BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
LÊ VĂN HỒNG
DẠY HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ
DỰA VÀO DỰ ÁN Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT
Chuyên ngành
Mã số
: Lý luận và lịch sử giáo dục
: 9.14.01.02
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2018
Công trình đƣợc hoàn thành tại: Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS Trần Quốc Thành
TS. Lƣơng Việt Thái
Phản biện 1: GS.TS Phạm Hồng Quang.
Phản biện 2: TS. Vũ Xuân Hùng.
Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Tiến Hùng.
Luận án sẽ đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp
sư ngành CNKT Cơ điện tử nói riêng ở Việt Nam. Dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA nhằm xây dựng
những cơ sở lý luận bước đầu cho việc vận dụng dạy học DVDA trong đào tạo Kỹ sư CNKT Cơ điện tử, góp
phần nâng cao chất lượng đào tạo.
Tuy nhiên, phương pháp dạy học các bộ môn kỹ thuật công nghệ nói chung và lĩnh vực công nghệ
kỹ thuật cơ điện tử nói riêng hiện nay ở các cơ sở đào tạo đại học vẫn mang nặng tính thông báo - tái hiện.
Thực trạng dạy học CTĐT ngành CNKT Cơ điện tử ở các cơ sở đào tạo đại học còn nhiều vấn đề cần giải
quyết. Dạy học CNKT Cơ điện tử DVDA ở trường đại học SPKT là một chiến lược dạy học có hiệu quả cho
những vấn đề trên.
Chính vì lý do đã trình bày ở trên, tác giả lựa chọn nghiên cứu “Dạy học ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ
điện tử dựa vào dự án ở trường đại học Sư phạm kỹ thuật”
2. Mục đích nghiên cứu
Thiết kế hệ thống các DAHT, xây dựng tiến trình và các biện pháp dạy học ngành CNKT Cơ điện tử
DVDA ở trường đại học SPKT nhằm nâng cao tính tích cực, chủ động và sáng tạo của SV trong học tập, qua đó
góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
3. Khách thể, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học chương trình đào tạo (CTĐT) ngành CNKT Cơ điện tử ở trường đại học SPKT.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Mối quan hệ giữa nội dung CTĐT ngành CNKT Cơ điện tử và Dạy học dựa vào dự án.
3.3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu việc tổ chức dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA ở trường đại học SPKT,
xây dựng quy trình và thiết kế hệ thống các DAHT của tổ hợp liên học phần: Kỹ thuật điện tử (KTĐT); Cơ
sở thiết kế máy (CSTKM); Vi điều khiển (VĐK); Robot công nghiệp (RCN) dùng cho sinh viên (SV) đại
1
học chính quy trường đại học SPKT; Tiến hành khảo sát thực trạng dạy học ngành CNKT Cơ điện tử tại một
số trường đại học SPKT; Tổ chức thực nghiệm sư phạm tại Khoa Cơ khí, Trường Đại học SPKT Hưng Yên.
4. Giả thuyết khoa học
ảnh hưởng tới việc nâng cao kết quả đào tạo.
6.1.3 Tiếp cận năng lực đầu ra
Tổ chức dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA ở trường đại học SPKT hướng tới việc nâng cao năng lực
đầu ra: năng lực thực hiện thành thạo các công việc của nghề để sau khi tốt nghiệp, SV có nhiều cơ hội để tìm được
việc làm sau tốt nghiệp. Để làm được điều này, trong quá trình khảo sát, xây dựng và tổ chức thực hiện đề tài, tác giả
luôn bám sát thực tế của các doanh nghiệp có liên quan đến lĩnh vực công nghệ Cơ điện tử, nhằm đáp ứng ngày càng
tốt hơn nhu cầu của thị trường lao động.
6.1.4 Tiếp cận hoạt động
Với tiếp cận này, tổ chức dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho SV có
thể chủ động và sáng tạo trong việc thực hiện các DAHT một cách thuận lợi và đạt hiệu quả cao nhất.
6.1.5 Tiếp cận thực tiễn
Quan điểm thực tiễn trong dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA thể hiện ở chỗ các DAHT đều xuất
2
phát từ những yêu cầu của thực tế đời sống, bám sát thực tiễn và phục vụ cho sự phát triển của xã hội. Thông qua
việc thực hiện các DAHT, SV được trải nghiệm thực tế, tiếp cận với thế giới công nghệ và việc làm ngay trong thời
gian học tập ở trường, giúp họ tiệm cận hơn với yêu cầu ngày càng cao của doanh nghiệp sau khi tốt nghiệp.
6.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
Các phương pháp nghiên cứu lý luận.
Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp điều tra, phương pháp chuyên gia, phương pháp
đàm thoại, phương pháp quan sát sư phạm.
6.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành dạy học DVDA tổ hợp liên học phần (KTĐT; CSTKM; VĐK; RCN) tại Trường Đại học SPKT
Hưng Yên nhằm khẳng định tính khả thi và hiệu quả của tiến trình dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA đã xây
dựng (so sánh với quá trình dạy học học thông thường.)
6.4 Thống kê và xử lý số liệu: Thu nhận thông tin và xử lý bằng các phần mềm chuyên dụng.
7. Luận điểm bảo vệ
Dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA quan trọng là xây dựng được tiến trình dạy học DVDA phù hợp
3
SV và CTĐT ngành CNKT Cơ điện tử để xác định dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA được tổ chức cụ thể
với tổ hợp liên học phần (KTĐT, CSTKM, VĐK, RCN) là khả thi, và mang lại nhiều hiệu quả thiết thực.
9. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và phụ lục, luận án gồm ba chương, bao gồm:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử dựa vào dự án
ở trường đại học Sư phạm kỹ thuật
Chƣơng 2. Đề xuất tổ chức dạy học ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử dựa vào dự án ở trường đại
học Sư phạm kỹ thuật.
Chƣơng 3. Tổ chức thực nghiệm Sư phạm.
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ
DỰA VÀO DỰ ÁN Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT
1.1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1 Lịch sử dạy học dựa vào dự án
Trên thế giới, khái niệm Project từ lâu đã được sử dụng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Có nhiều cách
khác nhau giải thích về nguồn gốc của dạy học DVDA. Những nghiên cứu mới đây chứng tỏ rằng khái niệm
Project được sử dụng ở Ý và Pháp từ đầu thế kỷ XVIII. Từ đó tư tưởng dạy học DVDA được lan rộng sang Đức
và một số nước châu Âu khác vào những năm của cuối thế kỷ XIX được thực hiện ở Mỹ, có thể khái quát sự hình
thành và phát triển của dạy học dựa vào dự án thông qua nghiên cứu ở các giai đoạn như sau:
Từ năm 1590-1765: Sự khởi đầu của dạy học như làm việc theo dự án tại các trường kiến trúc ở châu Âu.
Từ năm 1765-1880: Dạy học DVDA được xem như là một phương pháp giảng dạy thường xuyên ở Mỹ.
Từ năm 1880-1915: Dạy học DVDA chính thức được sử dụng nhiều trong giáo dục nghề nghiệp và trong
trường phổ thông công cộng.
Từ năm 1915- 1965: Dạy học DVDA từ Mỹ được phổ biết “quay trở lại” khắp các nước ở châu Âu.
Từ năm 1965 đến nay: Đánh giá lại tác động của dạy học DVDA và làn sóng phổ biến dạy học DVDA tại
các nước đang phát triển.
1.1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
- Dự án học tập: Dự án học tập là một dự án được thiết kế và thực hiện bởi SV dưới sự hỗ trợ của GV
để thực hiện một nhiệm vụ hoặc Chủ đề của chương trình đào tạo nhằm đạt tới mục đích đào tạo (đạt chuẩn
đầu ra) và cao hơn nữa phát triển sản phẩm hữu dụng trong thực tế.
1.2.2 Dạy học dựa vào dự án
Dạy học DVDA là chiến lược dạy học hiện đại, trong đó SV thực hiện một nhiệm vụ học tập phức
hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu. Nhiệm vụ này được
SV thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế họach,
đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện. Làm việc nhóm là
hình thức cơ bản của dạy học DVDA.
1.2.3 Dạy học ngành CNKT Cơ điện tử dựa vào dự án
Dạy học CNKT Cơ điện tử DVDA là chiến lược dạy học Cơ điện tử mang tính hiện đại (nhận diện
và thực hiện sự liên môn, liên lĩnh vực, tăng cường tích hợp giữa lý thuyết và thực hành), trong đó SV tiến
hành học tập thông qua các dự án học tập, qua đó nhằm giúp SV trải nghiệm công việc, trải nghiệm giá trị
xã hội trong các quan hệ hợp tác, phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp có tính thực tiễn
trong lĩnh vực cơ điện tử, nâng cao tinh thần trách nhiệm và khả năng cộng tác làm việc của SV.
1.2.4 Ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử
Cơ điện tử là sự kết hợp của kỹ thuật cơ khí, kỹ thuật điện tử và kỹ thuật máy tính. Đây là ngành rất
quan trọng và không thể thiếu trong sự phát triển của khoa học kỹ thuật hiện đại. Mục đích của ngành khoa
học tổng hợp liên ngành này là nhằm phát triển tối đa tư duy hệ thống trong thiết kế và phát triển sản phẩm
để tạo ra những sản phẩm mới có những tính năng vượt trội. Robot chính là một sản phẩm tiêu biểu
của ngành CNKT Cơ điện tử.
1.2.5 Năng lực thực hiện và giáo dục theo năng lực thực hiện
1.2.5.1 Năng lực thực hiện
Năng lực thực hiện (NLTH) là khả năng thực hiện được các hoạt động (nhiệm vụ, công việc) trong
nghề theo tiêu chuẩn đặt ra. NLTH được coi như là sự tích hợp của kiến thức – kỹ năng – thái độ làm thành
khả năng thực hiện một công việc sản xuất và được thể hiện trong thực tiễn sản xuất. Không chỉ là kỹ năng
tâm vận động hay là kỹ năng lao động tay chân, nhưng kỹ năng trí tuệ cũng là thành phần kỹ năng tạo nên
năng lực thực hiện[9]. Chẳng hạn kỹ năng nhận biết, kỹ năng phán đoán, kỹ năng xử lý và giải quyết vấn đề,
kỹ năng ra quyết định .v.v. Tùy theo loại năng lực cần hình thành mà thành phần kỹ năng được nhận diện có
thể khác nhau
- Yêu cầu khung thời gian tương đối dài
6
Bảng 1.1 So sánh tƣơng đối dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA
với dạy học CNKT Cơ điện tử theo phƣơng pháp truyền thống
Dạy học ngành CNKT Cơ điện tử
theo phƣơng pháp truyền thống
Quan niệm
Bản chất
Mục tiêu
Học là quá trình tiếp thu và lĩnh hội,
qua đó hình thành kiến thức, kĩ năng,
tư tưởng, tình cảm.
Truyền thụ tri thức, truyền thụ và
chứng minh chân lí của giảng viên.
Chú trọng cung cấp tri thức, kĩ năng, kĩ
xảo. Học thường để đối phó với thi cử,
sau khi có kết quả học tập, những điều
đã học thường bị bỏ quên hoặc ít dùng
đến.
Nội dung
Từ sách giáo khoa, giáo trình + giảng
viên
động khoa học, dạy cách học. Học để đáp ứng
những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương
lai. Những điều đã học cần thiết, bổ ích cho bản
thân SV và cho sự phát triển xã hội.
Từ nhiều nguồn khác nhau: giáo trình, tài liệu
tham khảo, GV, các tài liệu khoa học phù hợp, thí
nghiệm, thực tế, đặc biệt là các nguồn tài liệu
dạng mở online…: gắn với: (vốn hiểu biết, kinh
nghiệm và nhu cầu của SV, tình huống thực tế,
bối cảnh và môi trường ứng dụng, những vấn đề
họ quan tâm.)
Các phương pháp tìm tòi, điều tra, giải quyết vấn
đề; dạy học tương tác, kiến tạo,...
Thường cơ động, linh hoạt: Học và nghiên cứu ở
lớp, ở phòng thí nghiệm, ở hiện trường, trong
thực tế…, học cá nhân, học đôi bạn, học theo cả
nhóm, cả lớp đối diện với giáo viên.
Giảng viên và sinh viên (có thể có cả đối tượng
khác) tham gia vào hoạt động đánh giá
- Công cụ đánh giá phải được xây dựng bởi
GV&SV cho từng dự án học tập
- Sản phẩm: Sản phẩm dự án học tập có ứng
dụng trong thực tế
Tóm lại, ngoài những đặc trưng của dạy học DVDA thì dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA còn
có những chú ý đặc thù như tính liên môn, liên ngành, liên lĩnh vực...Do vậy, khi tiến hành dạy học ngành
CNKT Cơ điện tử DVDA, GV cần nghiên cứu kỹ những đặc trưng riêng để thiết kế hệ thống DAHT, xây
dựng tiến trình dạy học một các hợp lý nhằm khai thác những thế mạnh và khắc phục tối đa những hạn chế
của dạy học DVDA. Qua đây, chúng ta có thể phân biệt dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA với những
PPDH khác, và đây cũng là những đặc điểm nhận diện để xem xét lựa chọn những nội dung phù hợp cho dạy
sang chủ động, từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập.
Điều này hoàn toàn phù hợp với dạy học DVDA.
1.4.2 Năng lực của sinh viên Sư phạm kỹ thuật ngành CNKT Cơ điện tử
Qua phân tích các mô hình nhận thức, năng lực và chuẩn năng lực của tổ chức ABET, tác giả cho rằng,
nếu GV&SV thực hiện việc dạy và học một cách hợp lý theo tiến trình dạy học ngành CNKT Cơ điện tử
DVDA thì sẽ góp phần hình thành được các năng lực theo chuẩn quốc tế (chuẩn do các tổ chức quốc tế đề
xuất), qua đó giúp SV đạt được một số điểm chung như: có khả năng thiết kế, chế tạo, vận hành, cải tiến và
bảo trì các hệ thống thiết bị cơ điện tử trong các qui trình sản xuất và chế tạo của các nhà máy và xí nghiệp; có
khả năng thích nghi và áp dụng các công nghệ tiên tiến của khu vực và thế giới nhằm phục vụ sự nghiệp CNH,
HĐH đất nước, nâng cao năng lực tự học và năng lực giao tiếp.
1.4.3 Chuẩn đầu ra CTĐT ngành CNKT Cơ điện tử trình độ đại học
Chuẩn đầu ra CTĐT ngành CNKT Cơ điện tử của các trường đại học SPKT đều có những điểm chung
thể hiện trên các bình diện sau: Về kiến thức; Về kỹ năng; Về thái độ; Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
nghề nghiệp; Vị trí làm việc, khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp; Minh chứng đạt chuẩn đầu
ra.
Sau khi phân tích chuẩn đầu ra ngành CNKT Cơ điện tử của một số trường đại học SPKT, tác giả
thấy rằng: Các chuẩn này đặt ra yêu cầu tương đối rộng về kiến thức, kỹ năng, thái độ và đặc biệt là năng
lực thật của SV. Việc tiếp tục phát triển nền tảng các năng lực này sau khi tốt nghiệp cũng được đề cập
đến. Điều này rất phù hợp với dạy học DVDA, vì qua dạy học DVDA SV sẽ đạt được chuẩn một cách trọn
vẹn thông qua việc thực hiện các DAHT đồng thời tiệm cận hơn với yêu cầu của nơi sử dụng lao động.
1.5 Cơ sở triết học và tâm lý học của DH ngành CNKT Cơ điện tử DVDA ở trƣờng đại học SPKT
1.5.1 Cơ sở triết học
Cơ sở triết học của dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA là sự thống nhất giữa lý luận và thực
tiễn, giữa tư duy và hành động, giữa nhận thức cảm tính và lý tính. Trong dạy học ngành CNKT Cơ điện
tử DVDA thực tiễn không chỉ là cơ sở, động lực của nhận thức mà đồng thời là mục đích và tiêu chuẩn để
kiểm tra chân lý. Việc dạy học cần gắn với hoàn cảnh thực tiễn xã hội cũng như hoạt động thực tế của SV.
8
Không khả thi
Phân tích ý tƣởng dự án, Thiết kế mục
tiêu dự án học tập
Thiết kế các hoạt động cụ thể cho
dự án học tập
Không khả thi
Không khả thi
Thiết kế các phƣơng tiện-học liệu thực
hiện dự án học tập
Soạn thảo và hoàn thiện bản thiết kế
dự án học tập
Ban hành danh mục dự án học tập
Sơ đồ1.1 Quy trình thiết kế DAHT trong dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA
9
Qua phân tích quy trình thiết kế DAHT ở trên, tác giả thấy rằng: quy trình này áp dụng chung cho
việc thiết kế các DAHT trong CTĐT ngành CNKT Cơ điện tử. Tuy nhiên, trong thực tế các GV căn cứ vào
mục tiêu, nội dung chương trình, yêu cầu cụ thể của từng học phần mà thiết kế DAHT phù hợp.
DAHT trong dạy học ngành CNKT Cơ điện tử
Hình 1.3 Mô hình tìm ý tƣởng hình thành DAHT trong dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA
1.7 Tiến trình dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA ở trƣờng đại học Sƣ phạm Kỹ thuật
tâm khi lựa chọn phương pháp và hình thức dạy học. Thực tế cho thấy nơi nào lãnh đạo nhà trường quan tâm
đến việc đổi mới PPDH thì nơi đó luôn có sự chuyển biến tích cực từ phía GV, trong môi trường đó GV bắt
buộc phải tự tìm tòi, học hỏi để thay đổi cách dạy để đạt mục tiêu dạy học và đáp ứng những yêu cầu đổi
mới của nhà trường.
