của một loài nghiên cứu xuất hiện ở tất cá các ô mẫu nghiên cứu chia cho tổng số các ô
mẫu nghiên cứu) của loài nghiên cứu và tổng mật độ của tất cả các loài. Tần suất xuất hiện
tương đối (RF) là tỷ lệ % giữa tần suất xuất hiện của một loài nghiên cứu (tỷ số % giữa số
Chỉ số mức độ chiếm ưu thế (Concentration of Dominance – Cd):
19
Chỉ số này được tính toán theo Simpson (1949) như sau:
𝑚
Cd = ∑
𝑖=1
𝑁
( 𝑖)
2
𝑁
Trong đó: Cd là chỉ số mức độ chiếm ưu thế hay chỉ số Simpson, Ni là số lượng cá thể
của loài thứ i, N là tổng số lượng cá thể của tất cả các loài trên hiện trường. Chỉ số Simpson
thường được thể hiện là 1 - Cd, với 0 ≤ Cd ≤ 1.
Độ ưu thế của loài: Khả năng của loài chiếm trong quần xã, vai trò và ảnh hưởng của
nó đến sự phân phối năng lượng trong. Ở rừng ôn đới có thể có 1 – 2 loài ưu thế, còn ở rừng
nhiệt đới có đến hơn chục loài ưu thế.
-
Mật độ loài được tính theo công thức: [18]
N / ha =
N
𝑁
x100
x 100
20
Trong đó: Di là số điểm điều tra xuất hiện loài cây i
D là tổng số điểm điều tra
Ni là số cá thể loài i
N là tổng số cá thể điều tra.
21
CHƯƠNG 3.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Một số đặc điểm phân bố và sinh trưởng của loài Khôi Nhung tại Khu bảo tồn
thiên nhiên Sơn Trà:
3.1.1. Đặc điểm phân bố cây Khôi Nhung tại Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà:
Qua khảo sát trên 4 tuyến nghiên cứu và phát hiện 3 khu vực có Khôi Nhung phân bố
tại Bán đảo Sơn Trà, phường Thọ Quang, Thành phố Đà Nẵng đã cho thấy số lượng Khôi
Nhung còn rất ít, phân bố ở độ cao từ 467m (OTC số 2) đến 540m (OTC số 1) và những
khu vực ẩm ướt như suối, nơi râm mát, tán rừng ẩm. Kết quả này tương đồng với những
công bố về đặc điểm khu vực phân bố loài Khôi Nhung trước đó như trong sách Cây cỏ
Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 2002), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi,
2005).
Bảng 3.1. Đặc điểm các ô tiêu chuẩn có Khôi Nhung phân bố.
OTC
3
Rừng kín thường xanh
10
476
27oBN
3.1.2. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây Khôi Nhung:
Một số đặc điểm về sinh trưởng của cây Khôi nhung được trình bày tại bảng 3.2.
Bảng 3.2. Một số đặc điểm sinh trưởng loài Khôi Nhung trong mỗi ô tiêu chuẩn.
Số thứ tự ô
Số lượng loài
D trung bình
Hvn trung bình
Khôi Nhung
(cm)
(m)
OTC 1
13
0.86
Chiều cao trung bình của cây Khôi Nhung ở các ô tiêu chuẩn là 0,86m, đường kính
gốc trung bình là 1,06cm. Tổng số lượng cây Khôi Nhung trong 3 OTC là 44 cây. Như vậy,
số lượng cây Khôi Nhung trong khu vực nghiên cứu là khá ít
Qua khảo sát phát hiện hoa Khôi Nhung vào tháng 3, quả Khôi Nhung từ tháng 8 đến
tháng 3 năm sau. Kết quả này tương đồng với những công bố về đặc điểm ra hoa, kết quả
của loài Khôi Nhung trước đó như trong sách Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi,
2012), Sách đỏ Việt Nam (2007) [6] [23].
3.2. Một số đặc điểm quần xã có Khôi Nhung phân bố:
3.2.1. Cấu trúc rừng và loài ưu thế trong tầng cây cao có sự phân bố của cây Khôi
Nhung:
Điều tra cấu trúc rừng, tổ thành loài tầng cây cao (TCC) nơi có cây Khôi Nhung phân
bố được thể hiện ở bảng 3.3.
Bảng 3.3. Cấu trúc phân bố tầng cây cao trong các ô tiêu chuẩn
STT
Tên loài
Số cá
Mật độ
Tần suất
Tiết diện
thể
tương đối
3
1.52
1.41
8.719
11.649
3
Bời lời cuống ngắn
2
1.02
1.41
0.537
2.977
4
Bứa sp
1
1.41
11.973
15.413
7
Cà đuối lục lam
2
1.02
1.41
0.6
3.03
23