Nâng cao hiệu quả cho vay các dự án thủy điện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh tỉnh Sơn La - Pdf 50

Trờng đại học kinh tế quốc dân
----------------

nguyễn văn đông

Nâng cao hiệu quả cho vay các dự án thủy
điện
tại Ngân hàng Thơng mại cổ phần Đầu t
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh tỉnh
Sơn La

Hà Nội - 2013


Trờng đại học kinh tế quốc dân
----------------

nguyễn văn đông

Nâng cao hiệu quả cho vay các dự án thủy
điện
tại Ngân hàng Thơng mại cổ phần Đầu t
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh tỉnh
Sơn La
Chuyên ngành: kinh tế tài chính ngân hàng

ngời hớng dẫn khoa học:

ts. phan hữu nghị

Hà Nội - 2013

1.2.

Hiệu quả cho vay các dự án của ngân hàng thương mại.............................17

1.2.1. Quan niệm về hiệu quả cho vay các dự án.......................................................17
1.2.2. Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay các dự án.......................................17
1.2.3. Các biện pháp nâng cao hiệu quả cho vay dự án..............................................21
1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay các dự án.............................24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY CÁC DỰ ÁN THỦY
ĐIỆN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂNVIỆT
NAM-CHI NHÁNH SƠN LA........................................................................30
2.1.

Giới thiệu về BIDV Chi nhánh Sơn La.........................................................30

2.1.1. Quá trình hình thành phát triển của BIDV Chi nhánh Sơn La..........................30
2.1.2. Tổ chức của BIDV chi nhánh Sơn La..............................................................31
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của BIDV Chi nhánh Sơn La.........................................32
2.1.4. Tình hình họat động kinh doanh của BIDV Chi nhánh Sơn La........................34
2.2.

Dự án thủy điện tại tỉnh Sơn La....................................................................45

2.2.1. Đặc điểm các dự án thủy điện..........................................................................45
2.2.2. Quy trình cho vay dự án thủy điện...................................................................47


2.2.3. Thực trạng các dự án thủy điện tại tỉnh Sơn La................................................49
2.3.


3.3.3. Kiến nghị với các cơ quan liên quan................................................................93
KẾT LUẬN................................................................................................................94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BIDV:

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CBTD:

Cán bộ tín dụng

CN:

Chi nhánh

NHNN:

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHTM:

Ngân hàng thương mại

QHKH:

Quan hệ khách hàng


Bảng 2.5:

Tỷ lệ nợ quá hạn các dự án thủy điện của CN Sơn La...........................56

Bảng 2.6:

Thu lãi từ hoạt động cho vay thủy điện (Đơn vị: Triệu đồng)................59

Bảng 3.1:

Kế hoạch kinh doanh 2011- 2015..........................................................72

BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn huy động theo kì hạn của chi nhánh giai đoạn 2010 – 2012....37
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tiền gửi theo đối tượng khách hàng giai đoạn 2010 – 2012.......38
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu tiền gửi theo đồng tiền 2010 – 2012..........................................39
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu dư nợ cho vay theo đối tượng cho vay giai đoạn 2010-2012.....41
Biểu đồ 2.5: Các loại phí dịch vụ của BIDV Sơn La từ năm 2010 - 2012..................45
Biểu đồ 2.6: Quy mô dư nợ cho vay thủy điện của CN Sơn La.................................53
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu dư nợ cho vay các dự án thủy điện của CN Sơn La...................54
Biểu đồ 2.8: Cơ tỉ lệ nợ quá hạn thủy điện trên tổng nợ quá hạn...............................57


Trờng đại học kinh tế quốc dân
----------------

nguyễn văn đông

Nâng cao hiệu quả cho vay các dự án thủy

thác tối đa những tiềm năng sẵn có, nâng cao hiệu quả cho vay tại BIDV Chi nhánh
Sơn La, tác giả đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả cho vay các dự án thủy điện tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh tỉnh Sơn La ” để
nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hoá những vấn đề lý thuyết cơ bản về hoạt động cho vay đối với dự
án thủy điện của ngân hàng thương mại.
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay các dự án thủy điện tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Sơn La.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay các dự án thủy điện của ngân hàng
thương mại
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về thời gian
+ Về không gian
4. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp như:


ii

- Phương pháp thu thập thông tin số liệu
- Phương pháp phân tích:
5. Kết cấu của Luận văn
Ngoài lời mở đầu và kết luận, phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 phần,
mỗi phần là 1 chương. Bao gồm:
Chương 1: Lý luận về hiệu quả cho vay các dự án của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả cho vay các dự án thủy điện tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sơn La.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay các dự án thủy điện tại

Theo tiêu chí tài sản đảm bảo cho khoản vay có thể có các hình thức:
Cho vay có tài sản đảm bảo: Khi để được chấp thuận cho vay, người đi vay
phải đáp ứng điều kiện về tài sản đảm bảo.
Cho vay không có tài sản đảm bảo: Người đi vay không cần thiết phải có tài
sản đảm bảo mới được chấp thuận cho vay.
1.1.3. Cho vay dự án của Ngân hàng thương mại:
1.1.3.1. Khái niệm dự án:
Dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau được thực hiện
trong một khoảng thời gian có hạn, với những nguồn lực đã được giới hạn; nhất là
nguồn tài chính có giới hạn để đạt được những mục tiêu cụ thể, rõ ràng, làm thỏa
mãn nhu cầu của đối tượng mà dự án hướng đến.
1.1.3.2. Nội dung dự án:
Để có thể hoàn thành được hiệu quả một dự án, khi thành lập dự án phải hiểu
một dự án đầu tư cần có các nội dung để xem xét như sau:
*Xác định các chi phí thực hiện dự án bao gồm: chi phí vốn đầu tư, chi phí sản
xuất.
* Để đảm bảo chất lượng dự án, quản lý được tính hiệu quả của dự án sau khi
hoàn thành, ta phải xem xét các chỉ tiêu kinh tế, tài chính của các dự án. Thông
thường ta xác định các chỉ tiêu sau: giá trị hiện tại ròng, tỷ suất thu lợi nội tại, chỉ số
lợi ích/ chi phí.
1.1.3.3. Cho vay dự án của Ngân hàng thương mại:
* Nguyên tắc cho vay: Bất kỳ một khoản vay nào phát sinh đều phải tuân thủ theo
các nguyên tắc sau (được quy định trong quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN Về việc
ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng):
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Phải hoàn trả gốc và lãi đúng hạn
* Nội dung quy trình cho vay của NHTM: Nhìn chung, một quy trình cho vay
vẫn phải tuân theo 6 bước:
Bước 1: Hướng dẫn khách hàng và tiếp nhận hồ sơ
Bước 2: Thẩm định hồ sơ vay và lập tờ trình

Tổng dư nợ cho vay dự án
Thứ tư, nhóm chỉ tiêu đánh giá thu nhập, lợi nhuận từ cho vay:
* Chỉ tiêu 1: Tỷ suất sinh lợi cho vay dự án

Tỷ suất sinh lợi cho vay dự án =

Lợi nhuận từ hoạt động cho vay
dự án
Dư nợ cho vay dự án

Lợi nhuận từ cho vay dự án = Doanh thu từ cho vay dự án (1) – Chi phí trả lãi
(2) – Dự phòng rủi ro (3)
Việc phân tích chỉ tiêu này giúp ta đánh giá được khả năng sinh lời từ hoạt
động cho vay dự án và mối tương quan giữa các chỉ tiêu ở trên đưa lại kết quả kinh
doanh cho Ngân hàng:
Doanh thu từ cho vay dự án = Dư nợ x Lãi suất cho vay. Do vậy nếu tăng dư
nợ sẽ tăng doanh thu.
Dự phòng rủi ro phụ thuộc vào nợ quá hạn, nợ xấu của ngân hàng. Vì vậy nếu
tỉ lệ nợ quá hạn, nợ xấu của Ngân hàng tăng cao, thì mức trích lập dự phòng rủi ro
cũng tăng cao dẫn tới lợi nhuận cho vay dự án cũng giảm.
1.2.3. Các biện pháp nâng cao hiệu quả cho vay dự án


