Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam, chi nhánh thừa thiên huế - Pdf 50

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

H

U



------

TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
N
H

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT


C

KI

ĐỊNH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG

H

CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI





------

TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
N
H

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT


C

KI

ĐỊNH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG

H

CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

ẠI

CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM,

TR



Chuyên ngành

: Tài chính Ngân hàng

GV hướng dẫn đề tài

: Th.S Lê Hoàng Anh

Tên đề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam,
chi nhánh Thừa Thiên Huế”

U



1. Tính cấp thiết của đề tài

H

Trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm

TẾ

của khách hàng cá nhân tại VietinBank Thừa Thiên Huế, đề xuất một số gợi ý cho
nhân trong thời gian tới.


C

3. Kết quả đạt được

TR

Luận văn đã đạt được một số kết quả như sau: Thứ nhất, khái quát được cơ
sở lý luận về tiền gửi tiết kiệm khách hàng cá nhân tại NHTM. Thứ hai, nghiên cứu
mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá
nhân tại NHTM. Thứ ba, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết
định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân vào VietinBank Thừa Thiên Huế. Và
cuối cùng, trên cơ sở phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, đề xuất một số
giải pháp và kiến nghị nhằm thu hút khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại VietinBank
Thừa Thiên Huế trong thời gian tới.


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Khoá luận tốt nghiệp với đề tài “Phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh Thừa Thiên
Huế” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi không sao chép của bất cứ ai, dưới
sự hướng dẫn của thầy Th.S Lê Hoàng Anh. Các nội dung nghiên cứu kết quả trong
đề tài này là trung thực, những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân
tích, nhận xét đánh giá được chính tôi thu thập từ các nguồn khác nhau và có ghi rõ

U



trong phần tài liệu tham khảo.

H


KI

nội dung luận văn của mình.

Huế, ngày 07, tháng 05, năm 2018
Tên tác giả
Nguyễn Thái Thiện


Lời Cảm Ơn

Trong học tập cũng như trong cuộc sống, đằng sau bất cứ một kết quả nào
cũng có những sự hỗ trợ, giúp đỡ. Trong suốt thời gian học tập, tìm hiểu, hoàn
thành báo cáo này, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ từ nhiều phía.
Trước hết tôi xin gửi lời cám ơn đến ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế
Huế, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Tài chính Ngân hàng, những người đã tận
tình dạy dỗ, truyền đạt kiến thức và đã tạo điều kiện cho tôi được đi thực tập cuối



khóa.

H

U

Đặc biệt trong đợt thực tập cuối khóa lần này, tôi xin gửi lời cảm ơn đến thầy

TẾ

Trong bài báo cáo này, mặc dù tôi đã cố gắng đạt được các mục tiêu và yêu



N

cầu, tuy nhiên do bản thân còn thiếu nhiều kiến thức, kỹ năng nên không thể không

Ư

mắc phải các thiếu sót. Vì vậy tôi rất mong quý thầy cô có thể chỉnh sửa, góp ý để

TR

bài báo cáo có thể hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 05, năm 2018
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thái Thiện

i


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
MỤC LỤC .................................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ .................................................... vii
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG ........................................................................... viii


H

3.2.1 Phạm vi về không gian .......................................................................................3

ẠI

3.2.2. Phạm vi về thời gian..........................................................................................3

G

Đ

3.2.3. Phạm vi về nội dung..........................................................................................3



N

4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3

Ư

4.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu ....................................................................3

TR

4.2. Phương pháp thu thập số liệu ...............................................................................4
4.3. Mẫu và phương pháp chọn mẫu điều tra ..............................................................4
4.3.1. Xác định cỡ mẫu ...............................................................................................4

TẾ

1.1.2.3. Tiền gửi giao dịch hưởng lãi ........................................................................11

N
H

1.1.3. Thủ tục gửi tiền tiết kiệm KHCN ...................................................................11

KI

1.1.4. Quy định về thẻ tiết kiệm KHCN ...................................................................13


C

1.1.5. Địa điểm nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm ....................................................14

H

1.1.6. Lãi suất và phương thức trả lãi .......................................................................14

ẠI

1.1.7. Rút gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm .....................................................................14

G

Đ


2.1.1.1. Quá trình hình thành, phát triển của VietinBank Thừa Thiên Huế ..............19
2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức..............................................................................................20
2.1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của VietinBank Thừa Thiên Huế ..............................25
2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh VietinBank Thừa Thiên Huế ..26
2.1.3. Tình hình huy động vốn của chi nhánh ...........................................................27

U



2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách

TẾ

H

hàng cá nhân tại VietinBank Thừa Thiên Huế ..........................................................28
2.2.1. Mô tả mẫu nghiên cứu.....................................................................................28

N
H

2.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách

KI

hàng cá nhân tại chi nhánh VietinBank Thừa Thiên Huế .........................................32


C

2.3.2. Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân .....................................................................49
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ...........................50
3.1. Định hướng của VietinBank Thừa Thiên Huế nhằm nâng cao chất lượng dịch
vụ gửi tiền tiết kiệm ..................................................................................................50
3.2. Hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ gửi tiền tiết kiệm tại
VietinBank Thừa Thiên Huế .....................................................................................51
3.2.1. Nhóm giải pháp về các nhân tố tác động ........................................................51
3.2.1.1. Giải pháp về nhóm nhân tố lãi suất ..............................................................51

iv


3.2.1.2. Giải pháp nhằm nâng cao thương hiệu, uy tín của ngân hàng .....................52
3.2.1.3. Giải pháp về mở rộng mạng lưới hoạt động ................................................53
3.2.1.4. Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phục vụ .............................................53
3.2.1.5. Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên .............................55
3.2.2. Một số giải pháp khác .....................................................................................56
3.2.2.1. Hoàn thiện đa dạng hóa sản phẩm huy động ...............................................56
3.2.2.2 Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng .......................................................57
3.2.2.3. Bậc thang theo thời gian gửi ........................................................................57
3.2.2.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên ngân hàng .....................................58

U



3.2.2.5. Tinh giảm thủ tục giao dịch .........................................................................60

H


Đ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................65

TR

Ư



N

PHỤ LỤC

v


KHCH

: Khách hàng cá nhân

NH

: Ngân hàng

NHCT

: Ngân hàng Công thương

NHNN


Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI

N
H

VietinBank : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam

vi


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức VietinBank Chi nhánh Huế tỉnh Thừa Thiên Huế .......24


TẾ

H

U



Biểu đồ 2.6: Mô tả mẫu theo nghề nghiệp ................................................................32

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Tập hợp các mẫu được phỏng vấn .................................................................5
Bảng 1.1: Đề xuất các biến quan sát có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc...................18
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của VietinBank Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012
– 2016 ........................................................................................................................27
Bảng 2.2: Kiểm định KMO & Bartlett’s Test ...........................................................33
Bảng 2.4: Cronbach’s Alpha của thang đo nhóm nhân tố thứ nhất ..........................35



Bảng 2.5: Cronbach’s Alpha của thang đo nhóm nhân tố thứ 2 ...............................36

H

U



TR

Ư



N

G

Bảng 2.14: Thứ tự ảnh hưởng của các nhân tố đến biến phụ thuộc ..........................43

viii


PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Vốn là một yếu tố quan trọng để tiến hành bất cứ một hoạt động sản xuất
kinh doanh nào, nó được coi là “chìa khóa” đảm bảo tăng trưởng và phát triển của
tất cả các ngân hàng. Bằng việc huy động các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế,
thì các ngân hàng có vai trò chủ lực làm trung gian gắn kết giữa tiết kiệm và đầu tư,
giữa các nhân tố thiếu vốn và các tác nhân thừa vốn. Trong ngân hàng, nếu nói
nguồn vốn tự có là cơ sở chính để tổ chức hoạt động kinh doanh, là tiền đề cho sự

U



khởi đầu hoạt động kinh doanh thì nguồn vốn huy động lại có vai trò chủ đạo trong

quốc doanh và hơn 20 ngân hàng TMCP. Thị trường Huế vốn nhỏ bé nên tính cạnh

G

tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn. Vì vậy trong môi trường cạnh tranh khốc liệt



N

đó, khách hàng là nhân tố quyết định tới sự tồn vong của NH. NH nào dành được

Ư

mối quan tâm và sự trung thành của khách hàng thì NH đó sẽ tồn tại và phát triển.

