ư
Tr
ĐẠI HỌC HUẾ
ờn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
g
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
--- ---
h
ại
Đ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ọc
K
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN SỐ DƯ ĐẦU KỲ TRONG
in
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM ĐẦU
h
h
ại
Đ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
K
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN SỐ DƯ ĐẦU KỲ TRONG
in
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM ĐẦU
h
TIÊN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
Họ và tên sinh viên:
Giảng viên hướng dẫn:
Nguyễn Ánh Lạc Thư
TS. Hồ Thị Thúy Nga
́
K48C Kiểm toán
uê
CT
Công ty
h
ại
Đ
CTCP
Công ty Cổ phần
DN
Doanh nghiệp
GLV
Giấy làm việc
KTV
Kiểm toán viên
TSCĐ
Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản cố định
K
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
ờn
Bảng 1.1. Mục tiêu kiểm toán của khoản mục tiền ....................................................... 9
Bảng 1.2. Mục tiêu kiểm toán của khoản mục phải thu khách hàng............................ 11
g
Bảng 1.3. Mục tiêu kiểm toán của khoản mục hàng tồn kho ....................................... 13
Bảng 1.4. Mục tiêu kiểm toán của khoản mục TSCĐ ................................................. 17
h
ại
Đ
Bảng 1.5. Mục tiêu kiểm toán của khoản mục nợ phải trả .......................................... 19
Bảng 1.6. Mục tiêu kiểm toán của khoản mục vốn chủ sở hữu ................................... 21
Bảng 1.7. Phân biệt quy trình kiểm toán số dư đầu kỳ và quy trình kiểm toán năm tiếp
theo............................................................................................................................ 24
Bảng 2.1. Tiêu chí và phần trăm xác định mức trọng yếu tổng thể ............................. 41
ọc
Bảng 2.2. GLV 304 – Hiểu biết về kinh doanh – Thông tin chung ............................. 50
Bảng 2.3. GLV 225 – Cam kết về tính độc lập ........................................................... 52
K
Bảng 2.4. GLV 420 – Xác định mức trọng yếu .......................................................... 54
SVTH: Nguyễn Ánh Lạc Thư
ii
́
Bảng 2.15. Đối chiếu công nợ khoản phải trả cho người bán...................................... 84
ư
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
ờn
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của AFA .................................................... 35
Sơ đồ 2.2. Quy trình kiểm toán BCTC của AFA ........................................................ 37
g
ọc
h
ại
Đ
h
in
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ ................................................................................ iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iv
h
ại
Đ
PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................... 1
I.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu................................................................... 1
I.2. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu ........................................................................... 2
I.2.1. Mục tiêu chung ................................................................................................... 2
I.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................... 3
ọc
I.3. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................... 3
I.4. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 3
K
I.5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 4
I.6. Tính mới của đề tài nghiên cứu .......................................................................... 4
in
I.7. Kết cấu của khóa luận ......................................................................................... 5
PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................... 6
h
ư
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.3.4. Khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao .......................................... 14
ờn
1.1.3.5. Khoản mục nợ phải trả ............................................................................... 18
1.1.3.6. Khoản mục vốn chủ sở hữu ........................................................................ 20
1.2. Quy trình kiểm toán số dư đầu kỳ trong kiểm toán Báo cáo tài chính năm
g
đầu tiên ..................................................................................................................... 22
h
ại
Đ
1.2.1. Quy trình kiểm toán số dư đầu kỳ trong kiểm toán Báo cáo tài chính năm đầu
tiên ............................................................................................................................ 22
1.2.1.1. Chuẩn bị kiểm toán .................................................................................... 22
1.2.1.2. Thực hiện kế hoạch kiểm toán.................................................................... 23
