Thực trạng hiểu biết, thái độ và thực hành tự chăm sóc của người bệnh lao/HIV tại Hà Nội - Pdf 50

MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ..........................................................................................................1
Chương 1. TỔNG QUAN...................................................................................3
1.1. Một số khái niệm...........................................................................................3
1.1.1. Khái niệm về HIV/AIDS.........................................................................3
1.1.2. Khái niệm về bệnh lao.............................................................................3
1.1.3. Tác động qua lại giữa lao và HIV...........................................................4
1.2. Tình hình đồng nhiễm Lao/HIV..................................................................6
1.2.1. Trên thế giới............................................................................................6
1.2.2. Tại Việt Nam............................................................................................6
1.2.3. Tại Hà Nội...............................................................................................6
1.3. Một số chính sách quốc gia về phòng chống HIV/AIDS và lao giúp ban
hành các biện pháp chăm sóc người bệnh Lao/HIV..........................................7
1.3.1. Thế giới....................................................................................................7
1.3.2. Việt Nam..................................................................................................8
1.3.3. Các công tác phối hợp hoạt động Lao/HIV............................................9
1.4. Vần đề về quản lý chăm sóc người bệnh Lao/HIV hiện nay tại cộng đồng......9
1.4.1. Quản lý chăm sóc NB Lao tại cộng đồng...............................................9
1.4.2. Quản lý chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng...................10
1.5. Kiến thức của các nhóm đối tượng về bệnh lao........................................12
1.5.1. Kiến thức của người dân (cộng đồng dân cư) về bệnh lao..................12
1.5.2 Kiến thức về bệnh lao của bệnh nhân lao và người nhà.......................15
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................17
2.1. Đại điểm và thời gian nghiên cứu..............................................................17
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu.............................................................................17
2.1.2. Thời gian nghiên cứu............................................................................17
2.2. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................17
2.3. Phương pháp nghiên cứu............................................................................17
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu...............................................................................17

chống Lao/HIV tại cộng đồng. Tâp huấn kỹ năng cho cán bộ Ban ngành
đoàn thể...........................................................................................................30
4.3.3. Nâng cao chất lượng quản lý điều trị người bệnh Lao/HIV tại cộng đồng.. 31
KẾT LUẬN............................................................................................................33
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AIDS

Acquired ImmunoDeficiency Sydromo (Hội chứng suy giảm

ARV

miễn dịch mắc phải)
Anti Retrovirus

CDC

(Thuốc kháng retrovirus)
Center for Disease Control and Prevention

CTCLQG
DCT

(Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ)
Chương trình chống lao quốc gia
Diagnostic Counseling and Testing


Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành........................................ 25

Bảng 3.2:

Mối liên quan giữa thái độ và thực hành........................................... 25


Bảng 3.3:

Mối liên quan giữa kiến thức và thái độ............................................. 25

BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1:

Tuổi NB Lao/HIV.............................................................................21

Biểu đồ 3.2:

Giới NB Lao/HIV...............................................................................21

Biểu đồ 3.3: Mức độ kiến thức về bệnh Lao/HIV và sự tự chăm sóc của
người bệnh........................................................................................23
Biểu đồ 3.4:

Mức độ về kỹ năng thực hành tự chăm sóc của NB Lao/HIV............24

Biểu đồ 3.5:

Đánh giá thái độ của người bệnh Lao/HIV về bệnh và sự tự chăm sóc....24


nhiều nghiên cứu đánh giá chính xác hiệu quả này. Tuy nhiên chăm sóc, điều trị và