Hình 1.6 Mô tả giá trị trung bình của mức ảnh hƣởng đến lựa chọn PPDH
Khảo sát thực trạng nhận thức của GV về mức độ phù hợp của dạy học ngành CNKT Cơ điện tử
DVDA. Kết quả thu được ở Bảng P1.13 (phụ lục 1) cho thấy: hầu hết các GV được hỏi đều cho rằng dạy học
ngành CNKT Cơ điện tử DVDA là phù hợp trên các phương diện như: Nội dung CTĐT, hình thức tổ chức
dạy học; đặc biệt là cơ sở vật chất trang thiết bị dạy và học...hiện nay các trường đại học SPKT đã được đầu
tư trang thiết bị tương đối hiện đại và đồng bộ (được hưởng lợi từ các dự án giáo dục, sự đầu tư thường
xuyên của nhà nước...). Thế nhưng việc khai thác có hiệu quả các trang thiết bị hiện đại phục vụ cho dạy và
học chưa được GV và cán bộ quản lý quan tâm đúng mức (cá biệt có những nơi mua sắm thiết bị hiện đại
bậc nhất khu vực nhưng chưa bao giờ cho SV thực tập vận hành...).
Biểu đồ 1.1 Mô tả giá trị trung bình mức độ phù hợp của dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA
12
Một vài số liệu phản ảnh về nguyên nhân có thể gây khó khăn khi dạy học ngành CNKT Cơ điện tử
DVDA theo nhận thức GV được thống kê ở các bảng trong phụ lục.
1.8.2.2 Khảo sát thực trạng về nhận thức của SV về dạy học DVDA và các yếu tố liên quan
Hình 1.7 Mô tả giá trị trung bình mức độ thƣờng xuyên sử dụng các nhóm PPDH của GV trên lớp
Khảo sát nhận thức của SV về các hình thức học tập qua dự án, phân tích số liệu thu được qua khảo
sát ( Bảng P2.6 - Phụ lục 2 ). Số đông SV cho rằng gần nhất với hình thức học tập qua dự án là làm đề
tài nghiên cứu khoa học (4.14); tiếp theo là lập dự án tổ chức các buổi học tập ngoại khóa (3.36); Làm bài
tập lớn/chuyên đề trên lớp (3.36),...và thấp nhất là thực tập tại các công ty, xí nghiệp (2.04); Điều này cho
thấy thực trạng SV chưa biết nhiều về dự án học tập.
- Đối với GV: Góp phần nâng cao tính chuyên nghiệp và sự hợp tác với đồng nghiệp trong quá trình
dạy học; tạo cơ hội xây dựng các mối quan hệ với SV; đưa ra các mô hình triển khai, cho phép hỗ trợ các đối
tượng SV đa dạng bằng việc tạo ra nhiều cơ hội học tập hơn trong dạy học.
- Đối với SV: Tăng tính chuyên cần, nâng cao tính tự lực và thái độ học tập; lượng kiến thức, kỹ năng thu
được tương đương hoặc nhiều hơn so với những mô hình dạy học khác, SV có trách nhiệm hơn so với mô hình dạy
học truyền thống; có cơ hội phát triển những kỹ năng như: Giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp…
- Đối với dạy học: Góp phần gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội,
gắn liền quá trình học tập với nghề nghiệp của SV, có thể cho phép SV thực hiện nhiệm vụ theo những hình
thức khác nhau theo phong cách của SV.
1.9.2 Một vài hạn chế
- Về nội dung chương trình: Không phải nội dung nào trong CTĐT ngành CNKT Cơ điện tử cũng có
thể tổ chức dạy học DVDA được hiệu quả, nhất là các môn lý thuyết thuần túy...
- Về kinh phí phát sinh khi thực hiện DAHT: thường do SV tự lo kinh phí với một ít đóng góp huy
động từ GV.
- Về GV: cần nhiều thời gian để chuẩn bị các vấn đề liên quan đến dạy học DVDA...
- Về SV: cần nhiều thời gian để nghiên cứu, tìm hiểu và hoàn thành các DAHT...
Kết luận chƣơng 1
Từ nghiên cứu, phân tích và tổng hợp các quan điểm khác nhau của nhiều tác giả trong và ngoài nước
về cơ sở lý luận của dạy học DVDA, tác giả đã xây dựng cơ sở lý luận của dạy học ngành CNKT Cơ điện tử
DVDA và tiến hành khảo sát thực trạng dạy học ngành CNKT Cơ điện tử tại một số cơ sở đào tạo SPKT.
Trong chương 1 của luận án, tác giả đã đề cập tới các vấn đề sau:
Dạy học DVDA có lịch sử phát triển trên thế giới từ thế kỷ XVI. Hiện nay, dạy học DVDA đã được
nhiều nhà giáo dục trên thế giới quan tâm nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trong dạy học ở nhiều cấp độ
khác nhau, và đã được coi như là một chiến lược dạy học phức hợp. Ở nước ta, dạy học DVDA cũng đã thu
hút được một số nhà nghiên cứu thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là trong giáo dục đào tạo ở khắp
các cấp độ, từ cấp Tiểu học cho đến Đại học. Tuy nhiên, trong đào tạo đại học nói chung, đào tạo đại học
ngành CNKT Cơ điện tử nói riêng chưa có công trình nghiên cứu chuyên biệt về lĩnh vực này và cũng chưa
được đưa vào áp dụng trong các trường đại học sư phạm kỹ thuật.
Dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA ở trường đại học SPKT là chiến lược dạy học hiện đại trong
đó SV tiến hành học tập thông qua các DAHT, GV sẽ giữ vai trò tư vấn hướng dẫn. Việc nghiên cứu một
- Bảng kiểm quá trình hoạt động học hợp tác dành cho giảng viên;
- Phiếu đánh giá quá trình thực hiện dự án;
- Phiếu đánh giá sản phẩm của dự án học tập;
- Phiếu đánh giá tổng hợp kết quả dự án.
2.3 Tổ chức DH ngành CNKT Cơ điện tử DVDA trong đào tạo trình độ ĐH ngành CNKT Cơ điện tử.
2.3.1 Phân tích các yếu tố liên quan đến dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA trong đào tạo ngành
CNKT Cơ điện tử..
2.3.1.1 Phân tích khung CTĐT ngành CNKT Cơ điện tử hệ đại học chính quy (Bảng 2.5, Hình 2.1)
Bảng 2.5 Mô tả cấu trúc kiến thức của CTĐT ngành CNKT Cơ điện tử
KHỐI KIẾN THỨC
SỐ TÍN CHỈ
Kiến thức giáo dục đại cƣơng
41
Kiến thức chung (Lý luận chính trị, Ngoại ngữ, v.v... )
19
Kiến thức Toán học, KHTN, KHXH-NV
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
- Kiến thức cơ sở ngành
- Kiến thức chuyên ngành
- Thực tập nghề nghiệp
- Đồ án/khóa luận tốt nghiệp
Tổng khối lƣợng
22
chính như sau:
Mục tiêu tổng quát của CTĐT Cơ điện tử trình độ đại học là kết quả dự kiến cần đạt được sau khi hoàn
thành chương trình đào tạo (130 tín chỉ). Trên ba phương diện chính như: Kiến thức, kỹ năng và thái độ.
Mục tiêu của từng học phần cụ thể là kết quả dự kiến cần đạt được sau khi hoàn thành học phần.
Mục tiêu bài giảng là kết quả mà GV mong muốn người học đạt được sau bài giảng.
Như vậy, trong dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA thì mục tiêu đề ra là của SV chứ không
phải của GV.
Mục tiêu dạy học là cái đích SV phải đạt được sau khi học; đó chính là “đích” cuối cùng mà GV&SV
đều phải hướng tới.
Tóm lại, trên cơ sở phân tích mục tiêu của CTĐT ngành CNKT Cơ điện tử chúng ta thấy được sự
giao thoa liên mục tiêu (mục tiêu đạt những kiến thức, kỹ năng lĩnh vực điện tử, tự động hóa, lập trình, cơ
khí,...). Để đạt được những mục tiêu này thì cần phải có nhiều điều kiện về thời gian đào tạo, kinh phí...trong
thực tế điều này khó có thể thực hiện được với cách dạy truyền thống (nên thường rơi vào trạng thái “cưỡi
ngựa xem hoa” dạy “qua ban”, “qua khoa”,..). Từ những ưu thế của dạy học DVDA nếu GV thiết kế các
DAHT phù hợp và xây dựng tiến hành dạy học một khoa học sẽ từng bước khắc phục được những hạn chế
trên để đạt được mục tiêu đào tạo.