TR

Chiến lược kinh doanh định hướng đến khách hàng đang trở thành chiến lược quan
trọng hàng đầu của các NH. Với tình hình trên thì câu hỏi được đặt ra là công cụ
cạnh tranh chủ yếu của tất cả các ngân hàng thương mại trong bối cảnh kinh tế như
hiện nay thì đâu mới là yếu tố cạnh tranh để thu hút, giữ chân khách hàng của các
ngân hàng? Đâu mới là yếu tố để khách hàng quyết định lựa chọn một ngân hàng
rồi yên tâm gửi tiết kiệm? Khám phá được thông tin này sẽ giúp cho nhà quản trị
ngân hàng xác định được các chiến lược marketing hiệu quả nhằm thu hút khách
hàng tiềm năng và duy trì những khách hàng cũ.

1





C

Nghiên cứu nhằm mục đích nhận diện, phân tích mức độ ảnh hưởng của các

H

nhân tố đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân vào VietinBank

ẠI

Thừa Thiên Huế. Trên cơ sở đó, đề xuất một số gợi ý cho nhà quản trị chi nhánh

G

Đ

nhằm nâng cao khả năng huy động đối với khách hàng cá nhân trong thời gian tới.



N

2.2. Mục tiêu cụ thể

TR

Ư


TẾ

Số liệu sơ cấp được thu thập từ phiếu khảo sát khách hàng trong thời gian từ

N
H

ngày 10/03/2018 đến ngày 20/03/2018.

KI

Số liệu thứ cấp từ năm 2012 đến 2016 từ các Phòng ban của VietinBank


C

Thừa Thiên Huế.

ẠI

H

3.2.3. Phạm vi về nội dung

G

Đ

Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá



U



- Dữ liệu sơ cấp: tiếp cận khách hàng đến giao dịch trực tiếp với Ngân hàng

H

tại Hội sở chính của Chi nhánh VietinBank Thừa Thiên Huế hay các Phòng Giao

TẾ

dịch và thực hiện khảo sát trực tiếp đánh giá của họ về các vấn đề liên quan đến

N
H

quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng thông qua bảng hỏi đã chuẩn bị trước.

H

4.3.1. Xác định cỡ mẫu


C

KI

4.3. Mẫu và phương pháp chọn mẫu điều tra

e: sai số cho phép, thông thường lấy trong khoảng 0% - 10%, ở đây ta chọn e
= 7%.

4


Theo công thức trên, tôi tính ra được n = 196 (mẫu) để tiến hành điều tra.
Như vậy số mẫu cần điều tra là 196 mẫu là đủ điều kiện để tôi tiến hành các phân
tích tiếp theo, và để tránh sai sót trong quá trình điều tra nhóm tôi tiến hành phát ra
200 bảng hỏi.
4.3.2. Phương pháp chọn mẫu điều tra
Mẫu khảo sát được lấy theo phương pháp ngẫu nhiên theo tiêu chí: khách
hàng đến giao dịch trực tiếp với Ngân hàng tại Hội sở chính của Chi nhánh
VietinBank Thừa Thiên Huế, tại các Phòng Giao dịch và tại các địa điểm đặt máy



ATM của ngân hàng. Sau đó sẽ tiến hành điều tra khảo sát hai nhóm đối tượng có

H

U

gửi tiền tiết kiệm và không gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng để phục vụ cho mục

TẾ

đích nghiên cứu. Sau quá trình phát ra 200 bảng hỏi để điều tra, tôi thu lại được 180

N


TR

Ư

KH không gửi tiết kiệm tại Ngân hàng
Tổng cộng

KH đến giao dịch
Số lượng (mẫu)

Tỷ trọng (%)

151

83.89%

29

16.11%

180

100%

(Nguồn: Bảng hỏi điều tra khảo sát)

4.4. Phương pháp phân tích số liệu
4.4.1. Phân tích định tính
Dùng để giải thích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm


hơn 0.5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu.

KI

Phân tích Cronbach's alpha: Phương pháp này cho phép loại bỏ các biến


C

không phù hợp, hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu và đánh giá độ tin

H

cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's anlpha.

ẠI

Phân tích hồi quy Binary Logistic: Do biến phụ thuộc trong bài nghiên cứu là

G

Đ

biến định tính với hai giá trị là 1: có gửi tiết kiệm và 0: không gửi tiết kiệm (còn gọi

N

là biến dạng nhị phân) để ước lượng xác suất một sự kiện sẽ xảy ra với những thông



β0: hệ số chặn; β1, β2, ..., βn: các hệ sô hồi quy tổng thể

-

ε: sai số ngẫu nhiên

𝑃(𝑌=0)

6


5. Bố cục nghiên cứu
Cấu trúc bài luận văn gồm 3 phần sau:
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 2. Phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền
tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi

U



nhánh Thừa Thiên Huế

H

Chương 3. Định hướng, giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng dịch vụ


PHẦN III: KẾT LUẬN

7


PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM CỦA KHCN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về tiền gửi tiết kiệm KHCN tại Ngân hàng Thương
mại



1.1.1. Các khái niệm có liên quan

H

U

1.1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại

TẾ

Theo luật các tổ chức tín dụng: ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng

N
H

được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có

TR

Ư

1.1.1.3. Khái niệm tiền gửi tiết kiệm khách hàng cá nhân
Tiền gửi là tiền mà ngân hàng nhận được của khách hàng, dù phải trả lãi hay
không trả lãi, với quyền sử dụng tiền đó cho hoạt động kinh doanh của mình và với
bổn phận làm nghiệp vụ ngân quỹ cho người ký gửi, nhất là phải trả theo yêu cầu
trong giới hạn số tiền nhận được tất cả những lệnh phải trả tiền của người gửi tiền
bằng séc, lệnh chuyển khoản, thư tín dụng… và phải thâu nhập vào khoản tiền gửi
đó mọi số tiền mà ngân hàng thu hộ cho người gửi. Tiền gửi là số tiền của khách
hàng gửi tại tổ chức tín dụng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ

8


hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác. Tiền gửi được hưởng lãi hoặc không
hưởng lãi và phải được hoàn trả lại cho người gửi tiền.
1.1.2. Phân loại tiền gửi tiết kiệm KHCN
1.1.2.1. Tiền gửi phi giao dịch
a) Tiền gửi có kì hạn
Chiếm khoảng 40% tiền gửi ngân hàng. Các tài khoản này chủ yếu được
tượng trưng bằng chứng chỉ tiền gửi (certificates of deposits – CDs) và được ghi rõ
cả thời gian đến hạn và số lượng, việc rút tiền trước sẽ bị phạt tiền và có thể vượt

U



quá số tiền lãi được hưởng, tính đến ngày rút tiền, là loại tiền gửi được ủy thác vào


thời gian càng lâu, lãi suất sẽ càng lớn bởi vì ngân hàng hoàn toàn có thể dùng tiền

N


và ổn định hơn.

G

gửi này đem đầu tư vào những dịch vụ hoặc sản xuất có tính lâu dài hơn, lợi tức cao

TR

Ư

- Lãi suất mà ngân hàng trả cho tiền gửi có kỳ hạn thường là cao hơn nhiều
so với tiền gửi không kỳ hạn. Lý do ở đây là, ngân hàng hoàn toàn yên tâm sử dụng
tiền gửi của khách hàng để cho vay với thời hạn ổn định và sẽ kiếm được nhiều lợi
nhuận hơn. Vì thế tiền thù lao nó trả cho khách hàng cũng phải cao hơn để kích
thích sự gửi tiền nhiều nữa.
Tiền gửi có kỳ hạn thường dưới các dạng: Các chứng chỉ tiền gửi (Certificate
of depoits – CD); Chứng thư tiết kiệm (savings certificates); Trái phiếu tiết kiệm;
Ngoài ra còn có Tài khoản hưu trí cá nhân (Individual Retirement Account _ IRA ra
đời 1986) và tiền gửi hưu trí có tên “Keogh plan” ra đời năm 1962.

