Đại học Kinh tế Huế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ại
Đ
ho
HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH SẢN XUẤT
̣c k
CAO SU TIỂU ĐIỀN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
in
GIO LINH TỈNH QUẢNG TRỊ
h
́
uê
́H
tê
́
uê
́H
tê
Sinh viên thực hiện:
Giáo viên hƣớng dẫn:
Đào Thị Tuyết
PGS.TS Mai Văn Xuân
Lớp: K47 KTNN
Niên khóa : 2013-2017
Huế, 5/ 2017
Đại học Kinh tế Huế
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt bài kháo luận này ngoài nổ lực của bản thân thì tôi đã
Đ
nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo, tập thể, cá nhân trong
́
uê
Do kiến thức và thời gian còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi
những sai sót. Tôi mong sẽ nhận được sự nhận xét, đánh giá, góp ý của quý thầy cô
và tất cả những ai quan tâm đến bài khóa luận này.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn !
Huế, tháng 5 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Đào Thị Tuyết
i
Đại học Kinh tế Huế
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i
MỤC LỤC ..................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..........................................................................................iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ...................................................................................v
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ..........................................................................................vi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
ại
́
uê
1.2.1 Đặc điểm kỷ thuật và các giai đoạn sinh trƣởng của cây cao su ............................5
1.2.2 Điều kiện và các yêu cầu để phát triển cây cao su .................................................6
1.2.3 Các loại bệnh hại cây cao su...................................................................................9
1.2.4 Kỹ thuật khai thác mủ...........................................................................................10
1.2.5 Vai trò của cây cao su ...........................................................................................11
1.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................12
1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình đầu tƣ chi phí .....................................................12
1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất .............................................12
1.4 Cơ sở thực tiễn .........................................................................................................15
1.4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cao su trên Thế Giới ............................................15
ii
Đại học Kinh tế Huế
1.4.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cao su ở Việt Nam. .............................................16
1.4.3 Tình hình cao su ở tỉnh Quảng Trị .......................................................................17
CHƢƠNG II:ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH SẢN XUẤT
CAO SU TIỂU ĐIỀN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIO LINH TỈNH QUẢNG TRỊ
.......................................................................................................................................20
2.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu............................................................................20
2.1.1 Điều kiện tự nhiên ................................................................................................ 20
2.1.1 Điều kiện kinh tế - xã hội .....................................................................................22
2.1.1.1 Đất đai................................................................................................................22
2.1.1.2 Quy mô dân cƣ và lao động ...............................................................................22
́H
2.3.3.2 Chi phí đầu tƣ cho 1 ha cao su ở thời kì kinh doanh .........................................32
2.3.4 Đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra ..................................35
́
uê
2.3.4.1 Kết quả sản xuất cao su của các hộ điều tra ......................................................35
2.3.4.2 Hiệu quả sản xuất cao su của các hộ điều tra ....................................................37
2.4 Đánh giá sự ảnh hƣởng của các nhân tố đến sản xuất kinh doanh của các hộ nông