2.3.1.3 Phân tích sự phù hợp của CTĐT ngành CNKT Cơ điện tử với dạy học DVDA
Do cấu trúc đặc biệt của CTĐT ngành CNKT Cơ điện tử (như trên đã phân tích) sự liên môn, liên
ngành, liên kiến thức...rất phù hợp với dạy học DVDA. Trong dạy học DVDA có nhiều điểm tương đồng với
việc thực hiện CTĐT ngành CNKT Cơ điện tử. Nếu chúng ta thiết kế tốt hệ thống các DAHT và tổ chức triển
khai một cách hợp lý sẽ tăng cường chất lượng đào tạo, qua đó, giúp SV tự tin ứng dụng kiến thức lý thuyết
vào giải quyết các vấn đề thực tiễn một cách hiệu quả. Điều này chứng tỏ tính hiệu quả và khả thi nếu tổ
chức dạy học DVDA theo tiến trình mà tác giả đã đề xuất (xem chương 1)
2.3.1.4 Phân tích tổ hợp các học phần trong CTĐT Cơ điện tử có thể tổ chức dạy học DVDA
Để tiến hành tổ chức dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA, GV sẽ tiến hành phân tích nội
dung, mục tiêu của từng học phần cụ thể (trong tổ hợp học phần hình thành DAHT) từ đó đề xuất các
DAHT, xây dựng tiến trình dạy học…các biện pháp dạy học dự án cụ thể (lấy CTĐT ngành CNKT Cơ
điện tử của Trường Đại học SPKT Hưng Yên làm ví dụ)
Việc phân tích cụ thể chương trình chi tiết các học phần (có thể dùng để thiết kế DAHT) là cần thiết.
Qua đó, GV&SV sẽ hình dung được những khối kiến thức cần thiết để thực hiện DAHT, các hình thức học
2.3.2.4 Thiết kế kế hoạch thực hiện DAHT trong dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA
Trong dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA, các kế hoạch được lập riêng cho từng tổ hợp học
phần, ví dụ như với tổ hợp học phần (KTĐT, CSTKM, VĐK, RCN) ở Trường Đại học SPKT Hưng Yên
trong thời gian kéo dài 30 tuần (195 giờ Seminar lý thuyết; 52 giờ thảo luận; 75 giờ thực tập, thí nghiệm;
472.5 giờ tự học, tự nghiên cứu)
2.3.2.5 Thiết kế kịch bản sư phạm cho DH ngành CNKT Cơ điện tử DVDA ( ví dụ tổ hợp KTĐT,
CSTKM, VĐK, RCN)
- Thiết kế các biện pháp kỹ thuật để dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA
- Thiết kế một số hoạt động chính trong dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA
2.3.3 Triển khai dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA cho từng tổ hợp học phần đã đề xuất được các
DAHT. (ví cho tổ hợp KTĐT, CSTKM, VĐK, RCN)
Sau khi đã xác đinh được mục tiêu học tập của từng môn học, cũng như mục tiêu chung của tổ hợp
liên môn, cùng với DAHT đã được thiết kế, kết hợp các phương tiện, học liệu, công cụ đánh giá...giai đoạn
tiếp theo GV&SV tiến hành thực hiện DAHT tiến độ các bước như: Xác định tên và mục tiêu của dự án; Xây
dựng kế hoạch thực hiện dự án; Thực hiện dự án; Báo cáo kết quả dự án.
2.3.4 Đánh giá trong dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA
Đánh giá quá trình thực hiện & đánh giá kết thúc dự án: Hoạt động đánh giá kết quả học tập của SV
trong dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA là việc làm cần thiết và có nghĩa quan trọng trong đào tạo SV
ngành CNKT Cơ điện tử. Điều quan trọng là xây dựng công cụ đánh giá, quy đổi kết quả đánh giá...tổ chức
đánh giá phù hợp với đặc điểm riêng của từng DAHT, để đạt được mục tiêu dạy học đồng thời đáp ứng được
nhu cầu thực tế của mục tiêu dự án học tập. (tính ứng dụng của dự án học tập).
2.3.5 Phát triển dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA
Việc phát triển các hướng đi tiếp theo cũng như phát triển chính nội tại của GV&SV luôn là kỳ
vọng của dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA. Giảng viên nên có những định hướng mở để khai
phóng những ý tưởng mới của SV về khoa học công nghệ, về thị trường, về ứng dụng... để góp phần
hoàn thiện lý luận và ứng dụng của dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA.
Kết luận chƣơng 2
Trên cơ sở phân tích đặc điểm của SV, Khung CTĐT đại học ngành CNKT Cơ điện tử, phân tích chi
tiết các học phần KTĐT; CSTKM; VĐK; RCN... từ đó xác định dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA là
khả thi. Tổ chức dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA cho tổ hợp học phần (KTĐT; CSTKM; VĐK,
Biểu đồ 3.1 Mô tả điểm đánh giá nhóm TN&ĐC đầu vào (trƣớc TN)
Điểm trung bình của nhóm ĐC là 7.1836 điểm (độ lệch chuẩn = 0.88) và điểm trung bình của nhóm
TN là 7.1833 điểm (độ lệch chuẩn = 0.935). Điểm trung bình của nhóm TN và ĐC tương đương nhau với sự
chênh lệch không đáng kể, hai giá trị độ lệch chuẩn cho thấy điểm của SV khá đồng đều nhau và không cách
xa nhiều với điểm trung bình, đặc biệt là độ phân tán của nhóm ĐC ít hơn so với độ phân tán về điểm của
nhóm TN. Điều này, cho thấy SV nhóm ĐC đồng đều hơn một chút so với SV nhóm TN, tuy nhiên sự chênh
lệch này không đáng kể. Theo sơ đồ tần suất cũng như đường lũy tích điểm của hai nhóm không có sự chênh
lệch nhiều.
