Nghiên cứu sử dụng một số thuốc trừ sâu thảo mộc trong sản xuất rau cải bắp tại phú thọ - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VĂN THẾ

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG MỘT SỐ THUỐC
TRỪ SÂU THẢO MỘC TRONG SẢN XUẤT
RAU CẢI BẮP TẠI PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VĂN THẾ

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG MỘT SỐ THUỐC
TRỪ SÂU THẢO MỘC TRONG SẢN XUẤT
RAU CẢI BẮP TẠI PHÚ THỌ
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 8 62 01 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Lan Anh

THÁI NGUYÊN - 2018


Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả

Nguyễn Văn Thế


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài.......................................................................... 3
2.1. Mục tiêu...................................................................................................... 3
2.2. Yêu cầu....................................................................................................... 3
3. Ý nghĩa của đề tài.......................................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 4
Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .................................................... 5
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 5
1.2. Giá trị dinh dưỡng và kinh tế của cây rau .................................................. 7
1.2.1. Giá trị dinh dưỡng của cây rau ................................................................ 7
1.2.2. Giá trị kinh tế của cây rau ....................................................................... 8
1.3. Tổng quan tình hình sản xuất rau trên thế giới và Việt Nam................... 10
1.3.1. Tình hình sản xuất rau trên thế giới ...................................................... 10

2.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc thảo mộc đến sinh
trưởng của rau cải bắp vụ đông xuân 2016 ......................................... 36
2.2.3. Nghiên cứu thành phần, tần suất xuất hiện, diễn biến sâu hại rau
cải bắp và hiệu quả của thuốc thảo mộc trong phòng chúng trên
rau cải bắp vụ đông xuân 2016 ........................................................... 36
2.2.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc thảo mộc đến năng suất
và các yếu tố cấu thành năng suất rau cải bắp vụ đông xuân 2016 ...........
36
2.2.5. Xây dựng mô hình ứng dụng thuốc trừ sâu thảo mộc trong sản
xuất rau cải bắp tai Phú Thọ ............................................................... 36
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 36
2.3.1. Tình hình sản xuất rau và tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
trên rau tại Phú Thọ............................................................................. 36


v

2.3.2. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc trừ sâu thảo mộc
đến sinh trưởng ................................................................................... 38
2.3.3. Nghiên cứu thành phần, tần suất xuất hiện, diễn biến sâu hại rau
cải bắp và hiệu quả của thuốc thảo mộc trong phòng chúng trên
rau cải bắp vụ đông xuân 2016 ........................................................... 40
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc trừ sâu thảo mộc
đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất................................ 42
2.3.5. Xây dựng mô hình ứng dụng một số thuốc trừ sâu thảo mộc trong
sản xuất rau cải bắp ............................................................................. 43
2.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu............................................................ 44
2.4.1. Thời gian ............................................................................................... 44
2.4.2. Địa điểm ................................................................................................ 44
2.5. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 44

3.4.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc trừ sâu thảo mộc
đến tỷ lệ cuốn bắp của rau cải bắp ...................................................... 79
3.5. Mô hình ứng dụng thuốc trừ sâu thảo mộc trong sản xuất rau cải bắp
tại Phú Thọ .......................................................................................... 81
3.5.1. Hiệu quả phòng trừ sâu hại rau cải bắp ở các mô hình ......................... 82
3.5.2. Năng suất bắp cải ở các mô hình .......................................................... 83
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 85
1. Kết luận ....................................................................................................... 85
2. Đề nghị ........................................................................................................ 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 86


vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Bộ NN&PTNT = Bộ NNPTNT

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

BVTV

Bảo vệ thực vật

CT

Công thức

DT

Diện tích


Liên Hợp Quốc (Tổ chức Nông lương thế

Statistical Database)

giới của Liên Hợp Quốc)

LNL

Lần nhắc lại

LSD (Least significant difference)

Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa

SL

Sản lượng

NS

Năng suất

QĐ-BNN

Quyết định của Bộ Nông nghiệp

TB

Trung bình

Bảng 3.4.
49
Bảng 3.5.
Bảng 3.6.
51
Bảng 3.7.
Bảng 3.8.
Bảng 3.9.
Bảng 3.10.
Bảng 3.11.
Bảng 3.12.
Bảng 3.13.
Bảng 3.14.
Bảng 3.15.
Bảng 3.16.
Bảng 3.17.
Bảng 3.18.
Bảng 3.19.
82
Bảng 3.20.

Tình hình sản xuất rau trên thế giới qua các năm ............................... 11
Tình hình sản xuất rau ở Châu Á qua các năm ................................... 12
Tình hình sản xuất rau ở một số nước châu Á và Việt Nam năm 2014 .....
Tình hình sản xuất rau họ hoa thập tự (Brassicas) trên thế giới
qua các năm ......................................................................................... 16
Tình hình sản xuất rau họ hoa thập tự (Brassicas) ở châu Á và
Việt Nam năm 2014 ............................................................................ 17
Diện tích rau của tỉnh Phú Thọ năm 2016........................................... 45
Tình hình sử dụng hóa chất BVTV cho rau tại Phú Thọ .................... 47

Hình 2.2.
Hình 2.3.
Hình 3.1.
Hình 3.2.
Hình 3.3.
Hình 3.4.
Hình 3.5.
Hình 3.6.
Hình 3.7.
Hình 3.8.

Sơ đồ bố trí thí nghiệm ảnh hưởng của một số thuốc trừ sâu thảo
mộc đến sinh trưởng của rau cải bắp ..................................................... 39
Sơ đồ chọn điểm điều tra ....................................................................... 40
Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định hiệu lực trừ sâu hại rau cải bắp ......... 42
Thời gian từ trồng đến trải lá của rau cải bắp vụ Đông xuân năm
2016 tại Phú Thọ ................................................................................... 54
Thời gian từ trồng đến cuốn của rau cải bắp vụ Đông xuân năm
2016 tại Phú Thọ ................................................................................... 54
Thời gian từ trồng đến cuốn trung bình của các công thức thí
nghiệm trong các thời vụ khác nhau...................................................... 55
Thời gian từ trồng đến thu hoạch của rau cải bắp vụ Đông xuân
năm 2016 tại Phú Thọ............................................................................ 55
Thời gian từ trồng đến thu hoạch trung bình của các công thức thí
nghiệm trong các thời vụ khác nhau...................................................... 56
Số lá/cây trung bình của các công thức thí nghiệm trong các thời
vụ khác nhau .......................................................................................... 57
Số lá/cây trung bình của các công thức phun thuốc trừ sâu thảo
mộc ở các thời vụ khác nhau ................................................................. 57
Đường kính tán trung bình của rau cải bắp ở công thức thí nghiệm