dân .................................................................................................................................39
2.4.1 Ảnh hƣởng của quy mô đất trồng cao su đến kết quả và hiệu quả sản xuất của các
hộ nông dân ...................................................................................................................39
2.4.2 Ảnh hƣởng của chi phí sản xuất đến kết quả và hiệu quả sản xuất cao su của các
hộ điều tra ......................................................................................................................41
2.5 Tình hình tiêu thụ mủ cao su trên địa bàn huyện Gio Linh .....................................42
2.5.1 Chuỗi cung các yếu tố đầu vào .............................................................................42
iii
Đại học Kinh tế Huế
2.5.2 Chuỗi cung đầu ra của mủ cao su trên địa bàn huyện Gio Linh ..........................43
CHƢƠNG III: MỘT SỐ ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH SẢN XUẤT CAO SU TIỂU ĐIỀN TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN GIO LINH ...................................................................................46
3.1 Một số thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất cao su ................................ 46
3.1.1 Thuận lợi ...............................................................................................................46
tê
II. Kiến nghị ...................................................................................................................54
́H
TÀI LỆU THAM KHẢO ............................................................................................57
PHỤ LỤC………………………………………………………………………………
́
uê
iv
Đại học Kinh tế Huế
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TKKTCB
Thời kỳ kiến thiết cơ bản
TKKD
Thời kỳ kinh doanh
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
HSCK
Tỷ suất hòa vốn nội bộ
Tỷ suất lợi ích trên chi phí
Ủy ban nhân dân
h
UBND
Gía trị hiện tại ròng
in
BCR
Thu nhập hỗn hợp
̣c k
ho
MI
Hệ số chiết khấu
́
uê
ho
Bảng 2.8: Chi phí đầu tƣ sản xuất 1 ha cao su thời kỳ kinh doanh ...............................33
̣c k
Bảng 2.9: Kết quả sản xuất thu đƣợc trên 1 ha cao su của các hộ điều tra ...................35
Bảng 2. 10:Hiệu quả sản xuất trên 1 ha cao su của các hộ điều tra...............................37
in
Bảng 2.11: Ảnh hƣởng củ quy mô đất trồng cao su đến kết quả và hệu quả sản xuất
h
cao su của các hộ nông dân ...........................................................................................40
tê
Bảng 2.12 : Ảnh hƣởng của chi phí sản xuất đến kết quả và hiệu quả sản xuất cao su
́
uê
́H
của các hộ điều tra .........................................................................................................41
iv
xuất cao su tiểu điền trên địa bàn huyện Gio Linh tỉnh Quảng Trị “ đƣợc tóm tắt qua
các nội dung sau:
* Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế của mô
hình sản xuất cao su tiểu điền.
- Phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất,hiệu quả kinh tế và những nhân tố
ảnh hƣởng đến hiệu quả sản xuất cao su tiểu điền.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cao su tiểu điền
Đ
trên địa bàn huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị.
ại
* Phƣơng pháp nghiên cứu
ho
- Chọn mẫu điều tra
̣c k
- Phƣơng pháp thu thập số liệu
- Phƣơng pháp tổng hợp số liệu
in
- Phƣơng pháp phân tổ thống kê
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Cao su là một loại cây công nghiệp dài ngày mang lại hiệu quả kinh tế cao,với
sản phẩm chính là mủ cao su, đây là một trong bốn nguyên liệu chính của của ngành
công nghiệp Thế Giới và nó có tính chất đặc biệt mà cao su nhân tạo không thể thay
thế để sản xuất một số sản phẩm kỷ thuật có giá trị cao.
Ở tỉnh Quảng Trị cây cao su có mặt trên vùng đất đỏ bazan huyện Vĩnh Linh từ
những năm 60 của thế kỷ trƣớc khi nông trƣờng Quyết Thắng ƣơm những mầm cây
đầu tiên xuống vùng đất Bãi Hà, Bến Quan. Kể từ đó, vƣợt qua bao mƣa bom, bão
đạn, sóng gió thiên tai, cây cao su bén rễ vững bền tạo dựng sức mạnh cho các nông
Đ
trƣờng quốc doanh trên đất Vĩnh Linh. Nhƣng phải đến 30 năm sau cây cao su mới
ại
thực sự vƣợt ra khỏi ranh giới nông trƣờng để đứng vững trên những lô đất của nông
ho
hộ và sản phẩm “vàng trắng” lên ngôi để cao su tiểu điền phát triển ở Quảng Trị mạnh
̣c k
mẽ hơn bao giờ hết, đặc biệt các “vùng đất chết” Gio Linh, Vĩnh Linh, Cam Lộ.
Cây cao su đƣợc xem là loại cây đa mục tiêu, vừa có giá trị kinh tế ổn định, vừa
in
1
Đại học Kinh tế Huế
học kỷ thuật trong sản xuất cao su còn hạn chế. Vì vậy, năng suất vƣờn cây còn
kém,hiệu quả kinh tế thấp, việc sản xuất cao su chƣa thực sự bền vững so với tiềm
năng hiện có của địa phƣơng và so với địa bàn của cả nƣớc.Sản xuất cao su tiểu điền
là một trong những mô hình chủ yếu sản xuất hiện nay mang lại cho ngƣời dân có cuộc
sống mới. Vì vậy việc nghiên cứu một cách có hệ thống để đánh giá đúng đắn sự tồn
tại và phát triển cao su tiểu điền trong giai đoạn hiện nay, từ đó đề xuất một số giải
pháp nhằm phát huy hết tiềm năng sẳn có của địa phƣơng, tăng thu nhập ổn định cho
ngƣời dân và góp phần thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo một cách bền vững là
vấn đề có ý nghĩa sâu sắc với huyện Gio Linh nói riêng củng nhƣ tỉnh Quảng Trị nói
chung.Cùng với tỉnh Quảng Trị thì huyện Gio Linh cũng xác định phát triển cây cao su
Đ
là ngành kinh tế mũi nhọn, là ngành chiến lƣợc quan trọng để tạo tiền đề phát triển một
ại
số ngành nghề khác tại địa phƣơng. Do vậy việc phát triển sản xuất cao su trên địa bàn
ho
huyện là một định hƣớng mang tính chiến lƣợc và cấp thiết cho quá trình phát triển
̣c k
hƣởng đến hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất cao su tiểu điền.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất
cao su tiểu điền
2
Đại học Kinh tế Huế
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Chọn mẫu đầu tra: Để biết đƣợc tình hình sản xuất cao su của các hộ trên địa
bàn huyện Gio Linh tỉnh Quảng Trị, tôi đã tiến hành điều tra ngẫu nhiên 60 hộ nông
dân trồng cao su ở 2 xã là xã Trung Sơn và xã Gio Bình.
- Phƣơng pháp điều tra thu thập số liệu: Tiến hành thu thập số liệu từ các nguồn
khác nhau.
+ Nguồn số liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo,tài liệu của các ban ngành tỉnh
Quảng Trị,huyện Gio Linh và 2 xã Trung Sơn, Gio Bình.
+ Nguồn số liệu sơ cấp: số liệu điều tra,thu thập trực tiếp thông qua việc điều
tra ngẫu nhiên 60 hộ đã có cao su đã đƣợc đƣa vào khai thác ở 2 xã Trung Sơn và Gio
ại
Đ
Bình.
- Phƣơng pháp tổng hợp số liệu: Sử dụng các phƣơng pháp phân tổ thống
ho
- Đối tƣợng nghiên cứu: hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất cao su tiểu điền
trên địa bàn huyện Gio Linh tỉnh Quảng Trị.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: huyện Gio Linh tỉnh Quảng Trị.
+ Về thời gian: từ 2014 đến 2016 với các số liệu thứ cấp và trong năm 2016 với
các số liệu sơ cấp.
3
Đại học Kinh tế Huế
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Khái niệm của hiệu quả kinh tế
Từ trƣớc đến nay có rất nhiều tác giả đƣa ra các quan điểm khác nhau về hiệu
quả kinh tế
- Theo P. Samerelson và W. Nordhaus thì : "hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội
không thể tăng sản lƣợng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạt sản lƣợng
hàng hoá khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản
xuất của nó". Thực chất của quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu
Đ
quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội. Việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực sản
ại
xuất trên đƣờng giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả cao. Có
là tác giả Manfred Kuhn, theo ông : "Tính hiệu quả đƣợc xác định bằng cách lấy kết
quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh"Đây là quan điểm đƣợc nhiều
nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả kinh tế của các qúa trình
kinh tế.
- Hai tác giả Whohe và Doring lại đƣa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh tế. Đó
là hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị giá
trị. Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau. "Mối quan hệ tỷ lệ giữa
sản lƣợng tính theo đơn vị hiện vật (chiếc, kg...) và lƣợng các nhân tố đầu vào (giờ lao
động, đơn vị thiết bị, nguyên vật liệu...) đƣợc gọi là tính hiệu quả có tính chất kỹ thuật
hay hiện vật", "Mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí kinh doanh phải chỉ ra trong điều kiện
4
Đại học Kinh tế Huế
thuận lợi nhất và chi phí kinh doanh thực tế phải chi ra đƣợc gọi là tính hiệu quả xét về
mặt giá trị" và "Để xác định tính hiệu quả về mặt giá trị ngƣời ta còn hình thành tỷ lệ
giữa sản lƣợng tính bằng tiền và các nhân tố đầu vào tính bằng tiền" Khái niệm hiệu
quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật của hai ông chính là năng suất lao động, máy
móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tƣ, còn hiệu quả tính bằng giá trị là hiệu quả của
hoạt động quản trị chi phí.
- Một khái niệm đƣợc nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nƣớc quan tâm chú ý và
sử dụng phổ biến đó là : hiệu quả kinh tế của một số hiện tƣợng (hoặc một qúa trình)
kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt đƣợc
mục tiêu đã xác định. Đây là khái niệm tƣơng đối đầy đủ phản ánh đƣợc tính hiệu quả
Đ
vực đều lấy hiệu quả kinh tế làm tiêu chuẩn đánh giá hoạt động sản xuất của mình bởi
́
uê
vói họ hiệu quả kinh tế là:
- Là thƣớc đo của trình độ tổ chức và quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp.
- Để biết đƣợc mức hiệu quả sử dụng của các nguồn lực.
- Biết đƣợc các nguyên nhân ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh tế (giống, phân bón,
đất đai, thời tiết…).
1.2 Đặc điểm kinh tế kỷ thuật của cây cao su
1.2.1 Đặc điểm kỷ thuật và các giai đoạn sinh trƣởng của cây cao su
Cây cao su có nguồn gốc ở Nam Mỹ, mọc hoang dại tại vùng Amazon khi đƣợc
nhân trồng trong sản xuất với mật độ từ 400-571 cây/ha và chu kỳ sống đƣợc giới hạn
lại từ 30-40 năm, chia làm 2 thời kỳ:
5
Đại học Kinh tế Huế
- Thời kỳ kiến thiết cơ bản (TKKTCB):
Là khoảng thời gian 7 năm của cây cao su tính từ khi trồng. Đây là khoảng thời
gian cần thiết để vanh cây cao su đạt 50cm đó cách mặt đất 1m. Tùy vào điều kiện sinh
thái, chăm sóc và giống, ở điều kiện sinh thái đặc thù của vùng duyên hải miền Trung,
thời gian KTCB phổ biến là từ 7-8 năm. Tuy nhiên, với điều kiện chăm sóc, quản lý
vƣờn cây đúng quy trình, chọn giống và vật liệu trồng thích hợp thì có thể rút ngắn
thời gian KTCB từ 6 tháng đến 1 năm.
- Thời kỳ kinh doanh (TKKD):
kỹ thuật trồng.Các yêu cầu đó là:
́
uê
́H
Để cây cao su phát triển tốt và cho hiệu quả cao cần chú ý đến các yêu cầu về
- Nhiệt độ: Cây cao su cần nhiệt độ cao với nhiệt độ thích hợp từ 25-30˚C. Các
vùng trồng cao su trên Thế Giới hiện nay phần lớn ở vùng khí hậu nhiệt đới có nhiệt
độ bình quân năm bằng 28˚C+2˚C và biên độ nhiệt trong ngày là 7-8˚C.Ở nhiệt độ
25˚C năng suất cây đạt mức tối đa, nhiệt độ mát dịu vào buổi sang sớm (1-5h sang)
giúp cây sản xuât mủ cao nhất.
- Lƣợng mƣa: Cây cao su có thể trồng ở các vùng đất có lƣợng từ 1.500-2.000
mm/năm. Ở những nơi không có điều kiện đất thuận lợi, cây cao su cần lƣợng mƣa từ
1.800-2.000 mm nƣớc/năm. Các trận mƣa lớn kéo dài nhất là các trận mƣa buổi sang
gây cản trở cho việc cạo mủ và đồng thời làm tăng khả năng lây lan, phát triển của các
loại nấm bệnh gây hại trên mặt cạo cây cao su.
6
Đại học Kinh tế Huế
- Gió: gió nhẹ 1-2m/s cps lợi chơ cây cao su vì nó giúp cho vƣờn cây thông
thoáng, hạn chế đƣợc bệnh và giúp cho vỏ cây mƣa khô sau khi mƣa. Trồng cao su ở
nơi có gió mạnh thƣờng xuyên, gió bão, gió lốc sẽ gây hƣ lại cho cây cao su, làm cây
bị gãy cành cây, đổ cây, rễ cây cao su không phát triển sâu và rộng đƣợc.
