Đánh giá của người dân về xây dựng nông thôn mới tại xã phi thông thành phố rạch giá kiên giang - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

`

NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN

ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ PHI THÔNG,
THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ, TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN

ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ PHI THÔNG,
THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ, TỈNH KIÊN GIANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................. 3
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 3
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ..................................................... 3
1.5. KẾT CẤU LUẬN VĂN ........................................................................................ 4
CHƯƠNG 2.................................................................................................................... 6
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN .......................................... 6
2.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN .................................................................. 6
2.1.1. Nông thôn ......................................................................................................... 6
2.1.2. Nông thôn mới .................................................................................................. 6
2.2. BỘ TIÊU CHÍ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI .............................................. 7
2.3. KINH NGHIỆM XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở MỘT SỐ QUỐC
GIA ................................................................................................................................. 9
2.3.1. Xây dựng nông thôn mới tại Trung Quốc ........................................................ 9
2.3.2. Xây dựng nông thôn mới tại Đài Loan ........................................................... 11
2.3.3. Xây dựng nông thôn mới tại Nhật Bản ........................................................... 13


2.3.4. Xây dựng nông thôn mới tại Hàn Quốc .......................................................... 15
2.4. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI VIỆT NAM ............ 19
2.5. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI TỈNH KIÊN
GIANG VÀ THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ .................................................................... 29
2.5.1. Xây dựng nông thôn mới tại Kiên Giang ....................................................... 29
2.5.2. Xây dựng nông thôn mới ở thành phố Rạch Giá ............................................ 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................ 33
CHƯƠNG 3.................................................................................................................. 34
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................................. 34
3.1. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN.............................................................................. 34
3.2. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU ................................................ 36
3.2.1. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 36
3.2.2. Tiến trình nghiên cứu...................................................................................... 37

4.3.2.9. Nhà ở dân cư ............................................................................................ 62
4.3.2.10. Thu nhập ................................................................................................ 62
4.3.2.11. Hộ nghèo ................................................................................................ 63
4.3.2.12. Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên .............................................. 66
4.3.2.13. Hình thức tổ chức sản xuất .................................................................... 66
4.3.2.14. Giáo dục ................................................................................................. 67
4.3.2.15. Y tế.......................................................................................................... 68
4.3.2.16. Văn hoá .................................................................................................. 69
4.3.2.17. Môi trường ............................................................................................. 70
4.3.2.18. Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh ....................................... 71
4.3.2.19. An ninh, trật tự xã hội ............................................................................ 72
4.4. PHÂN TÍCH CÁC VẤN ĐỀ, CÂY MỤC TIÊU ............................................... 73
4.4.1. Phân tích Cây vấn đề về nhóm tiêu chí kinh tế-tổ chức sản xuất, xây dựng
xã NTM Phi Thông .................................................................................................... 73


4.4.2. Phân tích cây giải pháp về thu nhập, hộ nghèo, lao động có việc làm
thường xuyên, xây dựng thành công xã NTM........................................................... 77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ............................................................................................ 81
CHƯƠNG 5.................................................................................................................. 82
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH .................................................................. 82
5.1 KẾT LUẬN ............................................................................................................ 82
5.2. HÀM Ý CHÍNH SÁCH ....................................................................................... 85
5.2.1. Đối với Trung ương ........................................................................................ 85
5.2.2. Đối với UBND tỉnh Kiên Giang và UBND thành phố Rạch Giá ................... 85
5.3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI .................................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC




Phát triển nông thôn

KHKT

Khoa học kỹ thuật


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Phân bố quan sát nghiên cứu ....................................................................... 40
Bảng 4.1: Nhận xét của hộ dân về chương trình xây dựng NTM ................................ 56
Bảng 4.2: Đánh giá của người dân về lao động có việc làm thường xuyên ................. 66
Bảng 4.3: Đánh giá của người dân về tiêu chí văn hóa và môi trường (%) ................ 69


DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 3.1: Sơ đồ phương pháp tiếp cận ......................................................................... 34
Hình 3.2: Sơ đồ tiến trình nghiên cứu........................................................................... 37
Hình 3.3: Bản đồ hành chính thành phố Rạch Giá ....................................................... 39
Hình 3.4: Mô hình Cây vấn đề được thể hiện mô phỏng .............................................. 43
Hình 3.5: Mô hình Cây giải pháp được thể hiện mô phỏng ......................................... 43
Hình 4.1: Nguồn thông tin tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới .......................... 53
Hình 4.2: Mức độ biết về xây dựng nông thôn mới...................................................... 54
Hình 4.3: Mức độ người dân được tiếp cận thông tin về xây dựng NTM .................... 54
Hình 4.4: Quan điểm nhân dân về ý kiến xây dựng nông thôn mới ............................. 55
Hình 4.5: Ý kiến nhân dân về quan điểm người dân không phải đóng góp trong xây
dựng nông thôn mới ...................................................................................................... 55
Hình 4.6: Đánh giá của hộ dân về mức độ đáp ứng tiêu chí quy hoạch ....................... 57
Hình 4.7: Tỷ lệ và hình thức đóng góp xây dựng giao thông nông thôn ...................... 58
Hình 4.8: Mức độ đáp ứng tiêu chí giao thông và thủy lợi ........................................... 59

xã hội ổn định. Đa số hộ gia đình được khảo sát đồng tình với chủ trương và thực
trạng những thành quả đạt được trong xây dựng NTM. Thông qua việc đánh giá
thực trạng kết quả thực hiện NTM tại xã Phi Thông, tác giả đã đề ra các chính sách
nhằm sớm đưa xã Phi Thông về đích nông thôn mới trước năm 2020.


1

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đảng và nhà nước ta xác định xây dựng Nông thôn mới là một mục tiêu quan
trọng về nông nghiệp, nông dân và nông thôn nhằm phát triển nông nghiệp, nông
thôn toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả bền vững, không ngừng chăm lo đời
sống vật chất, tinh thần cho người dân nông thôn. Xây dựng nông thôn mới là sự
nghiệp lâu dài, là một chương trình tổng hợp liên quan đến mọi mặt của lĩnh vực
nông thôn. Để đưa đất nước phát triển thành một nước công nghiệp đòi hỏi nông
nghiệp phải có sự phát triển vượt bậc, cơ giới hóa cao. Trong xây dựng nông thôn
mới đòi hỏi phải từng bước hiện đại hóa kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Phát triển
cơ cấu kinh tế hợp lý, chuyển dần theo hướng phát triển dịch vụ; gắn phát triển
nông thôn với đô thị theo quy hoạch; an ninh trật tự được giữ vững; các mục tiêu
xây dựng nông thôn mới đòi hỏi xây dựng đời sống vật chất và tinh thần của người
dân ngày càng được nâng lên.
Kiên Giang cũng đã và đang thực hiện xây dựng mô hình nông thôn mới với
điều kiện và lợi thế là một tỉnh nằm ở phía Tây Nam của Việt Nam. Toàn tỉnh có
104/118 xã đạt tiêu chí thu nhập và 57/118 xã đạt tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo (theo
chuẩn nghèo mới). Đến nay, toàn tỉnh tăng bình quân hơn 8 tiêu chí so với trước
khi triển khai chương trình, riêng 35 xã giai đoạn 2011-2015 bình quân đạt 17,3
tiêu chí/xã, tăng 11,8 tiêu chí so với trước khi triển khai. Kết quả thực hiện phân
theo nhóm các tiêu chí: 24 xã đạt 19 tiêu chí, 15 xã đạt 15-18 tiêu chí, 66 xã đạt

và mức độ đạt của các tiêu chí; quan trọng nhất là tập trung tổ chức lại sản xuất cho
người nông dân, có nhiều giải pháp nâng lên hiệu quả sản xuất, tạo nhiều việc làm
phi nông nghiệp và tạo việc làm thường xuyên để giải quyết lao động nông nhàn,
tăng thu nhập, thoát nghèo bền vững,…tiến tới xây dựng thành công xã NTM Phi
Thông. Xuất phát từ những vấn đề trên tác giả hướng đến đề tài nghiên cứu: “Đánh
giá của người dân về xây dựng nông thôn mới tại xã Phi Thông, Thành phố
Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang”, nhằm góp phần tiếp tục thực hiện xây dựng Chương
trình nông thôn mới hiệu quả và nâng cao hơn nữa về chất lượng tại địa phương.


3

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu đánh giá thực trạng xây dựng NTM theo Bộ tiêu chí Quốc gia về
nông thôn mới, mức độ phát triển kinh tế, sản xuất và thu nhập nông hộ; những khó
khăn, thuận lợi và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế, tăng thu nhập nông hộ, góp
phần xây dựng xã Phi Thông, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang đạt chuẩn quốc
gia về xã NTM.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Đánh giá mức độ đạt các tiêu chí của xã Phi Thông so với bộ tiêu chí quốc
gia về NTM.
Phân tích thực trạng nguồn lực của nông hộ xã Phi Thông trong tham gia xây
dựng NTM.
Phân tích hiện trạng phát triển kinh tế, sản xuất, thu nhập và mức độ đáp ứng
của nguồn lực nông hộ đối với nhóm tiêu chí kinh tế, tổ chức sản xuất trong xây
dựng NTM.
Xác định những thuận lợi, khó khăn, các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các
giải pháp phát triển kinh tế, sản xuất, tăng thu nhập cho nông hộ, góp phần thúc đẩy
xây dựng thành công xã NTM Phi Thông.

đạo, triển khai, thực hiện xây dựng NTM.
Chương 3 - Phương pháp nghiên cứu: mô tả cơ sở lý luận, khung lý
thuyết tiếp cận nghiên cứu, phương pháp thu thập và phân tích số liệu.
Chương 4 - Kết quả và thảo luận: gồm các nội dung của các mục tiêu
nghiên cứu. Phân tích số liệu và thảo luận các kết quả theo trình tự các câu hỏi đã
được đặt ra trong quá trình nghiên cứu. Qua phân tích, đánh giá, đề xuất các giải
pháp liên quan đến thực hiện nhóm tiêu chí kinh tế - tổ chức sản xuất trong xây
dựng NTM xã Phi Thông.
Chương 5 - Kết luận và hàm ý chính sách: những kết luận rút ra được từ
kết quả nghiên cứu, thảo luận; các đề xuất, kiến nghị nhằm thực hiện đạt nhóm tiêu
chí kinh tế - tổ chức sản xuất theo giới hạn nội dung nghiên cứu của đề tài.


5

Phần cuối luận văn bao gồm: liệt kê tài liệu tham khảo, các phụ lục gồm nội
dung phiếu điều tra phỏng vấn KIP, phỏng vấn nông hộ, PRA, kết quả xử lý thống
kê bằng phần mềm SPSS…


6

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
2.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
2.1.1. Nông thôn
Nông thôn hiện nay vẫn chưa có định nghĩa chuẩn xác về nông thôn. Còn
nhiều quan điểm khác nhau cụ thể như có quan điểm cho rằng cần dựa vào chỉ tiêu
trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng, quan điểm này cho rằng vùng nông thôn có cơ
sở hạ tầng không phát triển bằng đô thị. Một quan điểm khác dùng chỉ tiêu mật độ

ở thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa, trong giai đoạn 2010 - 2020, bao gồm
các đặc điểm như kinh tế phát triển, trong đó đời sống vật chất và tinh thần của cư
dân nông thôn được nâng cao. Nông thôn phải được phát triển theo quy hoạch, có
kết cấu hạ tầng hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ; Dân trí được nâng cao,
bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy; An ninh tốt, quản lý dân chủ;
Chất lương hệ thống chính trị được nâng cao”.
2.2. BỘ TIÊU CHÍ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Các tiêu chí liên quan đến Đề tài: căn cứ Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg
ngày 16/4/2009, Chính phủ đã quy định cách giải thích các tiêu chí xây dựng
NTM; Quyết định số 342/QĐ -TTg, ngày 20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về
sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM và Thông tư số
41/2013/TT-BNNPTNT, ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về NTM, các tiêu chí:
Thu nhập: Thu nhập ở đây được hiểu là thu nhập bình quân đầu người trong
năm. Đây là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật sau khi trừ chi phí sản xuất trong
năm của hộ chia đều cho số thành viên trong hộ. Thu nhập của hộ gia đình có được
từ sản xuất nông nghiệp và sản xuất phi nông nghiệp,… sau khi đã trừ chi phí sản
xuất và thuế, các chi phí khác (nếu có); thu từ tiền công, tiền lương làm việc trong
sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp trong và ngoài địa bàn xã; thu từ quà biếu,