được đảm bảo thì nhu cầu về rau xanh lại càng gia tăng, như một nhân tố tích cực
trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ. Hiện nay, nghề trồng rau ở nước ta
với xu thế là một nền sản xuất thâm canh, cùng với mức gia tăng về diện tích, tăng
vụ, tăng năng suất, sản lượng, chủng loại rau phong phú thì việc gia tăng sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hóa học trên rau trở lên ngày càng quan trọng. Thuốc
BVTV đã góp phần hạn chế sự phát sinh, phát triển và gây hại của sâu bệnh, ngăn
chặn và dập tắt các đợt dịch bệnh trên phạm vi lớn, bảo đảm năng suất cây trồng,
giảm thiểu thiệt hại cho người nông dân.
Tuy nhiên, những năm gần đây việc sử dụng thuốc BVTV hóa học trong sản
xuất có xu hướng gia tăng cả về số lượng lẫn chủng loại, điều này để lại những hậu
quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến chất lượng rau, cũng như môi trường đất, nước, hệ
sinh thái nông nghiệp, trực tiếp và gián tiếp ảnh hưởng đến sứ khỏe con người. Hiện
nay, xã hội phát triển, chất lượng cuộ sống càng được nâng cao, vấn đề vệ sinh an
toàn thực phẩm càng trở thành vấn đề được các cấp chính quyền và nhân dân quan
tâm. Sản phẩm nông nghiệp “sạch“ ngày càng được ưa chuộng và sản phẩm “sạch“
có xu hướng trở thành tất yếu trong sản xuất nông nghiệp, do tầm quan trọng của
rau xanh trong đời sống hàng ngày, sản phẩm rau “sạch“ càng được người dân quan
tâm nhiều hơn.
Từ thực tế trên, vấn đề đặt ra cho ngành sản xuất rau là phải làm sao hạn chế
được dư lượng thuốc BVTV trong sản phẩm. Việc áp dụng những nguyên tắc sử
dụng thuốc BVTV trong sản xuất đã phần nào giảm thiểu được tình trạng trên. Tuy
nhiên do cây rau là cây trồng có chu kỳ sinh trưởng ngắn, việc đảm bảo thời gian
cách ly khi sử dụng thuốc BVTV hóa học trở lên khó thực hiện. Ở một số nước phát
triển, người ta nghiên cứu và đã áp dụng một số mô hình nông nghiệp bền vững, sử
dụng thiên địch để khống chế dịch hại, sử dụng chế phẩm sinh học để bảo vệ cây
trồng, ở Việt Nam, người nông dân ở miền xuôi, các quận, huyện gần khu đô thị


không áp dụng biện pháp phòng trừ sâu (Brevicoryne brasicae và Myzus persicae)
hại rau họ hoa thập tự như trên, theo họ thuốc hóa học vừa rẻ tiền hơn so với các

thức bản địa và có sự kết hợp với những kiến thức khoa học sẽ góp phần quan trọng
trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên thực vật trong việc quản lý dịch hại cây
trồng; đồng thời an toàn với con người và không gây ô nhiễm môi trường.
2. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài
2.1. Mục tiêu
Xác định được loại thuốc trừ sâu thảo mộc có hiệu quả cao trong phòng trừ
các loại dịch hại để sử dụng trong sản xuất rau cải bắp.
2.2. Yêu cầu
- Đánh giá tình hình, diễn biến sâu bệnh hại trên rau tại Phú Thọ
- Đánh giá tình hình sử dụng thuốc BVTV trên cây rau tại Phú Thọ
- Đánh giá hiệu lực phòng trừ của một số loại thuốc trừ sâu thảo mộc và
dung dịch ngâm gừng, tỏi, ớt.
- Đánh giá khả năng sinh trưởng và năng suất của rau cải bắp giống KKcross
tại các vụ ĐMX, ĐXCV và ĐXM.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài đã xác định được hiệu quả trừ sâu của 03 loại
thuốc trừ sâu thảo mộc thương phẩm và của 01 thuốc trừ sâu thảo mộc tự chế, góp
phần làm sáng tỏ hơn về mối quan hệ đối kháng giữa những loài thực vật với một số
dịch hại cây trồng;
- Cung cấp một số dẫn liệu khoa học mới về hiệu lực của một số thuốc trừ sâu
thảo mộc và của hỗn hợp dung dịch ngâm thực vật (tỏi, ớt, gừng) trong phòng trừ
những loài sâu phổ biến hại rau họ hoa thập tự (sâu xanh bướm trắng, sâu khoang,
sâu tơ, bọ nhảy, rệp muội). Từ đó, làm cơ sở cho việc nghiên cứu xác định các hoạt
chất, cơ chế tác động của các hoạt chất đó lên dịch hại cây trồng.
- Kết quả nghiên cứu đã hoàn thiện được quy trình sản xuất rau cải bắp vừa đạt
được năng suất, vừa an toàn với người sử dụng. Kết quả này góp phần thay đổi thói
quen của người nông dân trong việc sử dụng hóa chất BVTV có nguồn gốc hóa học
để sản xuất nông nghiệp nói nói chung và rau cải bắp nói riêng; đồng thời góp phần
giảm thiểu việc sử dụng và nhập khẩu hóa chất bảo vệ thực vật để phát triển nông

răng và chữa bệnh còi xương ở trẻ nhỏ. Vitamin C và vitamin A trong rau cải có tác
dụng giải độc tố ra khỏi cơ thể, ngăn ngừa cảm cúm, tăng cường khả năng trao đổi
chất và tăng sức đề kháng, chữa cảm lạnh. Đặc biệt, trong rau cải có các chất có tác
dụng giảm nguy cơ đau tim, giảm nguy cơ ung thư phổi của người hút thuốc lá 5070% và phòng chống các bệnh ung thư khác như: carotenoid, sulforaphane,
isothiocyanates, indole 3 carbinol, glucosinolates indolyl, dihiolthines,…Nhiều tác
giả đã khẳng định được, rau họ hoa thập tự có tác dụng ngăn ngừa 40-70% ung thư .
Chính vì vậy, diện tích và chủng loại rau họ hoa thập tự ở Việt Nam ngày
càng tăng lên mạnh mẽ. Theo FAOSAT (2017), năm 2015 diện tích rau họ hoa thập
tự ở Việt Nam là 39.900 ha; đến năm 2016 đạt 42.435 ha, tăng 6,35% so với năm
2015 và cao hơn diện tích trung bình 5 năm (2010 - 2014 đạt 42.526,6 ha) 2.270,4
ha. Chính sự gia tăng về diện tích, cùng với việc thâm canh tăng vụ, thay đổi cơ cấu
cây trồng và quy hoạch vùng sản xuất rau chuyên canh làm cho tình hình sâu hại
diễn biến phức tạp hơn, xuất hiện nhiều đối tượng sâu bệnh hại mới. Để phòng trừ
dịch hại, người nông dân ở miền xuôi, các quận huyện gần khu đô thị sử dụng nhiều


loại thuốc hóa học có độ độc cao, thời gian cách ly dài. Các thuốc hóa học này
không chỉ gây độc đối với người sử dụng mà còn ảnh hưởng đến chất lượng sản
phẩm, để lại dư lượng thuốc BVTV, làm giảm đa dạng sinh học, phá vỡ cân bằng
sinh thái.
Để giảm thiểu tác hại của thuốc hóa học gây ra đối với con người và môi
trường nhằm, việc nghiên cứu và ứng dụng thuốc trừ sâu thảo mộc trong sản xuất
nông nghiệp nói chung và sản xuất rau nói riêng ngày càng được quan tâm: Ở Việt
Nam, ngay từ năm 1960 Lê Trường và cs đã đề cập đến hiệu lực trừ sâu của một số
cây độc chính ở dạng đơn giản, nhưng ngay sau đó thuốc trừ sâu hóa học tràn vào,
thuốc thảo mộc bị quên dần. Cho đến năm 1980, thuốc thảo mộc lại được đề cập
đến. Trong các loài thực vật được nghiên cứu, cây ruốc cá được nghiên cứu đầy đủ
nhất. Lúc đó, cây ruốc cá được dùng nhiều để trừ cá dữ ở những vùng nuôi tôm cá.
Tuy nhiên còn gặp nhiều khó khăn trong việc chế biến bảo quản sản phẩm vì sản
phẩm rotenone mất hiệu lực nhanh.

được nghiên cứu là rất khiêm tốn so với tiềm năng số lượng loài thực vật có thể
nghiên cứu và ứng dụng ở Việt Nam.
Xuất phát từ thực tế đó, để khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên
thực vật đa dạng, phong phú ở Việt Nam và một số thuốc trừ sâu thảo mộc trong
việc phòng trừ dịch hại cây trồng nói chung và sâu hại rau cải bắp nói riêng, chúng
tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sử dụng một số thuốc trừ sâu thảo mộc trong
sản xuất rau cải bắp tại Phú Thọ”.
1.2. Giá trị dinh dưỡng và kinh tế của cây rau
1.2.1. Giá trị dinh dưỡng của cây rau
Chỉ một câu nói truyền miệng: “Cơm không rau như đau không thuốc”,
chúng ta đã thấy được vai trò quan trọng của rau đối với sự tồn tại, cân bằng, duy trì
và phát triển cuộc sống của con người. Ngày nay, khi các ngành khoa học hiện đại
phát triển, con người càng khẳng định được, rau xanh là loại thực phẩm không thể
thiếu được trong cuộc sống hàng ngày của con người, vì rau là nguồn cung cấp các
vitamin và khoáng chất rất cần thiết cho sự duy trì, phát triển và bảo vệ cơ thể. Các
loại vitamin (A, B, C, E,..) trong rau có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch, chống
ôxy hóa, giảm huyết áp, giảm cholesterol trong máu, phòng chống bệnh tim mạch
và đột quỵ, hạn chế sự phát triển của một số tế bào ung thư; đồng thời, có tác dụng
làm đẹp cơ thể và kéo dài tuổi xuân [30]. Các muối khoáng (kali, canxi, magiê,…)


trong rau có tính kiềm, những chất này cần thiết để trung hòa các sản phẩm axít do
thức ăn hoặc do quá trình chuyển hóa tạo thành để chống thiếu máu, tăng thêm sức
dẻo dai và khả năng chống đỡ với bệnh tật [3], [13]. Ngoài ra, rau còn cung cấp cho
con người một lượng lớn chất xơ, làm tăng nhu mô ruột và hệ tiêu hóa, ngăn ngừa
táo bón, ngăn ngừa ung thư đường tiêu hóa, làm giảm ung thư trực tràng, giảm nguy
cơ mắc bệnh tim mạch, làm giảm cholesterol trong máu và hỗ trợ bệnh đái tháo
đường [26], [27], [37].
Qua đó ta thấy, rau quả có vị trí quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe con
người. Ở Việt Nam, rau là nguồn thức ăn dồi dào, phòng phú, chúng ta nên biết

cấp được 60% sản phẩm cho các dây chuyền chế biến hoạt động. Dự báo đến cuối
năm 2011, xuất khẩu rau quả tiếp tục tăng mạnh [25]. Để đáp ứng nhu cầu xuất
khẩu, chế biến xuất khẩu và nội tiêu ngày càng tăng, Thứ trưởng Bộ NN&PTNT
Diệp Kinh Tần đã phê duyệt quyết định số 52/2007/QĐ-BNN ngày 06/6/2007 về
định hướng quy hoạch phát triển rau quả và hoa cây cảnh đến năm 2010, tầm nhìn
2020. Trong đó, diện tích trồng rau năm 2010 phấn đấu đạt 700 nghìn ha (trong đó
rau an toàn và rau công nghệ cao khoảng 100 ngàn ha), sản lượng 14 triệu tấn [14].
Ngoài ra, rau là nguyên liệu của các ngành công nghiệp thực phẩm như:
- Công nghiệp đồ hộp (dưa chuột, cà chua, ngô rau…)
- Công nghiệp bánh kẹo (bí xanh, cà rốt, khoai tây…)
- Công nghiệp sản xuất nước giải khát (cà chua, cà rốt…)
- Công nghiệp chế biến thuốc, dược liệu (tỏi, hành, rau, gia vị…)
- Làm hương liệu (hạt, mùi, ớt…)
Rau góp phần phát triển các ngành kinh tế khác như ngành chăn nuôi (rau là
nguồn thức ăn cho ngành chăn nuôi).
Rau là cây trồng quan trọng trong ngành trồng trọt, được trồng ở nhiều vùng
sinh thái khác nhau với lợi thế là thời gian sinh trưởng ngắn và có thể trồng được
nhiều vụ trong năm. Do vậy rau được coi là cây trồng chủ lực trong việc chuyển
dịch cơ cấu cây trồng, xoá đói giảm nghèo cho nông dân Việt Nam. Mặt khác, rau
có đặc điểm là kích thước nhỏ nên cây rau rất thích hợp trồng xen hay gối vụ với
những cây trồng khác, như vậy trồng rau sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đa dạng
hóa sản phẩm, tăng hiệu quả kinh tế [8]. Trồng rau có hiệu quả hơn so với các cây
trồng khác về khả năng khai thác năng suất/một đơn vị diện tích/một đơn vị thời


gian, vì chúng có đặc điểm là sinh trưởng và phát triển nhanh trong một thời gian
ngắn. Theo Cẩm nang trồng rau, cứ 1 ha khoai tây có thể cung cấp lượng calo nhiều
hơn 1 - 1,5 lần trong 5 - 6 tháng, chỉ trong 20 - 30 ngày năng suất rau muống đạt tới
10 tấn/ha [10].
Theo Tô Thị Thu Hà và Nguyễn Văn Hiền (2005), tại vùng ven đô Hà Nội, thu

Bảng 1.1. Tình hình sản xuất rau trên thế giới qua các năm
Năm
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
2014

Diện tích (ha)
Năng suất (kg/ha)
16.483.351
141.467
16.865.707
143.636
17.047.205
143.533
17.885.221
139.697
18.486.658
140.943
18.499.192
142.495
19.142.314
143.306
16.483.351

2014, năng suất rau lại tăng, năm 2014 (đạt 144,035 kg/ha) tăng trên 100% so với
năm 2006 [28].
- Về sản lượng: Trong vòng 8 năm (2005 - 2012), sản lượng rau cao nhất ở
năm 2011 (đạt 274.331.455 tấn). Tuy năm này không phải là năm có năng suất rau
cao nhất, nhưng do có diện tích rau lớn nhất so với các năm khác trong giai đoạn
này, cụ thể: Năm 2006 năng suất rau lớn nhất, đạt 143.636 kg/ha; nhưng diện tích
sản xuất năm này thấp, chỉ đạt 16.865.707 ha, thấp hơn năng suất cao nhất (năm
2011 đạt 19.142.314 ha) 2.276.607 ha. Còn năm 2011 là năm có năng suất rau tuy
không phải là lớn nhất (đạt 143.306 kg/ha), ít hơn so với năng suất rau năm 2006 là


330 kg/ha; nhưng diện tích sản xuất năm này đạt 19.142.314 ha. Do đó, sản lượng
năm 2011 cao đạt cao nhất trong giai đoạn, đáng chú ý trong giai đoạn này là năm
2012 do diện tích sản xuất rau giảm bất thưởng so với các năm trong giai đoạn (từ
19.142.314 ha năm 2011 xuống còn 16.483.351 ha năm 2012) giảm 2.658.963 ha
nên sản lượng rau năm 2012 cũng giảm mạnh (từ 274.331.455 tấn xuống
233.184.334 tấn) giảm 41.147.121 tấn. Đến năm 2013, 2014 do tăng về cả diện tích
và năng suất nên sản lượng rau trong hai năm tăng mạnh, năm 2013 đạt
282.271.951 tấn tăng 2,9% so với năm 2011 [28].
+ Năm 2014 là năm có năng suất rau lớn nhất trong vòng 10 năm qua (đạt
144.035 kg/ha); diện tích rau năm này cũng đạt mức cao nhất (đạt 20.119.345 ha)
dẫn đến sản lượng rau năm 2014 đạt 289.788.8623 tấn, sản lượng cao nhất trong 10
năm trở lại đây [28].
1.3.2. Tình hình sản xuất rau ở châu Á và Việt Nam
Nghiên cứu tình hình sản xuất rau ở châu Á qua các năm kết quả thu được ở
bảng 1.3.
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất rau ở Châu Á qua các năm
Năm

Diện tích (ha)


13.894.118

155.255

215.712.655

2009

14.200.564

150.735

214.051.789

2010

14.643.686

153.320

224.516.339

2011

14.687.703

154.156

226.419.396


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status