- Giờ chiếu sáng,sƣơng mù:
+ Giờ chiếu sáng ảnh hƣởng trực tiếp đến cƣờng độ quang hợp của cây và nhƣ
tê
+ Cây cao su thích hợp với các vùng đất gò đồi có độ cao thích hợp nhất là từ
́H
200-600m.Điều này là một thuận lợi lớn của địa phƣơng trong việc nhân rộng diện tích
cây cao su. Càng lên cao càng bất lợi do độ cao của đất có tƣơng quan với nhiệt độ
- Độ dốc:
́
uê
thấp và gió mạn.
+ Độ dốc đất có liên quan đến độ phì đất. Đất càng dôc, xói mòn càng mạnh
khiến các dinh dƣỡng trong đất nhất là trong lớp đất mặt bị mất đi nhanh chóng. Khi
trồng cao su trên các vùng đất dốc cần phải thiết lập các hệ thống bảo vệ đất chóng xói
mòn nhƣ hệ thống đê, mƣơng, đƣờng đồng mức…Hơn nữa các diện tích cao su trồng
trên đất dốc sẽ gặp khó khăn trong việc cạo mủ, thu mủ và vận chuyển mủ. Do vậy,
trong điều kiện có thể lựa chọn đƣợc nên trồng cao su ở đất có ít dốc.
+ Nhận thức đƣợc vấn đề này,rong việc phát triển cây cao su ở huyện Gio Linh
đã chú ý đến độ dốc: đối với những xã đất có độ dốc dƣới 10˚ thì trồng theo hàng
7
Đại học Kinh tế Huế
ngang (cây cách cây 3m,hàng cách hàng 6m), với đất có độ dốc tren 10˚ thì trồng theo
h
Do cây cao su có chu kỳ kéo dài trên 30 năm, đòi hỏi vốn đầu tƣ ban đầu
tê
lớn, thời gian đầu tƣ ban đầu (kiến thiết cơ bản) kéo dài nhiều năm (6-7 năm) cho nên
́H
các khâu trong công tác trồng phải đƣợc chuẩn bị chu đáo và triển khai đúng quy trình.
Mục tiêu của công tác trồng cao su là phải tạo nên một vƣờn cây có:
́
uê
- Mật độ đông đặc tốt (đảm bảo 95% mật độ thiết kế vào năm trồng) và tỷ lệ
đồng đều cao để khi đƣa vào khai thác số cây cạo nhiều sẽ cho sản lƣợng cao.
- Rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản bằng cách đầu tƣ thâm canh, chọn đất
thích hợp đối với quy mô phát triển cao su đại điền nên chọn các vùng liền khoảng có
diện tích tƣơng đối tập trung nhằm giảm thiểu chi phí đầu tƣ đƣờng vận chuyển và
nhất là việc quản lý đƣợc tập trung, tuân thủ quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt sẽ mang
lại hiệu quả kinh tế cao.
- Cần lƣu ý nền đất là một trong những yếu tố cơ bản có tính quyết định đến
hiệu quả kinh tế của vƣờn cây. Việc chọn đất là mục tiêu xác định và xếp hạng các
8
in
biến nhƣ bệnh phấn trắng lá, bệnh héo đen đầu lá, bệnh rụng lá vào mùa mƣa, bệnh
h
nấm hồng, bệnh loét sọc mặt cạo, bệnh thối mốc mặt cạo, bệnh khô mủ…Mức độ tác
tê
hại của mỗi loại bệnh thay đổi tùy thuộc vào điều kiện khí hậu, đất đai, phƣơng pháp
́H
chăm sóc…dẫn đến các loại bệnh gây tác hại trầm trọng ở một vùng nhƣng ở vùng
khác thì mức độ ảnh hƣởng loại bệnh này lại rất nhẹ hay hâu nhƣ không đƣợc ghi
́
uê
nhận.
Để việc phòng trị bệnh có hiệu quả, cần thực hiện nghiêm chỉnh các biện pháp
sau:
- Phải có một đội ngủ bảo vệ thực vật tƣơng xứng với quy mô diện tích và tình
trạng bệnh hại. Đội ngủ bảo vệ thực vật và ngƣời dân phải đƣợc tập huấn nâng cao tay
nghề củng nhƣ trình độ hiểu biết về các loại bệnh.
- Thƣờng xuyên kiểm tra vƣờn cây nhất là các thời điểm bộc phát của mỗi loại
bệnh.Phải định danh đúng loại bệnh và xác định đúng mức độ bệnh.
khiến cho chất dịch đanh chứa trong ống mủ chảy tràn ra ngoài để thu đƣợc một sản
phẩm đặc biệt gọi là mủ cao su. Các nƣớc trồng cao su trên Thế Giới đã đầu tƣ nhiều
in
công sức để nghiên cứu tìm các biện pháp cạo mủ hợp lý nhằm đảm bảo chẳng những
h
thu đƣợc mức sản lƣợng tối đa tại thời điểm khai thác mà còn phải đảm bảo sức khỏe
tê
cho cây để có thể khai thác đủ niên hạn kinh tế của cây. Cho đến nay, việc cạo mủ cao
ngày/lần) và kéo dài từ 20-30 năm.
Sản lƣợng khai thác mủ cao su phụ thuộc vào:
- Tiêu chuẩn cây cạo
́
uê
́H
su là một công tác đƣợc lặp lại hầu nhƣ suốt năm theo một định kỳ nhất định (2-3
Cây đạt tiêu chuẩn thu hoạch (mỏ cạo) khi bề vòng thân cây đo cách mặt đất 1m
đạt từ 50cm trở lên,độ dày vỏ ở độ cao 1m cách mặt đất phải đạt từ 6mm trở lên. Lô
cao su KTCB có từ 50% trở lên số cây hữu hiệu đạt tiêu chuẩn mở cạo thì đƣợc đƣa
vào cạo mủ.
kỷ thuật cao.Sự khai thác cao su hợp lý sẽ tạo nên sự cân bằng giữa hoạt động tái tạo
̣c k
mủ của các tế bào ống mủ với những hoạt động sinh lý khác trong cây nhằm đảm bảo
thu đƣợc sản lƣợng mủ cao mà không ảnh hƣởng đến đời sống lâu dài của cây nhằm
h
1.2.5 Vai trò của cây cao su
in
mang lại hiệu quả kinh tế cho cây cao su.
tê
Cây cao su là cây công nghiệp lâu năm không những có giá trị về mặt kinh tế
cho lao động nông nghiệp.
́
uê
- Giá trị kinh tế :
́H
mà còn có tác dụng to lớn đối với môi trƣờng sinh thái và tạo công ăn việc làm ổn định
ại
tiêu sau để đánh gái kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra.
̣c k
- Chí phí
ho
1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình đầu tƣ chi phí
+ Tổng chi phí sản xuất (TC): Là tổng số chi phí về vật chất,dịch vụ và lao động
in
đã đầu tƣ cho việc tổ chức và tiến hành sản xuất trong năm.
h
+ Chi phí bằng tiền = Chi phí vật chất + Chi phí dịch vụ (mua hoăc thuê ngoài)
tê
- Chi phí thời kì cơ bản: Là toàn bộ các khoản chi phí cho khai hoang,trồng và
́H
chăm sóc vƣờn cây cao su từ khi bắt đầu cho đến năm đầu tiên cho sản phẩm.
- Chi phí thời kì kinh doanh: Là toàn bộ khoản chi phí cho chăm sóc, bón phân,
- Hiệu quả kinh tế đƣợc đo lƣờng bằng các chỉ tiêu kinh tế tƣơng đối, thể hiện
quan hệ so sánh giữa các yếu tố đầu ra và đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh.
H = Q/C (1)
hoặc
h = C/Q (2)
Trong đó:
Đ
H,h: hiệu quả kinh tế
ại
Q: kết quả sản xuất kinh doanh.
ho
H: Thể hiện một đồng chi phí sản xuất (đơn vị đầu vào) cho ra bao nhiêu đồng
̣c k
giá trị sản lƣợng (đơn vị đầu ra).
h: Thể hiện để đạt đƣợc một đơn vị sản lƣợng (đơn vị đầu ra) cần bao nhiêu đơn
in
C: lƣợng chi phí tăng thêm.
Hb: thể hiện để tăng thêm một đơn vị chi phí sẽ tăng thêm bao nhiêu đơn vị kết
quả.
Hb: thể hiện để tăng thêm một đơn vị kêt quả thì cần tăng bao nhiêu đơn vị chi
phí.
13
Đại học Kinh tế Huế
Các chỉ tiêu này có ý nghĩa rất quan trọng trong phân tích kinh tế. Vì quy luật
cận biên là nguyên lý quan trọngđiều chỉnh hành vi của nông hộ trong đầu tƣ phát triển
sản xuất.
Tùy mục đích tính toán,mà các chỉ tiêu ở mẫu số và tử số của công thức trên
có thể thay đổi rất linh hoạt. Ví dụ, kết quả sản xuất có thể đƣợc tính toán là: tổng giá
trị sản xuất (GO), thu nhập hỗn hợp (MI) hay lợi nhuận (LN).
Tƣơng tự các chỉ tiêu chi phí sản xuất cũng có thể thay đổi rất linh hoạt. Ví dụ:
chi phí sản xuất có thể sử dụng là: Tổng chi phí sản xuất, chi phí sản xuất (IC).
- Giá trị hiện tại ròng NPV: là hiệu số giữ tồng giá trị hiện tại các khoản thu
nhập của dự án với tổng giá trị hiện tại các khoản đầu tƣ trong suốt thời kỳ trồng cao
ại
Đ
su.
Công thức tính toán
uê
- Hệ số hoàn vốn nội bộ IRR: Là mức lãi suất tính toán mà ứng với mức lãi
suất này thì việc trồng cao su hoàn toàn không thu đƣợc lợi nhuận,các khoản thu nhập
vừa đủ bù đắp các khoản chi phí.
Hệ số IRR đƣợc xác định bằng công thức :
IRR
∑
Hay IRR
+(
)*
Trong đó: r: Tỷ suất chiết khấu đƣợc chọn
n: Số năm hoạt động của đời dự án
- Tỷ suất lợi ích trên chi phí BCR: là tỷ số giữa tổng thu nhập và các khoản chi
phí đầu tƣ suốt thời kỳ trồng cao su tính theo hiện giá.
14
Đại học Kinh tế Huế
Ta có công thức: BCR = ∑
∑
tiếp theo mức tiêu thụ cao su thiên nhiên đã tăng rất nhanh. Tính đến tháng 9 năm
h
2016 theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan xuất khẩu cao su thiên nhiên ƣớc
́H
giá so với cùng kỳ năm ngoái).
tê
đạt 867.951 tấn với giá trị gần 1,1tỷ USD (tăng 16,6% về lƣợng và tăng gần 2% về trị
́
uê
Dân Nam Mỹ là những ngƣời đầu tiên phát hiện và sử dụng CSTN ở thế kỷ 16.
Tuy nhiên, việc sử dụng cao su chỉ phổ biến khi quá trình lƣu hóa cao su đƣợc các nhà
hóa học tìm ra vào năm 1839. Khi đó, cao su tự nhiên chuyển từ trạng thái chảy nhớt
sang trạng thái đàn hồi cao. Đến nay cao su đƣợc dùng chế tạo nhiều loại sản phẩm sử
dụng trong nhiều lĩnh vực khác khác nhau nhƣ sản xuất vỏ ruột xe, dây thun, keo dán,
mặt vợt bóng bàn, nệm, bong bóng, găng tay, thiết bị y tế,…
Các nƣớc thành viên ANRPC (hiệp hội các quốc gia sản xuất cao su tự nhiên)
chiếm trên 90% sản lƣợng cũng là nơi tiêu thụ nhiều CSTN, với mức tiêu thụ trên 50
% tổng mức tiêu thụ trên toàn thế giới. Đứng đầu về tiêu thụ CSTN là Trung Quốc:
3.603 ngàn tấn năm 2016 (33% so với tiêu thụ trên thế giới), kế đến là Mỹ: 1.029 ngàn
15