v

Trên giác độ ngân hàng, có rất nhiều biện pháp sử dụng để nâng cao hiệu quả
cho vay. Tuy nhiên, những biện pháp sau là các biện pháp trọng yếu mà bất cứ một
Ngân hàng nào cũng cần chú trọng để nâng cao hiệu quả cho vay:
Thứ nhất, cần có một quy trình cho vay các dự án hợp lý và thực hiện đúng
theo quy trình này.



vi

16/9/1976 của thường vụ tỉnh ủy tỉnh Sơn la. Năm 1981 theo thông báo số 505/TBNHNN ngày 18/8/1981 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, tiếp nhận Ngân hàng
kiến thiết từ chi hàng kiến thiết được gọi là Ngân hàng Đầu tư và xây dựng trực
thuộc hệ thống Ngân hàng nhà nước Việt Nam. Từ 3/1982 đến tháng 7/1988 là Chi
nhánh Ngân hàng Đầu tư và xây dựng tỉnh Sơn la. Từ tháng 8/1988 đến tháng
5/1990 là phòng cấp phát cho vay vốn xây dựng cơ bản thuộc Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Sơn la. Từ tháng 6/1990 đến tháng 12/1990 là
phòng Đầu tư và Phát triển tỉnh Sơn la. Chính thức ngày 01/01/1991 đổi tên phòng
Đầu tư và Phát triển tỉnh Sơn la thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
tỉnh Sơn la trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo quyết định số: 105
NH/QĐ ngày 26/11/1990 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam ký. Ngày
2/5/2012 chính thức đổi tên thành Ngân hành TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam-chi
nhánh Sơn La.
2.1.2. Tổ chức của BIDV Chi nhánh Sơn La

Ban Giám đốc

Khối Quan
hệ khách
hàng

Khối QLRR

Phòng
QHKH

Phòng

Châu

Phòng giao
dịch Mường
La

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của BIDV Sơn La
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của BIDV Chi nhánh Sơn La
2.1.4. Tình hình họat động kinh doanh của BIDV Chi nhánh Sơn La
2.1.4.1. Tình hình hoạt động huy động vốn


vii

Thứ nhất, về quy mô huy động:
Thứ hai, về cơ cấu huy động:
2.1.4.2. Tình hình sử dụng vốn
2.1.4.3. Tình hình hoạt động thu phí, dịch vụ
2.2. Dự án thủy điện tại tỉnh Sơn La
2.2.1. Đặc điểm các dự án thủy điện:
a. Phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên nơi đặt địa điểm dự án:
b. Chi phí đầu tư lớn:
c. Thời gian đầu tư kéo dài:
d. Phải đảm bảo được đầu ra trước khi tiến hành xây dựng nhà máy thủy điện
2.2.2. Quy trình cho vay dự án thủy điện:
Về cơ bản, quy trình cho vay các dự án thủy điện không có sự khác biệt so với
quy trình cho vay thông thường, bao gồm 6 bước như việc cho vay thông thường,
cụ thể như sau:
Bước 1:
Nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng

2.3.2. Đánh giá các biện pháp nâng cao hiệu quả cho vay các dự án thủy điện
2.3.2.1. Những kết quả đạt được
Thứ nhất, về chất lượng dịch vụ cho vay dự án thủy điện ngày càng được
chuyên môn hóa, thỏa mãn nhu cầu khách hàng:
Thứ hai, về công tác quản lý rủi ro đạt hiệu quả tốt thông qua các khâu thẩm
định dự án, kiếm soát trước trong và sau quá trình cho vay:
Thứ ba, thời gian xem xét khoản vay ngày càng được rút ngắn đảm bảo đáp
ứng kịp thời nhu cầu vốn cho khách hàng nói chung và các dự án thủy điện nói
riêng nhưng vẫn đảm bảo các quy định của ngân hàng.
2.3.3. Những hạn chế và nguyên nhân
2.3.3.1. Những hạn chế còn tồn tại
Thứ nhất, đối với quy trình cho vay, chưa có quy trình thẩm định riêng cho
vay dự án thủy điện:
Thứ hai,đội ngũ cán bộ thẩm định còn thiếu kinh nghiệm thực tế:
Thứ ba, trong vấn đề quản trị rủi ro đối với khoản vay, hệ thống thông tin còn
nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến công tác quản lý, điều hành và việc cập nhập thông
tin phục vụ công tác thẩm định dự án:
2.3.3.2. Nguyên nhân
a. Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ phía ngân hàng:
Thứ nhất, chính sách tín dụng đối với các dự án thủy điện chưa được hoàn thiện.
Thứ hai, quy trình thẩm định chưa hoàn thiện:
Thứ ba, chất lượng cán bộ còn nhiều bất cập cần được cải thiện.
Thứ tư, hệ thống thông tin tín dụng còn nhiều hạn chế:
Thứ năm, công nghệ ngân hàng chưa hiện đại.
b. Nguyên nhân khách quan từ phía các doanh nghiệp:
Thứ nhất, cơ chế quản lý và trình độ quản lý của các doanh nghiệp còn bất cập.
Thứ hai, năng lực tài chính của các doanh nghiệp còn thấp, tỷ trọng tài sản cố
định nhỏ.
c. Các nguyên nhân khách quan khác:
Thứ nhất, hệ thống chính sách, các văn bản pháp luật của Nhà nước vẫn còn

* Tiếp tục triển khai hoạt động phát hành trái phiếu ngân hàng loại trung và
dài hạn, kì phiếu ngân hàng có mục đích bằng cả ngoại tệ và nội tệ
* Định mức lãi suất tiền gửi trung, dài hạn hợp lý để kích thích khách hàng
yên tâm gửi tiền
3.3.1.2. Xây dựng định hướng cho vay phù hợp
* Về định hướng chính sách khách hàng:
* Về cơ cấu cho vay: Trên cơ sở chính sách tín dụng của BIDV và tình hình
thực tế, Chi nhánh cần xác định mức giới hạn tín dụng, tỷ trọng hợp lý đối với hoạt
động cho vay thủy điện.


x

* Về điều kiện vay vốn của khách hàng: theo hướng tăng cường tối đa tỷ lệ dư
nợ có tài sản đảm bảo, ràng buộc việc sử dụng đồng thời, toàn diện các sản phẩm
dịch vụ của ngân hàng như: các sản phẩm ngân hàng bán lẻ, bảo hiểm...
* Về lãi suất cho vay:
3.3.1.3. Từng bước hoàn thiện quy trình cho vay dự án thủy điện
Bước 1: Nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng. Khách hàng cần
cung cấp thêm:
Bước 2: Thẩm định trước khi cho vay
Bước 3: Xét duyệt cho vay, ký kết hợp đồng tín dụng, bảo đảm tiền vay.
Bước 4: Giải ngân, theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay.
3.3.1.4. Hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước
3.3.3. Kiến nghị với các cơ quan liên quan
KẾT LUẬN
Trong bối cảnh phát triển nền kinh tế thị trường và xu hướng hội nhập kinh tế
quốc tế, các NHTM nói chung, BIDV CN Sơn La nói riêng đã có những đóng góp
đáng kể vào sự nghiệp phát triển chung của của tỉnh Sơn La.