quản lý người bệnh Lao/HIV còn nhiều hạn chế. Quyết định số 3116 ngày 21 tháng
8 năm 2007 của Bộ Y tế quy định về: “Quy trình phối hợp trong chẩn đoán, điều trị
và quản lý người bệnh Lao/HIV” đã góp phần cơ bản giúp cho việc chăm sóc bệnh
nhân lao đồng nhiễm HIV/AIDS thuận lợi và hiệu quả hơn, nhưng thời gian triển
khai còn rất ngắn và cũng có nhiều yếu tố phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng
địa phương. Một trong những yếu tố góp phần thành công trong chăm sóc người
bệnh lao/HIV đó là sự tự chăm sóc của chính bản thân họ, mức độ hiểu biết cùng
thái độ về bệnh lao và HIV sẽ giúp họ thực hành tự chăm sóc tốt. Nhằm đánh giá về
KAP của người bệnh Lao/HIV trong sự tự chăm sóc của chính họ, tôi tiến hành
nghiên cứu: “Thực trạng hiểu biết, thái độ và thực hành tự chăm sóc của người
bệnh lao/HIV tại Hà Nội” nhằm 02 Mục tiêu sau:
1. Đánh giá KAP về tự chăm sóc người bệnh (NB)Lao/HIV tại Hà Nội
2. Đề xuất một số hướng dẫn giúp cho NB Lao/HIV tự chăm sóc bản thân
tại cộng đồng Hà Nội.


Chương 1.

TỔNG QUAN

1.1. Một số khái niệm

1.1.1. Khái niệm về HIV/AIDS
HIV- Human Immunodeficiency Virus: Virus gây suy giảm miễn dịch ở người.
AIDS- viết tắt tiếng Anh Acquired Immuno Deficiency Syndrome và viết tắt
tiếng Pháp là SIDA (Syndrome de Immuno Deficience Acquise) là Hội chứng suy
giảm miễn dịch mắc phải do HIV gây ra; hiện nay chưa có thuốc đặc hiệu phòng,

Các đối tượng dễ mắc lao đó là: Người sống chung với nguồn lây, người
nhiễm HIV/AIDS, mắc các bệnh mạn tính, dùng các thuốc giảm miễn dịch kéo dài...
Các triệu chứng thường gặp của bệnh lao: Ho khạc đờm kéo dài trên 2 tuần
(triệu chứng quan trọng nhất của bệnh lao phổi); gầy sút, kém ăn, mệt mỏi; sốt nhẹ
về chiều; đau ngực, đôi khi khó thở; ho ra máu, ra mồ hôi...
Bệnh lao có các thể lao phổi (trong đó có lao phổi ho khạc ra vi khhuẩn lao –
AFB dương tính – và lao phổi không ho khạc ra vi khuẩn lao – AFB âm tính) lao
ngoài phổi (màng phổi, hạch, xương - khớp, sinh dục - tiết niệu, ruột – phúc mạc,
màng não, da, màng ngoài tim). Người ta còn phân loại bệnh lao theo tiền sử dùng
thuốc như lao mới, tái phát, thất bại, điều trị lại sau bỏ trị , mạn tính...
Hiện tại Chiến lược chống lao được Tổ chức y tế thế giới (TCYTTG) khuyến
cáo sử dụng trên toàn cầu là Chiến lược DOTS hay còn gọi là điều trị hoá trị liệu
ngắn ngày có kiểm soát trực tiếp. Nguyên tắc điều trị bệnh lao là phối hợp thuốc
lao, thuốc phải dùng đúng liều, đều đặn, đủ thời gian, dùng thuốc theo hai giai đoạn
tấn công và duy trì, đồng thời điều trị có kiểm soát của nhân viên y tế.
Bệnh lao có thể phòng và điều trị có kết quả tốt. Phương pháp phòng bệnh cho
cá nhân là tiêm vac xin BCG cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi. Phuơng pháp phòng
bệnh cho cộng đồng có hiệu quả nhất là phát hiện sớm và điều trị triệt để cho người
bệnh lao [3], [2], [8].
1.1.3. Tác động qua lại giữa lao và HIV
- Tác động của HIV đến quá trình gây bệnh lao
HIV và trực khuẩn lao là hai kẻ đồng hành nguy hiểm tác động hiệp đồng làm
tăng tỷ lệ mắc và tử vong của mỗi bệnh. HIV làm tăng tỷ lệ mắc lao mới, tăng bùng
phát hoạt động nội tại của trực khuẩn lao đã nhiễm và làm bệnh lao tiến triển nặng


lên. Ngược lại, trực khuẩn lao lại tạo điều kiện cho HIV tăng sinh mạnh lên. HIV
tác động đến quá trình sinh bệnh lao trong cơ thể bằng nhiều cách, cả thúc đẩy bệnh
lao đang hoạt động lẫn bệnh lao đang tiềm ẩn (dạng ngủ) thành thể hoạt động và
gây bệnh. Nhiễm HIV, tế bào TCD4 chỉ huy miễn dịch của cơ thể là tế bào đích bị

1.2.1. Trên thế giới
Theo kết quả cuộc điều tra năm 2000 của Tổ chức y tế thế giới và Chương
trình phòng chống HIV/AIDS của Liên hợp quốc (UNAIDS) đã cho thấy khoảng
1/3 trong 36,1 triệu người bị HIV/AIDS là có bệnh lao phối hợp.
Báo cáo thường niên năm 2006 của TCYTTG ước tính 13% số người bệnh lao
mới năm 2004 của toàn thế giới là có HIV (+).
Đại dịch HIV không chỉ làm cho số bệnh nhân lao gia tăng mà còn làm tăng tỷ
lệ tử vong do bệnh lao, làm tốc độ lây lan bệnh lao ra cộng đồng nhanh hơn, đồng
thời làm tăng tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn lao.
Lao là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở bệnh nhân AIDS, chiếm 11% tử
vong ở bệnh nhân AIDS. Ở châu Phi tỷ lệ này là 50%.
Đồng nhiễm Lao/HIV cũng gia tăng đáng kể ở khu vực Tây Thái bình dương.
Vào năm 1998, tỷ lệ đồng nhiễm Lao/HIV ở Malaysia là 6%; Campuchia năm 2001
khoảng 16%; tình trạng này cũng sẽ gia tăng ở Việt Nam và Malaysia.
1.2.2. Tại Việt Nam
Báo cáo kết quả lượng giá chương trình chống lao giai đoạn 1997-2002, ước
lượng tỷ lệ lao phối hợp HIV trong toàn quốc khoảng 3%, 10 tỉnh có tỷ lệ trên 3%,
9/10 tỉnh điều tra có xu huớng gia tăng [7].
1.2.3. Tại Hà Nội
Hà Nội là Thủ đô của Việt Nam; là Trung tâm chính trị, kinh tế, xã hội và văn
hoá của cả nước. Dân số Hà Nội xấp xỉ 6 triệu người cư trú trên địa bàn 29 quận
huyện (10 quận nội thành, 19 huyện ngoại thành) với 577 xã phường.
Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trên 100.000 dân của TP Hà Nội năm 2008:
425,75/100.000 dân.
Theo kết quả ước tính và dự báo nhiễm HIV/AIDS, đến năm 2010 Hà Nội có
89.348 trường hợp trong đó có 13.400 bệnh nhân AIDS.
Mỗi năm Hà Nội thu nhận khoảng 4.000 bệnh nhân lao trong đó có gần 2.000
bệnh nhân ho khạc ra vi khuẩn lao.
Tại Hà Nội bắt đầu từ năm 1998 số bệnh nhân Lao/HIV thu nhận qua các năm
tăng cao rõ rệt tuy nhiên việc quản lý có nhiều khó khăn.

HIV/AIDS bao gồm:
+ Tư vấn xét nghiệm tự nguyện
+ Phòng lây nhiễm, hóa dự phòng, sàng lọc và điều trị các bệnh nhiễm trùng
cơ hội trong đó có bệnh lao


+ Hỗ trợ giáo dục và cải thiện sức khỏe bao gồm các vấn đề về dinh dưỡng, kế
hoạch hóa gia đình và phòng lây nhiễm tiếp theo
+ Chăm sóc về mặt tâm lý bao gồm tư vấn cho bệnh nhân
+ Hỗ trợ về mặt xã hội và chống kỳ thị
+ Điều trị triệu chứng và chăm sóc tạm thời
+ Hỗ trợ trẻ mồ côi và người chăm sóc
+ Điều trị thuốc kháng virus ARV
- Các can thiệp giảm gánh nặng Lao/HIV trong gói dịch vụ chăm sóc HIV
thiết yếu ở các nước thu nhập thấp theo TCYTTG gồm:
+ Chăm sóc tại nhà và cộng đồng.
+ Chăm sóc ban đầu tại tuyến y tế cơ sở.
1.3.2. Việt Nam
- Đối với Đại dịch HIV /AIDS
Xác định rõ HIV /AIDS là một đại dịch nguy hiểm, là mối hiểm họa đối với
tính mạng, sức khỏe con người và tương lai nòi giống của dân tộc, tác động trực
tiếp đến sự phát triển bền vững của đất nước, Đảng và Nhà nước rất chú trọng đến
công tác phòng chống lây nhiễm HIV /AIDS. Đến tháng 7/2007 đã ban hành 87 văn
bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác phòng chống HIV/AIDS [6].
Chính phủ Việt Nam đã thực hiện kế hoạch phòng chống HIV /AIDS ngắn hạn
đầu tiên vào năm 1989. Giai đoạn 1991 – 1993 thực hiện kế hoạch ngắn hạn lần thứ
2. Giai đoạn 1994 – 1996 thực hiện kế hoạch trung hạn lần thứ nhất. Giai đoạn 1996
– 2000 thực hiện kế hoạch trung hạn phòng chống AIDS lần thứ hai và cũng trong
giai đoạn này Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định về việc đưa phòng chống
HIV /AIDS là Chương trình Mục tiêu quốc gia. Tại Quyết định số 36/2004/QĐ-TTg

1.4. Vần đề về quản lý chăm sóc người bệnh Lao/HIV hiện nay tại cộng đồng
1.4.1. Quản lý chăm sóc NB Lao tại cộng đồng
Quản lý NB Lao tại cộng đồng được quy định rõ ràng tại Hướng dẫn thực hiện
Chương trình chống lao quốc gia [8], chăm sóc NB lao không phải chỉ là chăm sóc
về y tế đảm bảo điều trị dúng phác đồ và tuân thủ đầy đủ nguyên tắc điều trị bệnh
lao, việc chăm sóc cần phải thực hiện phối hợp chăm sóc y tế với chăm sóc tinh
thần, thể chất, chăm sóc gia đình xã hội và cần có sự quan tâm của cộng đồng.
Chiến lược DOTS là một giải pháp tốt nhất trong quản lý NB lao về lĩnh vực y tế


- Định nghĩa DOTS (Directly Observed Treatment, Short- Course) [8]
+ Trực tiếp giám sát việc dùng từng liều thuốc của bệnh nhân, đảm bảo dùng
đúng loại thuốc, đúng liều, đều đặn và đủ thời gian
+ Giai đoạn tấn công: ít nhất 4 loại thuốc chính S, H, R, Z với thời gian 2-3 tháng.
- Thực hiện DOTS
+ Giai đoạn tấn công: Bệnh nhân được điều trị nội trú tại bệnh viện huyện
hoặc điều trị ngoại trú có kiểm soát tại tổ chống lao huyện, phòng khám đa khoa
khu vực hoặc trạm y tế xã nếu tổ lao huyện nhận thấy đủ điều kiện tổ chức điều trị
có kiểm soát.
+ Giai đoạn duy trì: Với công thức có HE thì cấp thuốc từng tháng cho bệnh
nhân về điều trị tại nhà, cán bộ y tế xã kiểm tra việc sử dụng thuốc và tai biến của
thuốc tại nhà tối thiểu 1 lần 1 tháng.
1.4.2. Quản lý chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng
- . Khái niệm về quản lý và chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS
Quản lý nhiễm HIV/AIDS không giống như là quản lý hộ khẩu và cũng
khác so với quản lý và điều trị các bệnh truyền nhiễm khác do bản chất khác biệt
của bệnh. Quản lý nhiễm HIV/AIDS được hiểu ở đây là tiếp cận và hỗ trợ giúp cho
người nhiễm hiểu rõ về bệnh tật và đấu tranh chống lại bệnh tật, đồng thời tránh
được lây nhiễm cho người khác. Quản lý nhiễm HIV là cung cấp cho cả người bị
nhiễm và chưa bị nhiễm cơ hội để phòng lây nhiễm HIV và hình thành mối quan hệ

buồn rầu, muốn tự tử hoặc có phản ứng tiêu cực làm tăng lây nhiễm HIV.
Như vậy, ở giai đoạn cuối cùng của bệnh, người nhiễm HIV/AIDS mới cần
nhiều đến chăm sóc y tế. Trong giai đoạn nhiễm HIV, nhu cầu quan trọng nhất của
họ là tư vấn hiểu biết về bệnh và các chăm sóc về tinh thần, thể chất và xã hội.
+ Hệ thống Y tế
Bản thân hệ thống Y tế khi chưa có sự chăm sóc và điều trị cho người nhiễm
HIV/AIDS thì đã luôn trong tình trạng quá tải, do vậy nếu chỉ riêng ngành Y tế
chăm lo việc chăm sóc thì không thể đáp ứng đầy đủ được nhu cầu của người bệnh
và xã hội
Cán bộ Y tế có nguy cơ cao lây nhiễm, phơi nhiễm HIV từ người nhiễm
HIV/AIDS
Thuốc điều trị để kéo dài cuộc sống cho người nhiễm HIV/AIDS lại rất đắt
tiền, ngân sách của Nhà nước dành cho Y tế hạn chế, không thể đáp ứng đầy đủ, đòi
hỏi cần có sự quan tâm hỗ trợ của cộng đồng


Môi trường xã hội
Do sợ bị lây nhiễm nên xã hội luôn xuất hiện tình trạng kỳ thị, định kiến và
phân biệt đối xử. Thậm chí theo quan niệm của một số người thì nhiễm HIV/AIDS
là người xấu, hay chí ít cũng là người có lối sống không lành mạnh. Từ đó sự định
kiến, kỳ thị và phân biệt đối xử càng nặng nề hơn. Điều này nếu không được gạt bỏ
sẽ ảnh hưởng rất lớn đến công tác chăm sóc, điều trị và hỗ trợ người nhiễm
HIV/AIDS.
- Một số nguyên tắc quản lý, chăm sóc và điều trị người nhiễm HIV/AIDS.
Người nhiễm HIV/AIDS cũng có quyền được chăm sóc điều trị toàn diện và
phù hợp như những người khác trong cộng đồng, không phân biệt đối xử.
Điều đó được thể hiện qua việc cảm thông với người bệnh, không sợ hãi khi
chăm sóc và tôn trọng người bệnh.
Cần phải đáp ứng nhu cầu tiếp cận các dịch vụ chăm sóc phù hợp cho người
nhiễm HIV/AIDS trên nguyên tắc giữ bí mật, quản lý tốt các hồ sơ bệnh án, tư vấn

mặc dù đã được cải thiện nhiều so với trước đây, những thái độ mặc cảm về bệnh
lao trong nhân dân vẫn tồn tại tương đối phổ biến. Thái độ mặc cảm đã khiến nhiều
người đến khám muộn, tự điều trị, điều trị ở cơ sở tư không có chuyên khoa, nên
hiệu quả điều trị không cao [4], [10]. Hiện trạng này góp phần làm cho kháng
thuốc gia tăng.
Thực trạng kiến thức về bệnh lao của người dân trong cộng đồng cho thấy tỷ
lệ nhận thức đúng về bệnh lao trong nhân dân chưa cao và còn nhiều quan niệm
chưa chính xác.
Nghiên cứu của Hoàng Hà tại 04 xã, phường của tỉnh Thái Nguyên, cho thấy
tỷ lệ người biết đúng nguyên nhân gây bệnh lao là 41,8%; biết lao là bệnh lây
truyền mới đạt tỷ lệ 59,4%. Tỷ lệ biết bệnh lao lây qua đường hô hấp còn thấp:
39,6%; biết triệu chứng chính (ho kéo dài) là 65,6%. Về cách phòng và chữa bệnh
lao: 64,4% số người được hỏi cho rằng bệnh lao cần chữa bằng thuốc tây y; 51,9%
cho rằng bệnh lao có thể chữa khỏi. Về thái độ đối với bệnh lao: 22,2% trả lời sẽ
quan tâm, giúp đỡ người bệnh nhân lao; số người khuyên con cháu đi tiêm phòng
lao chỉ có 8,4%; số người có ý thức tuyên truyền phòng chống bệnh lao 10,6%; số
người biết tên thuốc chữa lao là 4,0%; số người đã đưa con cháu đi tiêm phòng lao
là 63,1%. Hoàng Hà cũng cho thấy ở giới nữ tỷ lệ người có kiến thức yếu về bệnh
lao cao gấp 1,23 lần so với đối tượng nam giới (p
- Tiờu chun loi tr
Ngi khụng cú 05 tiờu chun thu nhn
2.3. Phng phỏp nghiờn cu
2.3.1. Thit k nghiờn cu
Nghiờn cu ct ngang mụ t kt hp nh lng vi nh tớnh
2.3.2. C mu v cỏch chn mu
S dng cụng thc tớnh c mu sau:
pxq
n = z 2( 1- /2 )


d2
Trong đó:

n = Cỡ mẫu nghiên cứu

Z ( 1-  /2 ) = 1, 96 tại giá trị α = 0, 05 với độ tin cậy là 95%
p = Tỉ lệ NB Lao /HIV được chăm sóc chưa đúng và yếu (hiệu quả chăm sóc
thấp hiển thị bằng tỷ lệ NB bỏ trị, tử vong và thất bại), hiện nay chưa có nghiên cứu
nào đánh giá chính xác tỉ lệ này, nghiên cứu lấy p = 0,5
q = 1 - p = 1- 0,5 = 0,5
d = Khoảng sai lệch cho phép giữa tỉ lệ của mẫu nghiên cứu và tỉ lệ thực trong
quần thể, lấy theo chủ quan d = 0,07
Thay số vào tính được n = 196, tỉ lệ từ chối tham gia nghiên cứu đưa ra là 10%
tương đương 20 NB nên n = 196 + 20 = 216, làm tròn số là n = 220.
Vậy cỡ mẫu cuối cùng của nghiên cứu là 220 người bệnh Lao/HIV
2.4. Công cụ nghiên cứu
- Áp dụng phiếu điều tra, phỏng vấn NB Lao /HIV
- Sử dụng bộ câu hỏi tự thiết kế theo các nội dung tài liệu. Văn bản quy định
về chăm sóc, quản lý và điều trị người bệnh Lao, người bệnh nhiễm HIV-AIDS và

- Nhập số liệu bằng máy vi tính
- Xử lý bằng phần mềm SPSS 12.0 với các test thống kê thường dùng trong y tế.
Tính tỷ lệ %, tỷ suất chênh OR, so sánh sự khác nhau giữa 2 tỷ lệ bằng test 2
2.7. Khống chế sai số
Để khống chế Sai chệch (bias) trong quá trình đo lường (hiệu quả chăm sóc,
chất lượng chăm sóc) thì phải thực hiện đúng theo hướng dẫn; phỏng vấn (phỏng
vấn theo bộ câu hỏi có cấu trúc, phỏng vấn sâu).
- Bộ câu hỏi được xây dựng chuẩn mực, dễ hiểu, có sự tham gia của cán bộ y
tế và bệnh nhân.
- Bảng kiểm phải đưa ra đủ thông tin, cấu trúc bố cục logic và dễ sử dụng cho
người thực hiện quan sát.
- Tiến hành thử nghiệm trước (Prestest of methodology) nhằm hoàn thiện
phương pháp thu thập số liệu, xử lý các tình huống, đảm bảo thu thập chính xác


tối đa.
- Tập huấn kỹ điều tra viên, đảm bảo tính thống nhất trong cách hỏi, phỏng vấn.
- Giám sát các điều tra viên (giám sát hỗ trợ, thường xuyên, đột xuất).
- Sử dụng các thiết bị trợ giúp đúng quy cách, đúng hướng dẫn [29].
2.8. Hạn chế nghiên cứu
- Nghiên cứu cắt ngang về số bệnh nhân Lao /HIV, để tránh xuất hiện sai số,
cần thu nhận NB đã, đang và bắt đầu điều trị, nhằm kịp tiến độ nghiên cứu.
- Quy trình phối hợp về chẩn đoán, chăm sóc và điều trị NB Lao /HIV
mới được triển khai nên có thể có những bất cập do triển khai hoạt động theo
từng tuyến.
2.9. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
Đây là nghiên cứu điều tra cắt ngang, can thiệp thử nghiệm giải pháp nhưng
không sử dụng các thuốc, hoá chất, tia và thiết bị gây ảnh hưởng sức khoẻ con
người. Về khía cạnh đạo đức nghiên cứu đề cập một số vấn đề sau:
- Thông báo đầy đủ về mục đích và nội dung nghiên cứu cho các đối tượng,




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status