So sánh KQHT của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng sau thực nghiệm
3.6.2 Phân tích kết quả thực nghiệm định lượng
Sau khi có kết quả cuối cùng của từng DAHT. GV sẽ quy đổi điểm số cho từng học phần riêng, để tiến hành
trả kết quả của học tập của SV về cho từng GV phụ trách học phần. (cụ thể ở đây là tổ hợp KTĐT; CSTKM; VĐK;
RCN), chúng ta tiến hành phân tích kết quả thực nghiệm định lượng của từng học phần như sau:
3.6.2.1 Phân tích kết quả thực nghiệm học phần KTĐT
Biểu đồ 3.2 Mô tả đƣờng tích lũy điểm của nhóm TN&ĐC của học phần KTĐT
3.6.2.2 Phân tích kết quả thực nghiệm học phần CSTKM
Biểu đồ 3.4 Mô tả đƣờng tích lũy điểm của nhóm TN&ĐC học phần CSTKM
20
3.6.2.3 Phân tích kết quả thực nghiệm học phần VĐK
Biểu đồ 3.6 Mô tả đƣờng tích lũy điểm của nhóm TN&ĐC học phần VĐK
21
3.6.2.4 Phân tích kết quả thực nghiệm học phần RCN
Dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA giúp SV làm quen với việc giải quyết các vấn đề thuộc
phạm vi liên môn, cũng như một số vấn đề phức hợp trong mối quan hệ với các lĩnh vực liên quan. Sinh viên
22
giải quyết các nhiệm vụ học tập với tính độc lập cao, có tính sáng tạo, nhờ vậy khuyến khích phát triển năng
khiếu và hứng thú riêng của người học.
Điều đặc biệt là SV được tham gia xây dựng công cụ đánh giá kết quả học cũng như tham gia
vào quá trình đánh giá; giúp họ tự tin và tự chịu trách nhiệm về các nhận định của mình.
Quá trình thực nghiệm sư phạm và các kết quả thu được về mặt định tính, định lượng cho thấy đã
đạt được mục đích thực nghiệm, tính khả thi và hiệu quả của việc tổ chức dạy học ngành CNKT Cơ điện
tử DVDA cho SV được khẳng định, kết quả học tập của SV lớp thực nghiệm là tốt hơn lớp đối chứng.
Dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA giúp nâng cao hứng thú, tính tự lực và tinh thần cộng tác
làm việc. SV trong lớp thực nghiệm có khả năng giải quyết các nhiệm vụ mang tính phức hợp với tính độc
lập cao, có tính sáng tạo, mà nếu áp dụng riêng lẻ các phương pháp, hình thức dạy học truyền thống sẽ khó
đạt được hiệu quả. Các DAHT thường xuất phát từ thực tiễn đời sống nên SV được trải nghiệm các hoạt động
sát thực với nghề nghiệp trong trong tương lai.
Tóm lại, kết quả đạt được trong thực nghiệm là minh chứng rất quan trọng về tính khả thi của dạy
học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA trong đào tạo SV trình độ đại học ngành CNKT Cơ điện tử ở các trường
đại học SPKT.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Kết luận
Trong một khoảng thời gian ngắn, tác giả hướng tới việc thiết kế các DAHT và xây dựng các biện
pháp dạy học ngành CNKT Cơ điện tử DVDA ở trường đại học SPKT nhằm nâng cao tính tích cực, chủ
động và sáng tạo của SV trong học tập, qua đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học. Tác giả đã nghiên cứu
tài liệu trong và ngoài nước cũng như phân tích, kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có, qua điều tra thu nhập
số liệu về tình hình dạy học Cơ điện tử ở một số trường đại học SPKT, đồng thời, nghiên cứu thực nghiệm sư
phạm tại Trường Đại học SPKT Hưng Yên. Mặc dù, còn có những hạn chế nhưng tác giả đã hoàn thành
được các mục tiêu, nội dung nghiên cứu đặt ra, dưới đây là một số kết luận chủ yếu của luận án: