NGUYễN VĂN HUế
Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
TRƯờNG ĐạI HọC BáCH KHOA Hà NộI
NGUYễN VĂN HUế
NGàNH : CÔNG NGHệ THựC PHẩM
NGHIÊN CứU Sự TíCH LũY
MộT Số HóA CHấT BảO Vệ THựC VậT
Và CHì VàO TÔM Sú
KHOá : 2006-2008
LUậN VĂN THạC Sỹ CÔNG NGHệ THựC PHẩM
Hà Nội
2008
Hà Nội - 2008
Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
TRƯờNG ĐạI HọC BáCH KHOA Hà NộI
--- ---
NGUYễN VĂN HUế
NGHIÊN CứU Sự TíCH LũY
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................... 1
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU..................................................................................... 3
2.1. Tổng quan về môi trường ..................................................................................3
2.1.1. Ô nhiễm môi trường. ......................................................................................3
2.1.2. Các hình thức ô nhiễm môi trường và các chất ô nhiễm có liên quan ...........3
2.1.3. Tình hình môi trường .....................................................................................4
2.1.3.1. Tình hình môi trường ở Việt Nam ..............................................................4
2.1.3.2. Tình hình môi trường ở hệ Đầm Phá Tam Giang – Cầu Hai ......................5
2.2. Hóa chất bảo vệ thực vật và kim loại nặng .......................................................8
2.2.1. Hoá chất bảo vệ thực vật(HCBVTV) .............................................................8
2.2.1. 1. Khái niệm ...................................................................................................8
2.2.1.2. Các đặc tính của hóa chất bảo vệ thực vật ..................................................9
2.2.1.3. Giới hạn gây độc của hóa chất bảo vệ thực vật......................................... 10
2.2.2. Kim loại nặng ............................................................................................... 12
2.2.2.1. Khái niệm .................................................................................................. 12
2.2.2.2. Ảnh hưởng của kim loại nặng tới sức khỏe con người. ............................ 12
2.3. Khái quát về chì, HCBVTV Diazinon, Endrin ............................................... 13
2.3.1. Khái quát về chì ........................................................................................... 13
2.3.2. Khái quát về Diazinon .................................................................................. 14
2.3.3. Khái quát về Endrin ..................................................................................... 14
2.4. Tình hình nghiên cứu trong nước và trên Thế giới ......................................... 15
2.4.1. Tình hình nghiên cứu trên Thế giới ............................................................. 15
2.4.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ................................................................. 17
2.5. Chuỗi thức ăn. ................................................................................................. 19
trong nước vào tôm ......................................................................................... 31
3.3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 31
3.3.1. Bố trí thí nghiệm ................................................................................................. 31
3.3.2. Xác định dư lượng Diazinon và Endrin ........................................................... 31
3.3.3. Xác đinh dư lượng chì bằng phương pháp quang phổ (AAS) ...................... 33
3.4. Tỷ lệ chết (%) trung bình của tôm sú, tốc độ tăng trưởng tương đối ............. 36
3.5. Hoá chất và thiết bị, dụng cụ thí nghiệm ............................................................. 36
3.5.1. Hoá chất ................................................................................................................ 36
3.6.2. Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm ......................................................................... 37
3.7. Xử lý số liệu ........................................................................................................... 38
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................................ 39
4.1. Khảo sát sự tích lũy các độc tố trong Artemia .................................................... 39
4.1.1. Tiến hành nuôi Artemia. ..................................................................................... 39
4.1.2. Nghiên cứu sự tích lũy Diazinon trong Artemia ............................................. 40
4.1.2.1. Biến động nhiệt độ, oxy hòa tan (DO) và pH trong thí nghiệm
Artemia với độc tố Diazinon ........................................................................... 40
4.1.2.2. Tích lũy Diazinon trong Artemia ................................................................... 42
4.1.3. Sự tích lũy Endrin trong Artemia ...................................................................... 43
4.1.3.1 Biến động nhiệt độ, oxy hòa tan (DO) và pH trong thời gian thí nghiệm ......... 43
4.1.3.2. Tích lũy Endrin trong Artemia ở các nồng độ 3μg/lít, 6μg/lít, 9μg/lít,
12μg/lít, 15μg/lít ............................................................................................... 44
4.1.3.3. Quy luật tích lũy Endrin trong Artemia......................................................... 50
4.1.4. Nghiên cứu sự tích lũy chì trong Artemia ........................................................ 52
4.1.4.1 Biến động nhiệt độ, oxy hòa tan (DO) và pH trong thời gian thí nghiệm .............. 52
4.1.4.2. Tích lũy chì trong Artemia ở các nồng độ 10µg/lít, 30µg/lít, 50µg/lít,
70µg/lít, 90µg/lít ............................................................................................... 53
4.1.4.3. Quy luật tích lũy chì trong Artemia ............................................................... 58
11
41
Diazinon
Kết quả phân tích dư lượng Diazinon trong Artemia.
Nhiệt độ, pH, DO trong thời gian thí nghiệm Artemia
với độc tố Endrin
42
44
Bảng 4.4
Sự tích lũy Endrin trong Artemia theo thời gian ở nồng độ 3μg/lít
45
Bảng 4.5
Sự tích lũy Endrin trong Artemia theo thời gian ở nồng độ 6μg/lít
46
Bảng 4.6
Sự tích lũy Endrin trong Artemia theo thời gian ở nồng độ 9μg/lít
47
Bảng 4.7
Sự tích luỹ chì trong Artemia theo thời gian ở nồng độ 30µg/L
nồng độ 90µg/lít.
54
Bảng 4.13
Sự tích luỹ chì trong Artemia theo thời gian ở nồng độ 50µg/L
55
Bảng 4.14
Sự tích luỹ chì trong Artemia theo thời gian ở nồng độ 70µg/L
56
Bảng 4.15
Sự tích luỹ chì trong Artemia theo thời gian ở nồng độ 90µg/L
57
Bảng 4.16
Sự tích luỹ chì trong Artemia theo thời gian ở các nồng độ khác nhau
61
Bảng 4.22
Giá trị trung bình về tốc độ tăng trưởng tương đối – Specific growth
rate (SGR) của tôm sú ở các nồng độ độc tố khác nhau
68
Bảng 4.23
Tỷ lệ chết (%) trung bình của tôm sú ở các nghiệm thức trong thí nghiệm
69
Bảng 4.24
Nhiệt độ, pH, DO trong thời gian thí nghiệm tôm với độc tố chì
70
Bảng 4.25
Sự tích lũy chì trong tôm theo thời gian ở nồng độ 10µg/lít
71
Bảng 4.26
Sự tích lũy chì trong tôm theo thời gian ở nồng độ 50µg/lít
Hình 4.2
Hình 4.3
Hình 4.4
Hình 4.5
Hình 4.6
Hình 4.7
Hình 4.8
Hình 4.9
Hình 4.10
Hình 4.11
Hình 4.12
Tên hình
Đồ thị biểu diễn sự tích lũy Endrin trong Artemia theo thời
gian ở nồng độ 3μg/lít
Đồ thị biểu diễn sự tích lũy Endrin trong Artemia theo thời
gian ở nồng độ 6μg/lít
Đồ thị biểu diễn sự tích lũy Endrin trong Artemia theo thời
gian ở nồng độ 9μg/lít
Đồ thị biểu diễn sự tích lũy Endrin trong Artemia theo thời
gian ở nồng độ 12μg/lít
Đồ thị biểu diễn sự tích lũy Endrin trong Artemia theo thời
56
57
58
các nồng độ khác nhau
Hình 4.13
Hình 4.14
Hình 4.15
Hình 4.16
Hình 4.17
Hình 4.18
Hình 4.19
Hình 4.20
Hình 4.21
Hình 4.22
Hình 4.23
Hình 4.24
Đồ thị biểu diễn sự tích lũy Endrin trong tôm theo thời gian ở
nồng độ 3µg/lít
Đồ thị biểu diễn sự tích lũy Endrin trong tôm theo thời gian ở
72
73
74
76
77
1
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong quá trình sống và làm việc con người đã và đang thải vào môi trường
các chất độc hại thông qua các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. Riêng
đối với ngành công nghiệp như luyện kim cơ khí đã thải vào môi trường hàm lượng
kim loại nặng lớn. Những kim loại này có thể hòa tan trong nước, thải ra mặt đất hay
tích tụ trong thực phẩm thông qua chuỗi thức ăn. Một phần không nhỏ của loại này
theo nước mưa rửa trôi vào cống rãnh sông hồ…làm ô nhiễm nguồn nước (nước sinh
hoặt,nuôi nuôi trồng thủy sản,nước cho các hoạt động khác..). Những ảnh hưởng của
kim loại này nằm trong ngưỡng từ không nguy hại đến gây nguy hiểm tới sức khỏe
con người thông qua các bệnh như ung thư,các triệu chứng lâm sàng... Trong nông
nghiệp, nhu cầu sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật ở nước ta khoảng 30-40 ngàn tấn
trong một năm. Ngoài tác dụng diệt sâu bệnh, hóa chất bảo vệ thực vật cũng đã và
đang gây ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí) và lương thực thực phẩm. Từ đó
gây nên sự nhiễm độc cho thực phẩm thông qua việc nhiễm chất độc hại từ môi
trường vào các nguồn nguyên liệu dùng để sản xuất thực phẩm.
Ngày nay, khi chúng ta gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới (WTO) thì
hàng hóa của ta muốn xuất khẩu qua nước ngoài đòi hỏi phải sạch đảm bảo tiêu
chuẩn của nước bạn. Đặc biệt là các thị trường lớn như Nhật, EU, Mỹ thì đòi hỏi
các chỉ tiêu kỹ thuật cao, yêu cầu dư lượng kim loại nặng, hóa chất bảo vệ thực vật
Trước năm 1992 rất ít công bố về chất lượng nước đầm phá Tam Giang-Cầu
Hai.Từ 1993-1996 đã có một số đề tài đánh giá tổng hợp về đầm phá này, điển hình
là các nghiên cứu của phân viện Hải dương học Hải phòng, trong đó đề cấp tương
đối chi tiết về chất lượng nước. Các nghiên cứu trên chỉ dừng lại ở mức tìm hiểu ô
nhiễm nước mà chưa đi sâu nghiên cứu tác hại của ô nhiễm nước tới chất lượng
thuỷ sản nói chung và tôm sú nói riệng.
Với tất cả lý do trên chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu sự tích lũy một số
hóa chất BVTV và chì vào tôm sú ”.
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG
2.1.1. Ô nhiễm môi trường. [33]
Ô nhiễm môi trường: là hiện tượng môi trường tự nhiên bị nhiễm bẩn, đồng
thời các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi, gây ảnh
hưởng đến sức khỏe con người và các cơ thể sống khác.
Ô nhiễm môi trường chủ yếu là do con người và cách quản lý của con người gây ra.
2.1.2. Các hình thức ô nhiễm môi trường và các chất ô nhiễm có liên quan
Ô nhiễm đất: hiện tượng này xảy ra khi đất bị nhiễm các hóa chất độc hại
(hàm lượng vượt quá giới hạn cho phép) do các hoạt động chủ động của con người
như việc khai thác khoáng sản quá mức, sản xuất công nghiệp, sử dụng phân bón
hóa học hoặc các hóa chất bảo vệ thực vật quá nhiều,... hoặc do bị rò rỉ từ các thùng
chứa ngầm. Các chất có phổ biến trong các loại đất bị ô nhiễm là hydrat, kim loại
nặng, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu…
Ô nhiễm nước: hiện tượng này xảy ra khi nước bề mặt chảy qua rác thải sinh
hoạt, rác công nghiệp, các chất ô nhiễm trên mặt đất, rồi thấm xuống nước ngầm. Ô
nhiễm môi trường nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi của các tính chất vật lý –
Bông băng y tế, rác thải…
Chất thải bệnh viện, sinh hoạt.
2.1.3. Tình hình môi trường
2.1.3.1. Tình hình môi trường ở Việt Nam
Hiện nay, tốc độ công nghiệp hóa hiện đại hóa khá nhanh, thêm vào đó là sự
gia tăng dân số ngày một lớn làm cho các nguồn nước mặt ở các con sông, suối, ao,
hồ… có nguy cơ bị ô nhiễm trầm trọng, nguồn nước ngầm thì bị nhiễm các chất hữu
cơ khó phân hủy. Bên cạnh các chất thải của ngành công nghiệp thì việc lạm dụng
các hóa chất trong nông nghiệp như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc diệt nấm…
cũng làm ảnh hưởng lớn đến môi trường nước và sức khoẻ nhân dân.
Các ngành công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy và bột giấy, nước
thải thường có độ pH trung bình từ 9-11; chỉ số nhu cầu ô xy sinh hoá (BOD), nhu
cầu ô xy hoá học (COD) có thể lên đến 700mg/L và 2.500mg/L; hàm lượng chất rắn
lơ lửng... cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép.
Nước thải sinh hoạt không có hệ thống xử lý tập trung ở các đô thị, được trực
tiếp xả ra nguồn tiếp nhận (sông, hồ, kênh, mương); ngoài ra các cơ sở sản xuất, đa
số các cơ sở y tế, bệnh viện… chưa có hệ thống xử lý nước thải. Đây là những
nguồn quan trọng gây ra ô nhiễm nguồn nước.
Ở Hà Nội, với tổng lượng nước thải của thành phố lên tới 300.000-400.000
m3/ngày- mới chỉ có 5/31 bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải, chiếm 25% lượng
nước thải bệnh viện; 36/400 cơ sở sản xuất có xử lý nước thải, còn lại là các rác thải
chưa được thu gom đều được đổ ra các ao hồ sông suối- đã làm cho các chỉ số
5
BOD, oxy hoà tan, các chất NH4, NO2, NO3 ở các sông, hồ, mương nội thành đều
vượt quá quy định cho phép.
nước lợ ở Thừa Thiên Huế trong những năm gần đây có gần 4000ha với đa dạng
các loại hình nuôi: diện tích nuôi cao triều 1149ha, hạ triều 2264ha, diện tích chắn
sáo 487ha. Đa số các ao nuôi phát triển tự phát, chưa có ao chứa lắng, không tuân
thủ các quy trình kỹ thuật, hiệu quả sản xuất thấp và chưa ổn định [14]. Do việc
phát triển nghề nuôi trồng thủy sản một cách đại trà, chưa có quy hoạch cụ thể đã
làm cho nguồn nước ở đây ô nhiễm trầm trọng.
Sự ô nhiễm hữu cơ (đánh giá qua BOD5 và COD), ô nhiễm vi khuẩn phân và
nồng độ các chất dinh dưỡng (N và P) ở mức tiềm tàng phú dưỡng đã gây nên
những lo lắng về chất lượng nước ở đầm phá Tam Giang – Cầu Hai [9]. Trong đó: Ô nhiễm các chất hữu cơ: BOD5 thường cao vào mùa khô, đặc biệt là nơi gần khu
vực phát triển mạnh nghề nuôi trồng thủy sản như khu vực Quảng An, Lộc Điền…
BOD5 nhiều khi lên đến 3,5-5,5mg/L. Lượng COD trong nước đầm phá cũng có xu
hướng tăng từ năm 1998 – 2004, điều đó chứng tở rằng sự ô nhiễm hữu cơ trong
đầm phá ngày càng gia tăng. Sự ô nhiễm này làm giảm nồng độ DO trong nước nên
nó có tác động xấu đến chất lượng nước cấp cho hoạt động nuôi trồng thủy sản nói
riêng và trong hoạt động bảo tồn hệ sinh thái thủy vực nói chung.
- Ô nhiễm các chất dinh dưỡng: các hợp chất Nitơ (N) và Photpho (P) là các
yếu tố chủ yếu gây ra sự phú dưỡng. Vào mùa mưa, nồng độ N − NO3− thường cao
hơn so với mùa khô, nguyên nhân có thể là do sự rửa trôi từ các vùng canh tác ven
bờ hoặc là do nước từ các sông chảy vào đầm phá. Nhiều công bố cho rằng khi
nồng độ P − PO43− > 0,01mg/L thì nguồn nước có nguy cơ bị phú dưỡng (D.
Chapman, 1992). Nồng độ P − PO43− ở đầm phá Tam Giang - Cầu Hai xấp xỉ
0.01mg/L (2002-2003) nên cũng ở mức tiềm tàng gây phú dưỡng. Nồng độ
P − PO43− vào mùa mưa cũng cao hơn vào mùa khô. Ngoài hai yếu tố trên, có thể
căn cứ vào nồng độ Chlorophyl-a để xác định điều kiện phú dưỡng của nguồn nước
mặt. Theo D. Chapman [27], các nguồn nước phú dưỡng có nồng độ chlorophyl-a
dao động từ 5 ÷ 140µg/L, các nguồn nước nghèo dinh dưỡng thì ít khi vượt quá 2,5
µg/L; nồng độ chlorophyl-a trong nước đầm phá khoảng 4 ÷ 131µg/L, trung bình
lần so với nguồn thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên ước tính đến
2010 thì nuôi trồng thủy sản có tải lượng P cao hơn nông nghiệp 1,2 lần.
8
2.2. HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ KIM LOẠI NẶNG
2.2.1. Hoá chất bảo vệ thực vật(HCBVTV)
2.2.1. 1. Khái niệm
Hóa chất bảo vệ thực vật bao gồm các hóa chất và các chế phẩm có nguồn
gốc sinh học có khả năng phòng, phá hủy và diệt bất kỳ một sinh vật hại nào, kể cả
các vectơ bệnh của người hay súc vật, những loại cây cỏ dại, các động vật gây hại
hoặc can thiệp vào quá trình sản xuất, lưu kho, vận chuyển thực phẩm, lương thực,
gỗ và sản phẩm thức ăn chăn nuôi [24].
Hóa chất bảo vệ thực vật bao gồm các loại thuốc trừ sâu (Insecticides), thuốc
trừ bệnh (Funjicides), thuốc trừ cỏ (Herbicides), thuốc trừ côn trùng gậm nhấm
(Radicides) và các loại thuốc khác. Hiện đang có khoảng 300 loại thuốc trừ sâu, 290
loại thuốc diệt cỏ, 165 loại thuốc diệt nấm và rất nhiều loại thuốc trừ sâu hại khác
có nguồn gốc hóa học với tổng số hơn 3000 công thức (Hayes, 1991). Người ta có
thể phát hiện ra những lượng nhỏ của các hóa chất này nhờ kỹ thuật phân tích hóa
học khi công nghệ phát triển cao.
Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đã đem lại một số lợi ích cụ thể cho con người
như: gia tăng sản lượng nông sản, ngăn chặn các hư hại xảy ra trong khi thu hoạch
và tồn trữ và bảo vệ được hàng triệu sinh mạng con người khỏi các dịch bệnh gây ra
bởi các loại sâu hại, chuột bọ…
- Bên cạnh những mặt lợi thì cũng có không ít những mặt hại có thể đem lại
những tổn thất nghiêm trọng cho con người. Theo tổ chức sức khỏe thế giới, hàng
năm có khoảng 3% nhân lực nông nghiệp bị nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật
theo những con đường khác nhau (nghĩa là có khoảng 2,5 triệu người trên thế giới
bị nhiễm độc hàng năm) [23].
trường như pH, độ ẩm, nhiệt độ, keo hữu cơ…. 2,4 D và 2,4,5 T tác động lên nhóm
sunphuril của Enzym, tác động vào gan, thận…; sự tác động của 2,4,5 T gây ra ung
thư, tác động lên cơ quan sinh sản gây ra quái thai vì hướng tác động của nó là
nhằm vào Enzym điều khiển.
- Nhóm Phospho hữu cơ: nhóm này chủ yếu tác động vào hệ thần kinh trung
ương, làm tê liệt các hoạt động và dẫn đến tử vong. Sản phẩm phân hủy của chúng
bao gồm metoxy độc, phosphat, phospho, nhóm cacbua vòng… đều có thể gây độc
thứ cấp và hướng vào gan, phổi, thận…
- Nhóm carbamat: các thuốc bảo vệ thực vật thuộc nhóm này bắt nguồn từ
acid carbamic (NH2-COOH). Nhóm này chủ yếu tác động lên niêm mạc do chúng
hoạt động định hướng vào các Enzym hoạt động (ví dụ: acetyl chorinesteraza) dẫn
đến khó thở, ảnh hưởng đến tim, làm suy tim, co giật và loạn cơ. Nhóm này ngoài
10
khả năng tiêu diệt các côn trùng (đặc biệt là sâu bọ nhuyễn thể), chúng còn có
những tác động khá rõ vào động vật nuôi nhất là các động vật thủy sinh, tôm, cá…
khi chúng tồn dư trong môi trường.
- Nhóm Pyrethroid: đây là nhóm thuốc có nguồn gốc tự nhiên, phân hủy
nhanh trong môi trường, sản phẩm của nó được chiết xuất từ thảo mộc rồi qua chế
biến, sản phẩm phân hủy của nó ít độc. Các sản phẩm thương mại của nó
(Permetrin-Tetrametrin, Cypermetrin…) thực chất là sản phẩm của ngành tổng hợp
hữu cơ mô phỏng phần chính của sản phẩm tự nhiên. Cơ chế tác động chính của
nhóm này là gây mê, làm tê liệt thần kinh rồi bại liệt và chết. Nhóm này ít độc đối
với các động vật máu nóng, nhưng vẫn gây độc đối với các động vật thủy sinh.
- Nhóm các chất độc chứa kim loại nặng: đối với côn trùng, tính độc của
nhóm này thể hiện thông qua khả năng tổng hợp của thuốc. Thuốc tác động trực tiếp
lên thần kinh và tế bào của côn trùng dẫn đến tê liệt thần kinh, hoặc ngấm vào màng
tế bào làm ngưng các hoạt động của tế bào. Khi thấm qua tế bào, chúng gây ra hiện
500
1,0
Carbaryl
40,0
Toxaphena
0,4
1.0
80 – 90
0,003
0,001 – 0,04
0.15
113
0,002
0,17
40-50
0,010
24
14
13
0,047
< 0,1
67
0,003
Methoxychlor
0,1
6,000
0,007
Diazinon
40
150 – 600
Không tan
300
40 – 190
0,009
Bufencarb
50
170
0,29
Tan ít
21
7,0
2
135 – 163
0,020
Dicofol
Với hai đại lượng LD50 và LC50 đặc trưng cho lượng (LD) và đặc trung cho
nồng độ (LC) để làm chết 50% động vật thí nghiệm trong 48 giờ hoặc 96 giờ.
LD50 và LC50 = 1:
rất độc.
LD50 và LC50 < 50:
khá độc.
12
LD50 và LC50 từ 50-500:
độc.
LD50 và LC50 từ 500-1000:
ít độc.
LD50 và LC50 > 5000:
xem như không độc
2.2.2. Kim loại nặng
2.2.2.1. Khái niệm
Kim loại nặng là khái niệm để chỉ các kim loại có nguyên tử lượng cao và
thường có độc tính đối với sự sống. Kim loại nặng thường liên quan đến vấn đề ô
nhiễm môi trường. Nguồn gốc phát thải của kim loại nặng có thể là tự nhiên ( như
lượng nguy hiểm là do người ta đã sử dụng các bao bì trước kia đã đựng các chất có
chứa As và các thực phẩm từ động, thực vật sống trong vùng nhiễm As nặng như
các loài cá, tôm, ốc, hến, sò ở sông, hồ, ao, biển.
Ảnh hưởng của Thuỷ ngân (Hg)
Các động vật, thực vật hấp thụ thủy ngân có trong đất, nước, không khí và
sau đó theo dây chuyền thực phẩm vào cơ thể của con người. Chất độc mà chúng ta
nhận được từ thực phẩm thì khoảng gần một nửa là từ động vật, khoảng 1/3 là từ
thực vật. Mỗi năm, thế giới sản xuất khoảng 9000 tấn Hg, trong đó 5000 tấn trôi vào
Ðại dương theo các nguồn khác nhau.Vì vậy, các thủy sinh vật như tôm, cá, ngao,
sò, ốc, mực là các thực phẩm có chứa hàm lượng thủy ngân cao, gây nên nhiều căn
bệnh hiểm nghèo cho người (bệnh Minamata ở Nhật).
Ảnh hưởng của Cacdimi, Kẽm, Thiếc (Cd, Zn, Sn )
Ðây cũng là những kim loại nặng có khả năng gây ô nhiễm môi trường và
gây ngộ độc cho con người khi sử dụng thực phẩm, không thua gì Hg, Pb, As.
2.3. KHÁI QUÁT VỀ CHÌ, HCBVTV DIAZINON, ENDRIN
2.3.1. Khái quát về chì
Chì (Pb) là kim loại mềm xếp thứ 82 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá
học và được con người phát hiện và sử dụng cách đây khoảng 6.000 năm, do đó có
nhiều ứng dụng trong đời sống sinh hoạt. Chì là một kim loại nặng màu xám xanh
có nhiều trong vỏ trái đất. Khi gặp không khí và nước, một lớp hợp kim được tạo ra,
bao che chì khỏi bị gỉ sét, ăn mòn. Chì hiện diện tự nhiên trong môi trường và nhất
là qua sự sử dụng chì trong kỹ nghệ.
Chì có nhiều trong các loại ống dẫn nước hoặc hơi đốt, quả cân, đạn dược,
bao dây cáp, chế tạo bình điện xe hơi, chất mầu trong sơn, thuốc nhuộm, men bóng
đồ gốm. Đã có thời kỳ, xăng dầu được pha thêm chì để tăng hiệu năng và phẩm
chất. Tuy nhiên, từ tháng 1 năm 1996, Hoa Kỳ đã cấm pha thêm chì vào xăng chạy
14
CH2
CCl2
Cl
Cl
Endrin có dạng tinh thể trắng, độc, là chất đồng lập thể của dieldrin.
15
2.4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI
2.4.1. Tình hình nghiên cứu trên Thế giới
Công trình nghiên cứu của Ender và cộng tác viên năm 1964 cho thấy các hợp
chất Nitrozodimetylamin có khả năng gây ung thư trên thực nghiệm. Một số loại thức
ăn được xử lý bằng Natrinitrat như cá mòi, thường bị nhiễm chất này. Ở các phần
khác nhau trên bề mặt cá, có thể gặp hợp chất này với hàm lượng cao 30 - 100 µg/kg.
Theo Jensen và cộng tác viên Policlorua diphenyl là thành phần của nhiều
loại nước thải công nghiệp thải ra biển và xâm nhập vào cá. Trong thịt một số loài
chim ăn cá biển, hàm lượng chất này lên tới 100 µg/kg .
Có thể tìm thấy một lượng cao, các Hidrocacbon no, không no, thơm, đa
vòng và dị vòng ở một số loại nhuyễn thể 2 vỏ như sò hến, ốc. hay một số loài cá
nước mặt như cá đối, vùng nước bị ô nhiễm bởi dầu hỏa (Callaghan, 1961).
Ðặc điểm của các hoá chất BVTV là có tính bền vững trong môi trường.
Người ta đã gặp nhiều trường hợp bị ngộ độc do ăn phải các thực phẩm bị ô nhiễm
thuốc trừ sâu. Người ta đã phát hiện ra rằng, DDT có trong sữa người, có thể gây
ngộ độc cho trẻ em do hoạt tính yếu của các men giải độc trong cơ thể trẻ. Nhiều
công trình nghiên cứu đã phát hiện một lượng dư đáng kể các thuốc trừ sâu chứa clo