9


b) Tiền gửi tiết kiệm



C

gửi này,người gửi chỉ được gửi tiền vào một lần và rút ra một lần cả vốn lẫn lãi khi

H

đến hạn, không cho phép bổ sung thêm vào sốtiền đã gửi khi chưa đến hạn. Mỗi lần

Đ

ẠI

gửi được xem là một khoản tiền gửi riêng biệt. Mức tối thiểu của mỗi lần gửi tiền

G

do từng ngân hàng quy định.



N

• Tiền gửi tiết kiệm có mục đích

TR

Ư



TẾ

gửi không kỳ hạn vào mỗi thời điểm trong các tài khoản không kỳ hạn của các

N
H

NHTM tạo khả năng có thể viết séc để chi tiền hoặc chuyển nhượng khi cần. Vì

KI

vậy, tiền gửi không kỳ hạn còn được gọi là tiền trong tài khoản séc (checking


C

accounts). KH không có ý định để dành và cũng không chú trọng đến tiền lãi.

H

Khách hàng chỉ muốn đổi hình thức tiền tệ này bằng một hình thức tiền tệ khác và

ẠI

thích thanh toán bằng séc hơn là bằng tiền mặt. Khả năng tiện lợi của tiền gửi không

Đ

kỳ hạn trong thanh toán phụ thuộc vào tổ chức và hoạt động của NHTM đã phát

- Cá nhân người nước ngoài: xuất trình hộ chiếu được cấp thị thực còn thời
hạn hiệu lực hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực (nếu được miễn thị thực theo quy
định của pháp luật về nhập cảnh).
- Người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật: xuất trình trình căn
cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực và
các giấy tờ chứng minh tư cách của người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp



luật của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế

H

U

năng lực hành vi dân sự.

TẾ

- Cá nhân từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi nhưng có tài sản

N
H

riêng: xuất trình căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn

KI

thời hạn hiệu lực và các giấy tờ sau để chứng minh số tiền gửi ngân hàng là tài sản


- Bản chính hoặc bản sao trích lục của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp
luật của Tòa Án về thừa kế (trường hợp thừa kế theo pháp luật).
- Văn bản thỏa thuận phân chia di sản của những người thừa kế hoặc văn bản
khai nhận di sản được công chứng, chứng thực theo quy định.
Văn bản về việc tặng, cho tài sản được công chứng, chứng thực theo quy
định của pháp luật. Trường hợp tiền gửi tiết kiệm từ việc bán tài sản được tặng, cho
thì ngoài giấy tờ tặng, cho tài sản xuất trình cho ngân hàng, người gửi phải bổ sung
thêm Hợp đồng mua bán tài sản hợp pháp để chứng minh nguồn gốc tiền gửi tiết

12


kiệm.
Trường hợp việc tặng, cho khoản tiền để gửi tiết kiệm được thực hiện tại
VietinBank thì văn bản về việc tặng, cho tài sản phải có xác nhận của cấp từ lãnh
đạo Phòng phụ trách bộ phận nhận tiền gửi tiết kiệm trở lên và không cần phải công
chứng, chứng thực.
Các giấy tờ khác chứng minh khác theo quy định của pháp luật hiện hành
như: Hợp đồng lao động, hợp đồng học việc, thông báo kết quả trúng thưởng xổ số
hoặc khuyến mãi dự thưởng,...

U



 Thủ tục các lần gửi tiền tiết kiệm tiếp theo

tiếp hoặc thông qua người khác nộp thay.

KI


G

- Họ tên và địa chỉ của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, của đồng chủ sở hữu

Ư



tiền gửi tiết kiệm; số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của chủ sở hữu tiền gửi

TR

tiết kiệm, của đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm (trừ trường hợp chủ sở hữu, đồng
sở hữu tiền gửi tiết kiệm chưa đến tuổi được cấp chứng minh nhân dân hoăc hộ
chiếu).
- Họ tên, địa chỉ và số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giám
hộ hoặc người đại diện theo pháp luật (chỉ áp dụng đối với trường hợp người gửi
tiền là người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật).
- Sổ thẻ con dấu, chữ kí của tổng giám đốc (giám đốc) tổ chức nhận tiền gửi
tiết kiệm hoặc người được tổng giám đốc (giám đốc) ủy quyền, chữ kì của giao dịch
viên của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status