Trờng đại học kinh tế quốc dân
----------------

nguyễn văn đông

Nâng cao hiệu quả cho vay các dự án thủy
điện
tại Ngân hàng Thơng mại cổ phần Đầu t
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh tỉnh
Sơn La
Chuyên ngành: kinh tế tài chính ngân hàng

ngời hớng dẫn khoa học:

ts. phan hữu nghị

Hà Nội - 2013


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với Ngân hàng, trong các tài sản của các Ngân hàng thương mại thì
khoản mục cho vay bao giờ cũng chiếm tỷ trọng cao nhất và là khoản mục mang
lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng. Thu nhập từ tiền vay thể hiện dưới lãi tiền
vay và phụ thuộc chủ yếu vào thời hạn của khoản vay. Thời hạn cho vay càng
dài thì lãi suất càng cao và do đó thu nhập của ngân hàng càng lớn. Tuy nhiên,
cũng phải nói rằng các khoản vay có thời hạn càng dài thì càng tiềm ẩn một tỷ lệ
rủi ro cao và đó là lí do vì sao khi mở rộng quy mô cho vay các khoản thời gian

2. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hoá những vấn đề lý thuyết cơ bản về hoạt động cho vay đối
với dự án thủy điện của ngân hàng thương mại.
Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng nói chung, hiệu quả hoạt động
cho vay các dự án thủy điện từ đó chỉ ra các thành tựu, hạn chế trong hoạt
động này của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh
Sơn La.
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay các dự án thủy điện tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Sơn La.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay các dự án thủy điện của ngân
hàng thương mại
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về thời gian: Luận văn sử dụng số liệu, báo cáo từ năm 2010-2012 kết hợp
với chiến lược định hướng của Ngân hàng trong năm 2013 và những năm sau.
+ Về không gian: Luận văn chỉ áp dụng nghiên cứu trong phạm vi tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Sơn La.


3

4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp như:
- Phương pháp thu thập thông tin số liệu:
+ Thông tin sơ cấp: Thu thập qua phỏng vấn, điều tra thông qua phát
phiếu thăm dò ý kiến khách hàng.
+ Thông tin thứ cấp: Dựa vào các báo cáo thường niên của các NHTM,
các kênh cung cấp thông tin của các NHTM.
- Phương pháp phân tích:
+ Phân tích – So sánh – tổng hợp: Trên cơ sở phân tích các các điểm mạnh,

thức vay mượn bằng hiện vật - hàng hóa. Về sau, cho vay đã chuyển sang
hình thức vay mượn bằng tiền tệ.
Tại Việt Nam quyết định 1627/2001_QĐ_NHNN ngày 31/12/2001 của
thống đốc ngân hàng về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng
đối với khách hàng đã định nghĩa “cho vay là một hình thức cấp tín dụng,
theo đó ngân hàng cho vay giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng
vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn
trả cả gốc và lãi”. Định nghĩa này được các ngân hàng và tổ chức tín dụng
khác áp dụng để làm tiền đề căn bản cho các hoạt động cho vay của mình.
1.1.2. Các hình thức cho vay của ngân hàng thương mại
Các ngân hàng cung cấp nhiều loại hình cho vay khác nhau tương ứng
với sự đa dạng trong mục đích vay vốn của khách hàng : từ việc mua ô tô và
sắm sửa các phương tiện sinh hoạt, chuẩn bị cho cuộc sống mới, tài trợ cho
quá trình học tập của bản thân cũng như con em đến việc xây nhà ở và các tòa
nhà văn phòng. Chúng ta có thể sắp xếp danh mục cho vay rất đa dạng của
ngân hàng bằng cách phân nhóm theo mục đích sử dụng vốn vay, tức là khách
hàng dự định sẽ làm gì với khoản vay.


5

Theo tiêu chí loại hình cho vay, có thể có các hình thức cho vay như sau:
Thấu chi: Là nghiệp vụ cho vay mà qua đó ngân hàng cho phép người
vay được chi trội lên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn
nhất định và trong một khoảng thời gian xác định. Giới hạn đó được gọi là
hạn mức thấu chi. Thấu chi là hình thức cho vay ngắn hạn, linh hoạt, phần lớn
không có đảm bảo và thường được sử dụng với các khách hàng có độ tin cậy
cao, thu nhập đều đặn.
Cho vay trực tiếp từng lần: Là hình thức cho vay tương đối phổ biến, đặc
biệt áp dụng với các khách hàng không có nhu cầu vay vốn thường xuyên,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status