8

lãi tiết kiệm,…Các khoản thu không tính vào thu nhập như: các khoản trợ cấp xã
hội, hỗ trợ tiền điện, rút tiền tiết kiệm, thu nợ, bán tài sản, vay nợ, tạm ứng.
Xã được công nhận đạt tiêu chí thu nhập khi có mức thu nhập bình quân đầu
người/năm của xã đạt mức tối thiểu trở lên theo quy định của vùng. Cụ thể vùng
ĐBSCL: năm 2012 phải đạt tối thiểu 20 triệu đồng/người/năm, năm 2014 đạt 27
triệu và năm 2015 là 29 triệu đồng (Bộ NN & PTNT, 2013b).
Hộ nghèo: Hộ nghèo nông thôn được hiểu là hộ có mức thu nhập bình quân

(trường hợp mới thành lập thì cũng phải đủ 02 năm liên tục). Đối với liên kết phát
triển kinh tế giữa hộ nông dân với doanh nghiệp, tổ chức khoa học hoặc nhà khoa
học lâu dài là có hợp đồng được ký kết giữa các bên và thực hiện với thời hạn tối
thiểu 03 năm.
Đối với tỉnh Kiên Giang, Căn cứ Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày
20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí
quốc gia về nông thôn mới, UBND tỉnh đã xây dựng và ban hành Bộ tiêu chí của
tỉnh trên cơ sở bộ tiêu chí của Trung ương. Tuy nhiên, có điểm điều chỉnh cho phù
hợp thực trạng nông thôn tỉnh Kiên Giang nói riêng và ĐBSCL nói chung ở 2 tiêu
chí, cụ thể:
(i) Tiêu chí số 2 (giao thông), mục 2.4: Tỷ lệ km đường trục chính nội
đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện. Tiêu chí này nơi nào có điều kiện
thì thực hiện, tỉnh Kiên Giang không đưa vào tiêu chí bắt buộc
(ii) Tiêu chí số 3 (thủy lợi), mục 3.2: tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý
được kiên cố hóa (chỉ tiêu vùng ĐBSCL đạt 45%). Tiêu chí này tỉnh Kiên Giang
thay thế bằng chỉ tiêu: tỷ lệ cống, đập, trạm bơm điện kiên cố hóa đạt 50%.
2.3. KINH NGHIỆM XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở MỘT SỐ QUỐC
GIA
2.3.1. Xây dựng nông thôn mới tại Trung Quốc
Sau hơn 3 thập kỷ cải cách, mở cửa, Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng kinh
tế cao liên tục đạt trên 9%/năm; tập trung phát triển đô thị, công nghiệp, đẩy mạnh


10

xuất khẩu giúp kinh tế phát triển nhanh. Nhưng cũng đã xuất hiện tình trạng xem
nhẹ đầu tư phát triển nông dân, nông nghiệp, nông thôn, đầu tư cho nông nghiệp
giảm dần xuống còn 2% tổng số vốn đầu tư, chỉ bằng 1/34 so với đầu tư công
nghiệp. Đầu tư nước ngoài cho nông nghiệp chỉ chiếm 2% tổng dự án và 1% tổng số
vốn, nông dân phải chịu nhiều khoản đóng góp cho địa phương, nông nghiệp không

văn minh, diện mạo sạch đẹp, quản lý dân chủ; và 5 mục tiêu: năng suất nông thôn,
cơ sở hạ tầng, phát triển xã hội, dân chủ và mức sống.
Trung Quốc đã xác định có 8 chính sách ưu tiên để thúc đẩy việc xây dựng
nông thôn bao gồm: (1) Kế hoạch hóa phát triển kinh tế và xã hội ở đô thị và nông
thôn như một tổng thể cương quyết xây dựng nông thôn; (2) Thúc đẩy nông
nghiệp hiện đại và củng cố việc hỗ trợ của công nghiệp để xây dựng nông thôn; (3)
Bảo đảm việc tăng bền vững thu nhập của nông dân bằng một cơ sở kinh tế nông
thôn vững chắc; (4) Tăng xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn để cải tiến điều kiện
vật chất; (5) Đẩy nhanh việc phát triển dịch vụ công ở nông thôn và khuyến khích
nông dân mới; (6) Thực hiện sâu hơn cải cách nông thôn để bảo đảm sự bảo vệ có
hệ thống dân nông thôn; (7) Cải tiến dân chủ ở nông thôn và hoàn thiện việc quản
lý nông thôn; (8) Thúc đẩy sự lãnh đạo, khuyến khích đảng viên và toàn xã hội giữ
gìn, hỗ trợ và tham gia xây dựng nông thôn mới (Đào Thế Tuấn, 2008).
Tóm lại, kinh nghiệm xây dựng NTM của Trung Quốc là lấy công nghiệp dịch vụ nuôi nông nghiệp, Nhà nước tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp - nông
thôn với mục tiêu xây dựng thành công “nông thôn xã hội chủ nghĩa mới” trong
thời gian ngắn, điều này giúp sản xuất phát triển, thu nhập nông dân tăng lên, đời
sống được cải thiện.Tuy nhiên, do nông thôn rộng, đông dân, hạ tầng yếu kém, sản
xuất hàng hóa thiếu tính cạnh tranh,…để phát triển cần kinh phí rất lớn, mà lại không
chủ trương huy động nguồn lực cộng đồng, không phát huy vai trò chủ thể của cư
dân nông thôn, …đã tạo gánh nặng ngân sách, ảnh hưởng đến chất lượng và tính bền
vững trong xây dựng NTM.
2.3.2. Xây dựng nông thôn mới tại Đài Loan


12

Vào cuối những năm 50 của thế kỷ XX, Ðài Loan tập trung sản xuất vật tư
nông nghiệp và phát triển công nghiệp chế biến phục vụ xuất khẩu, tạo sức cạnh
tranh trên thị truờng và tăng giá trị cho nông sản. Năm 1950, nông nghiệp đóng góp
90% kim ngạch xuất khẩu (70% là đã qua chế biến). Nhưng từ năm 1963 tập trung

13

nông nghiệp theo hướng công nghệ cao; thành lập Hiệp hội Nông dân để chăm lo
phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân; phát triển công nghiệp chế biến giúp
tăng giá trị cho sản phẩm nông nghiệp, ổn định sản xuất, tăng thu nhập cho nông
dân.Tuy nhiên, do PTNT và hỗ trợ nông dân theo mục tiêu chính trị, vượt quá mục
tiêu kinh tế đã dẫn đến tình trạng khả năng cạnh tranh yếu của nền nông nghiệp do
áp dụng chính sách “người cày có ruộng”, đảm bảo công bằng xã hội, hạn chế tích
tụ đất đai, tuy ban đầu có tạo được tăng trưởng nông nghiệp nhờ áp dụng KHKT và
phát triển kinh tế hợp tác, nhưng về sau do quy mô hẹp đã hạn chế việc áp dụng cơ
giới hóa và KHKT mới, trong khi đó, nông dân sống chủ yếu dựa vào nguồn thu
nhập phi nông nghiệp, không ai muốn mua thêm đất đai, vả lại giá đất đã lên quá
cao.Vấn đề này các nhà chuyên môn gọi là “bẫy quy mô sản xuất nhỏ”. Hậu quả là
phải bảo hộ sản xuất nông nghiệp, trợ giá nông sản ngày càng nhiều (Nguyễn Duy
Cần, 2011).
2.3.3. Xây dựng nông thôn mới tại Nhật Bản
Cuối thế kỷ XIX, với hoàn cảnh thực tế là đất hẹp người đông, Nhật Bản
hiện đại hóa nông nghiệp theo mô hình “tiết kiệm đất đai”, nhằm vào hiệu quả lao
động và áp dụng phân bón, cải thiện hệ thống thủy lợi, nhân rộng giống cây tốt, sử
dụng nhiều phân hóa học, phát triển kỹ thuật canh tác, kinh doanh quy mô nhỏ kết
hợp giữa tập trung lao động và tập trung đất đai.
Giữa những năm 50 của thế kỷ XX, phát triển nhanh công nghiệp thu hút
lượng lớn lao động nông nghiệp, lao động nông thôn thiếu hụt, nhưng Nhật Bản đã
kịp chuẩn bị cơ giới hóa.Với phương châm lấy công nghiệp phục vụ nông nghiệp,
công nghiệp đã cung cấp một lượng lớn máy móc công cụ, bắt đầu thời kỳ cơ khí
hóa nông nghiệp quy mô lớn, giúp cơ bản hoàn thành hiện đại hóa nông nghiệp
(Shuzo, 2008 trích bởi Nguyễn Duy Cần, 2012).
Để phát triển nông thôn và nông nghiệp được như vậy, Chính phủ Nhật Bản
đã nắm vai trò chủ đạo, mạnh dạn đầu tư hơn 2.000 tỷ yên Nhật để xây dựng cơ sở
hạ tầng nông thôn, đưa điện, nước, điện thoại,...đến từng hộ, cải thiện môi trường,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status