1.2.1.3. Kết thúc kiểm toán ..................................................................................... 23
ọc
1.3.2.2. Sự nhất quán trong các chính sách kế toán ................................................. 28
1.3.2.3. Ý kiến kiểm toán của Kiểm toán viên tiền nhiệm không phải là ý kiến chấp
1.3.3. Trách nhiệm của Kiểm toán viên và đơn vị được kiểm toán trong cuộc kiểm toán
Báo cáo tài chính năm đầu tiên.................................................................................. 28
1.3.3.1. Trách nhiệm của Kiểm toán viên ................................................................ 28
1.3.3.2. Trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán .................................................... 30
SVTH: Nguyễn Ánh Lạc Thư
v
́
nhận toàn phần ....................................................................................................... 28
ư
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN SỐ DƯ ĐẦU KỲ
ờn
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM ĐẦU TIÊN CỦA CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ AFA .... 31
2.1. Tổng quan về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Thẩm định giá
g
2.2.1. Lập kế hoạch kiểm toán.................................................................................... 37
2.2.2. Thực hiện kiểm toán ......................................................................................... 42
tê
2.2.3. Kết thúc kiểm toán ........................................................................................... 48
́H
2.3. Quy trình kiểm toán số dư đầu kỳ trong kiểm toán Báo cáo tài chính năm
đầu tiên do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Thẩm định giá AFA
uê
thực hiện tại đơn vị được kiểm toán là Công ty Cổ phần XYZ ............................. 49
2.3.1. Lập kế hoạch kiểm toán.................................................................................... 49
2.3.2.1. Khoản mục tiền .......................................................................................... 57
2.3.2.2. Khoản mục phải thu khách hàng ................................................................ 61
2.3.2.3. Khoản mục hàng tồn kho ........................................................................... 68
2.3.2.4. Khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao .......................................... 73
2.3.2.5. Khoản mục nợ phải trả ............................................................................... 82
2.3.2.6. Khoản mục vốn chủ sở hữu ........................................................................ 86
SVTH: Nguyễn Ánh Lạc Thư
vi
́
2.3.2. Thực hiện kiểm toán ......................................................................................... 57
3.2. Đánh giá về quy trình kiểm toán số dư đầu kỳ trong kiểm toán Báo cáo tài
chính năm đầu tiên của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Thẩm định
giá AFA và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình ............................................... 95
K
3.2.1. Ưu điểm ........................................................................................................... 95
in
3.2.2. Nhược điểm ...................................................................................................... 96
3.2.3. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán số dư đầu kỳ trong
h
kiểm toán Báo cáo tài chính năm đầu tiên của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm
toán và Thẩm định giá AFA ....................................................................................... 97
tê
PHẦN III – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 99
́H
III.1. Kết luận........................................................................................................... 99
III.2. Kiến nghị ....................................................................................................... 100
uê
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................... 101
từ khi được thành lập vào năm 1991 đến nay, ngành kiểm toán độc lập đã không
ngừng trưởng thành, phát triển, khẳng định được vị trí và vai trò của mình trong quá
trình phát triển của nền kinh tế và mở rộng hội nhập quốc tế của Việt Nam. Báo cáo tại
Hội nghị tổng kết và Lễ kỷ niệm 25 năm Kiểm toán độc lập (1991-2016) diễn ra vào
ngày 24 tháng 6 năm 2016 đã khẳng định, ngành kiểm toán độc lập Việt Nam đóng vai
ọc
trò không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường và trở thành bộ phận cấu thành quan
trọng của hệ thống công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế - tài chính, đóng vai trò tích cực
phục vụ phát triển kinh tế. Hoạt động kiểm toán độc lập đã trở thành nhu cầu cần thiết
K
để công khai, minh bạch thông tin tài chính, phục vụ lợi ích của doanh nghiệp, các nhà
yêu cầu của Nhà nước.
in
đầu tư trong và ngoài nước, lợi ích của chủ sở hữu vốn, các chủ nợ cũng như lợi ích và
h
Trải qua nhiều năm phát triển tại Việt Nam, hệ thống kiểm toán đã dần hoàn
thiện, với mục tiêu đạt đến trình độ chung của toàn khu vực và thế giới. Bằng chứng
tê
cho sự phát triển đó là số lượng 140 công ty kiểm toán độc lập đang hoạt động, trong
Khóa luận tốt nghiệp
Kiểm toán số dư đầu kỳ trong kiểm toán Báo cáo tài chính năm đầu tiên có ảnh
ờn
hưởng trọng yếu đến tính trung thực và hợp lý của việc trình bày thông tin trên Báo
cáo tài chính của doanh nghiệp được kiểm toán. Kiểm toán viên luôn đặt mục tiêu đảm
bảo số dư đầu kỳ được trình bày và ghi chép phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế
g
toán hiện hành. Số dư đầu kỳ là cơ sở và là thông tin quan trọng để kiểm toán viên
h
ại
Đ
cũng như người sử dụng Báo cáo tài chính đánh giá một cách tổng quan tình hình biến
động giá trị của các khoản mục. Sự trung thực của số dư đầu kỳ sẽ ảnh hưởng đến toàn
bộ các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán nói riêng và Báo cáo tài chính của doanh
nghiệp được kiểm toán nói chung.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Thẩm
ọc
định giá AFA, tôi nhận thấy việc xác minh tính trung thực của các số dư đầu kỳ trong
cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính năm đầu tiên là vô cùng quan trọng và cần thiết phải
K
cuộc kiểm toán thực tế năm đầu tiên tại CTCP XYZ. Từ đó đề xuất những giải pháp
giúp nâng cao tính hữu hiệu cho quy trình kiểm toán số dư đầu kỳ trong kiểm toán
BCTC năm đầu tiên.
SVTH: Nguyễn Ánh Lạc Thư
2
́
Mục tiêu chung của đề tài nghiên cứu là tìm hiểu và đánh giá quy trình kiểm
ư
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
I.2.2. Mục tiêu cụ thể
ờn
Đề tài được thực hiện nhằm đạt được ba mục tiêu cụ thể như sau:
- Thứ nhất, nghiên cứu tìm hiểu các vấn đề lý luận liên quan đến công tác kiểm
g
toán BCTC cũng như kiểm toán số dư đầu kỳ trong kiểm toán BCTC năm đầu tiên.
h
ại
I.4. Phạm vi nghiên cứu
́H
tê
được kiểm toán nhằm tránh làm lộ thông tin ra bên ngoài. Do vậy, tôi xin được sử
uê
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung vào quy trình kiểm toán số dư đầu kỳ
trong kiểm toán BCTC năm đầu tiên của CT TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA.
Thẩm định giá AFA và cuộc kiểm toán được thực hiện tại CTCP XYZ.
- Phạm vi về thời gian: Số liệu về tài chính của đơn vị được kiểm toán và tài
liệu kiểm toán của CT TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA cho cuộc kiểm toán
BCTC kết thúc ngày 31/12/2017.
SVTH: Nguyễn Ánh Lạc Thư
3
́
- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại CT TNHH Kiểm toán và
ư
Tr
K
Kiểm toán viên.
đơn vị kiểm toán cung cấp.
- Phương pháp xử lý thông tin, phân tích số liệu:
h
in
Ghi chép các tài liệu, số liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu được
tê
So sánh các số liệu liên quan trong quá trình kiểm toán để nhận ra những
biến động bất thường, đối chiếu số liệu giữa các thời kỳ, giữa các đối tượng với nhau.
́H
Phân tích các số liệu thu thập được để kiểm tra tính trung thực, hợp lý
của các số liệu được trình bày trên sổ sách và báo cáo của đơn vị được kiểm toán. Từ
uê
đó phát hiện những sai phạm trong công tác hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến số
dư đầu kỳ tại đơn vị được kiểm toán và tiến hành trao đổi nhằm điều chỉnh bổ sung.
́
đề tài trên đã phần nào trình bày và đánh giá một cách cụ thể, xác đáng về quy trình
kiểm toán số dư đầu kỳ trong cuộc kiểm toán BCTC năm đầu tiên của CT kiểm toán.
Được thực tập tại CT TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA tại Đà Nẵng,
tôi được biết đây là một CT kiểm toán với bề dày lịch sử chỉ vỏn vẹn hơn 3 năm,
nhưng chất lượng và vị thế của CT đã được công nhận và đánh giá cao. Khi cân nhắc
ọc
đề tài này cho khóa luận tốt nghiệp, qua sự tìm hiểu, tôi được biết chưa có tác giả nào
đề cập đến vấn đề kiểm toán số dư đầu kỳ trong kiểm toán BCTC năm đầu tiên tại CT
K
TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA. Do đó, tôi quyết định chọn đề tài này với
mong muốn là người đầu tiên đi sâu vào nghiên cứu quy trình kiểm toán số dư đầu kỳ
in
của một CT kiểm toán “trẻ”. Từ đó, tôi có thể so sánh và nhận xét quy trình của CT
thực tập với các CT kiểm toán khác đã được nghiên cứu bởi các tác giả nêu trên.
Phần II – Nội dung và kết quả nghiên cứu
uê
́H
Phần I – Đặt vấn đề
ờn
CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Những vấn đề liên quan đến kiểm toán số dư đầu kỳ trong kiểm toán
g
Báo cáo tài chính năm đầu tiên
h
ại
Đ
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Kiểm toán năm đầu tiên
Theo điều 04, khoản mục (a) của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 510: Kiểm
toán năm đầu tiên – Số dư đầu kỳ: “Kiểm toán năm đầu tiên: Là cuộc kiểm toán trong
ọc
đó:
(i) BCTC kỳ trước đó không được kiểm toán; hoặc
1.1.1.2. Số dư đầu kỳ
in
SVTH: Nguyễn Ánh Lạc Thư
6
́
Số dư đầu kỳ đóng vai trò rất quan trọng trong các BCTC của các CT. Trên
ư
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
thể gây ra những ảnh hưởng đáng kể đến việc ghi nhận kết quả hoạt động kinh doanh
ờn
trong kỳ hiện hành, đồng thời dẫn đến những sai lệch trên số dư cuối kỳ.
Việc trình bày số dư đầu kỳ còn mang ý nghĩa so sánh với các chỉ tiêu tương
g
ứng tại một thời điểm bất kỳ khác trong năm, đặc biệt là thời điểm cuối năm tài chính.
Ngoài ra, số dư đầu kỳ còn được sử dụng để phân tích các biến động bất thường của
h
ại
Đ
1.1.3.1. Khoản mục tiền
uê
a) Nội dung của khoản mục tiền
́H
cuộc kiểm toán BCTC năm đầu tiên bao gồm:
Theo Giáo trình Kiểm toán tập 2, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh:
́
“Theo quan niệm của các nhà kinh tế, tiền là bất cứ cái gì được chấp nhận
chung trong thanh toán để đổi lấy hàng hóa, dịch vụ hoặc trả nợ.
Dựa theo tính chất cất trữ của tiền, người ta chia tiền thành ba loại:
- Tiền mặt: Là số tiền được lưu trữ tại két của DN. Tiền mặt có thể là tiền Việt
Nam, ngoại tệ và vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
SVTH: Nguyễn Ánh Lạc Thư
7
ư
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
- Tiền gửi ngân hàng: Là số tiền được lưu trữ tại ngân hàng của DN. Tiền gửi
in
dư tiền quá lớn lại chứng tỏ DN sử dụng tiền trong quay vòng vốn không hiệu quả.
Các nghiệp vụ về tiền thường phát sinh thường xuyên với số lượng lớn và có
h
quy mô khác nhau. Mặc dù tiền có nhiều ưu điểm trong hoạt động thanh toán, kể cả
tê
trong quá trình bảo quản, sử dụng như khả năng thanh toán nhanh, thuận tiện, gọn
nhẹ... nhưng cũng chính điều này lại dẫn tới khả năng sai phạm tiềm tàng rất cao và rất
́H
khó để phát hiện. Do vậy, việc kiểm toán khoản mục tiền cần sự chú ý cao của KTV.
Ngoài ra, tiền còn là khoản mục bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng đến nhiều khoản
uê
mục quan trọng như thu nhập, chi phí, công nợ và hầu hết các tài sản khác của DN. Do
đó, những sai sót và gian lận trong các khoản mục khác thường có liên quan đến các
́
nghiệp vụ phát sinh trong kỳ của tiền.
Bên cạnh đó, có trường hợp tuy số dư tiền trên BCTC vẫn đúng nhưng sai sót
Đ
Quyền
Mục tiêu kiểm toán cụ thể
- Đơn vị có quyền sở hữu về mặt pháp lý đối với các
khoản tiền được ghi nhận.
- Tất cả các khoản tiền đều đã được ghi chép đầy đủ.
Đánh giá và phân bổ
ọc
- Các khoản tiền được thể hiện trên BCTC và những
điều chỉnh liên quan đã được đánh giá, ghi nhận phù
hợp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
K
- Số liệu chi tiết của tài khoản tiền khớp đúng với số
in
dư trên sổ cái.
Ghi chép chính xác
chính xác về số học.
h
ư
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
Căn cứ vào nội dung, các khoản phải thu được chia thành 4 loại:
ờn
- Phải thu của khách hàng
- Các khoản ứng trước cho người bán
- Phải thu nội bộ
g
- Phải thu khác
h
ại
Đ
Trong đó, khoản phải thu khách hàng là các khoản phải thu phát sinh trong quá
trình cung cấp hàng hóa dịch vụ khi thời điểm bán hàng và thu tiền diễn ra không đồng
thời. Các khoản phải thu khách hàng là loại tài sản của DN bị người mua chiếm dụng,
DN có trách nhiệm thu hồi trong tương lai.”
b) Đặc điểm của khoản mục phải thu khách hàng
ọc
- Phải thu khách hàng được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được
(Giá trị thuần có thể thực hiện được = Phải thu của khách hàng – Dự phòng phải thu
́
khó đòi). Tuy nhiên, do việc lập dự phòng phải thu khó đòi cho phải thu khách hàng
thường dựa trên ước tính của nhà quản lý nên có nhiều khả năng sai sót và rất khó
kiểm tra.”
SVTH: Nguyễn Ánh Lạc Thư
10
ư
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
c) Mục tiêu kiểm toán của khoản mục phải thu khách hàng
ờn
Bảng 1.2. Mục tiêu kiểm toán của khoản mục phải thu khách hàng
Mục tiêu kiểm toán chung
g
Hiện hữu
- Số liệu chi tiết của tài khoản phải thu khách hàng
Ghi chép chính xác
h
khớp đúng với số dư trên sổ cái.
- Các phép tính liên quan đến tài khoản phải thu
tê
khách hàng đều chính xác về số học.
́H
- Các khoản phải thu được trình bày và thuyết minh
Trình bày và khai báo
thì có thật, thuộc về đơn vị, đầy đủ, diễn đạt dễ hiểu
uê
và phân loại đúng.
1.1.3.3. Khoản mục hàng tồn kho
a) Nội dung của khoản mục hàng tồn kho
Theo điều 03 của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho: “Hàng
tồn kho: Là những tài sản:
(a) Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;
gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
- Sản phẩm dở dang: sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa
làm thủ tục nhập kho thành phẩm;
ọc
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho gửi đi gia công chế biến và đã
mua đang đi trên đường;
in
b) Đặc điểm của khoản mục hàng tồn kho
K
- Chi phí dịch vụ dở dang.”
Theo Giáo trình Kiểm toán tập 2, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh:
h
“Hàng tồn kho thường có giá trị lớn và chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tài sản
yếu đến mức độ trung thực và hợp lý của BCTC.
́H
tê
ờn
nhau. Mỗi hệ thống và phương pháp lại chỉ phù hợp với một số hoàn cảnh cụ thể và
cho ra các kết quả khác nhau, nên rất dễ xảy ra trường hợp DN áp dụng không nhất
quán các hệ thống, phương pháp giữa các kỳ để điều chỉnh giá trị hàng tồn kho và kết
g
quả kinh doanh theo ý muốn.”
h
ại
Đ
c) Mục tiêu kiểm toán của khoản mục hàng tồn kho
Bảng 1.3. Mục tiêu kiểm toán của khoản mục hàng tồn kho
Mục tiêu kiểm toán chung
Quyền
- Hàng tồn kho thể hiện trên BCTC thuộc quyền sở
hữu của đơn vị.
K
Đầy đủ
- Hàng tồn kho thể hiện trên BCTC là có thật.
ọc
- Số liệu chi tiết của tài khoản hàng tồn kho khớp
́
Trình bày và khai báo
- Hàng tồn kho được phân loại, trình bày và công bố
phù hợp trên BCTC.
(Nguồn: Giáo trình Kiểm toán tập 2, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh)
SVTH: Nguyễn Ánh Lạc Thư
13
ư
Tr
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.3.4. Khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao
ờn
a) Nội dung của khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao
TSCĐ là tất cả những tài sản của DN có giá trị lớn, có thời gian sử dụng, luân
g
hình: Là những tài sản có hình thái vật chất do DN nắm giữ để sử dụng cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình.”
tê
- TSCĐ vô hình: Theo điều 06 của VAS 04 – TSCĐ vô hình: “TSCĐ vô hình:
́H
Là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do DN nắm giữ,
sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác
uê
thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.”
- TSCĐ thuê tài chính: Theo điều 2, khoản 3 của Thông tư 45/2013/TT-BTC:
thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục
thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê
một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá
trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.”
SVTH: Nguyễn Ánh Lạc Thư
14
́
của VAS 04 – TSCĐ vô hình.
Đối với chi phí khấu hao, điều 05 của VAS 03 – TSCĐ hữu hình đã trình bày
K
như sau: “Khấu hao: Là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của
TSCĐ hữu hình trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó”, điều 06 của VAS
in
04 – TSCĐ vô hình: “Khấu hao: Là việc phân bổ có hệ thống giá trị phải khấu hao của
h
TSCĐ vô hình trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó”. Cũng theo 2 VAS
trên: Giá trị phải khấu hao: Là nguyên giá của TSCĐ ghi trên BCTC, trừ (-) giá trị
b) Đặc điểm của khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao
́H
tê
thanh lý ước tính của tài sản đó.
Theo Giáo trình Kiểm toán tập 2, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh:
uê
g
- Các chi phí sửa chữa TSCĐ không đủ điều kiện vốn hóa phải ghi nhận là chi
phí sản xuất kinh doanh trong kỳ thì lại ghi tăng TSCĐ.
h
ại
Đ
- Đối với những DN lớn có TSCĐ đem đi cầm cố, thế chấp thì rủi ro về quyền
sở hữu của DN đối với TSCĐ đó là rất cao.
- DN không sử dụng dự toán, thiết kế theo quy định và hướng dẫn của Nhà
nước nhằm tăng chi phí.
ọc
- Chi phí khấu hao ghi nhận không chính xác, phương pháp khấu hao sử dụng
không nhất quán giữa các kỳ.
phát sinh.
in
K
- Các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ và chi phí khấu hao ghi nhận sai kỳ thực tế
Đối với chi phí khấu hao, có hai đặc điểm riêng như sau: