Nghiên cứu bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho vận động viên nam nhảy ba bước đội tuyển Điền kinh quốc gia Việt Nam (Luận án tiến sĩ) - Pdf 50

1

A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. MỞ ĐẦU
Huấn luyện thể lực là một quá trình phát triển toàn diện nhiều tố chất vận động, trong đó
sức mạnh là tố chất chuyên môn đặc biệt quan trọng. Trong hoạt động thi đấu nhảy ba bước,
sức mạnh, đặc biệt là sức mạnh tốc độ (SMTĐ) giữ vai trò là một tố chất thể lực đặc thù
chuyên môn, không có kỹ thuật nào, bước nhảy nào không cần đến SMTĐ. Lực giậm nhảy
lớn hay nhỏ phụ thuộc vào sự phối hợp SMTĐ giữa các bộ phận của cơ thể, đảm bảo cho vận
động viên (VĐV) có một trình độ thể lực chuyên môn tốt cần có một chương trình huấn luyện
phù hợp, đáp ứng được yêu cầu trong thi đấu. Từ trước tới nay, ở trong nước và nước ngoài đã
có nhiều công trình nghiên cứu về điền kinh. Tuy nhiên, nội dung và phương pháp tổ chức tập
luyện nhằm phát triển SMTĐ tới nay hầu như chưa có tác giả nào đề cập tới. Vì vậy, việc xây
dựng hệ thống bài tập phát triển SMTĐ là nhu cầu cấp bách trong thực tiễn huấn luyện nhảy
ba bước hiện nay. Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu bài tập phát triển SMTĐ cho VĐV nam nhảy ba bước Đội tuyển Điền kinh quốc
gia- Việt Nam”
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn của môn Điền kinh và nhảy ba
bước, đề tài tiến hành nghiên cứu lựa chọn hệ thống bài tập phát triển SMTĐ cho VĐV nam
nhảy ba bước phù hợp với điều kiện thực tế, đáp ứng được các yêu cầu về chuyên môn, góp
phần nâng cao thành tích môn Điền kinh trong những năm tới.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu 1: Nghiên cứu xác định hệ thống test và xây dựng tiêu chuẩn đánh giá SMTĐ
cho VĐV nam nội dung nhảy ba bước đội tuyển Điền kinh quốc gia.
Mục tiêu 2: Nghiên cứu thực trạng SMTĐ của VĐV nam nội dung nhảy ba bước đội tuyển
Điền kinh quốc gia.
Mục tiêu 3: Nghiên cứu lựa chọn và ứng dụng các bài tập phát triển SMTĐ cho VĐV nam
nhảy ba bước đội tuyển Điền kinh quốc gia.
Giả thuyết khoa học: Hiện nay, SMTĐ của VĐV nam nhảy ba bước đội tuyển quốc gia
còn nhiều hạn chế, nguyên nhân do số lượng các bài tập bổ trợ rất ít và thiếu hiệu quả sử
dụng. Nếu nghiên cứu tìm ra hệ thống bài tập phù hợp, sẽ có tác động tích cực đến việc nâng

Vương quốc Anh, với thành tích 18,29 m (60 ft 0 in) và kỷ lục của VĐV nữ là Nessa
Kravets người Ukraine với thành tích là 15,50 m (50 ft 10 in).
1.2. Đặc điểm huấn luyện thể thao
Giá trị của huấn luyện thể thao không dừng lại ở việc hoàn thiện năng lực thể thao mà nó
còn có ý nghĩa đặc biệt đối với sự phát triển nhân cách của VĐV. Huấn luyện thể thao hướng
vào việc giành thành tích thể thao cao và cao nhất.
Huấn luyện thể thao là một quá trình đào tạo đặc biệt, chịu sự chi phối của các quy luật
sinh học, quy luật vận động và các quy luật xã hội.
Giai đoạn huấn luyện chuyên sâu trong môn thể thao chính, VĐV sẽ hoàn thiện các khả
năng chiến thuật của mình, nắm vững các phương pháp và thủ pháp tiến hành đua tranh thể
thao, có năng lực chủ động và linh hoạt giải quyết các nhiệm vụ vận động trong các tình
huống mới xuất hiện.
1.3. Các quan điểm về sức mạnh và SMTĐ.
Theo quan điểm của Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn: SMTĐ là sức mạnh được sinh ra
trong các động tác nhanh.
Theo D. Harre: SMTĐ là khả năng khắc phục lực cản với tốc độ co cơ cao của VĐV
Theo Nôvicôp A.D và Mátvêép L.P: SMTĐ là năng lực biểu hiện trị số sức mạnh lớn
trong một thời gian ngắn nhất
Theo Lê Văn Lẫm, Nguyễn Xuân Sinh, Lưu Quang Hiệp và Phạm Ngọc Viễn SMTĐ là
sức mạnh động lực tính theo đơn vị thời gian.
1.4. Đặc điểm huấn luyện nhảy ba bước
Bing Yu, Giroux, Blazevich và nhiều nhà khoa học phân chia nhảy ba bước thành 2 giai đoạn
là: giai đoạn chạy tiếp cận (chạy đà giậm nhảy) và giai đoạn nhảy gọi là quảng nhảy tối ưu
(gồm: bước trượt, bước bộ và bước nhảy).
1.5. Đặc điểm các yếu tố ảnh hưởng đến huấn luyện nhảy ba bước.
Đặc điểm hình thể
Đặc điểm bài tập
Điều kiện môi trường huấn luyện



Xuân Thành (2010); Nguyễn Trọng Bốn (2010); Vũ Việt Bảo (2010); Tô Xuân Thục (2014)...
Các công trình nghiên cứu trên đã xây dựng được hệ thống cơ sở lý luận về sức mạnh và
SMTĐ trong huấn luyện thể thao, trong đó SMTĐ được xác định là một trong những tố chất
thể lực quan trọng, đóng vai trò then chốt đối với các môn thể thao khác nhau.
1.7.3. Các công trình nghiên cứu về nhảy ba bước ở nước ngoài
Hay, 1992; Hay & Miller, 1985; Grahman-Smith & Lees, 1994; Miladinov & Bonov,
2004; Conrad & Ritzdorf, 1990; Grahman -Smith & Lees, 1994; Hay, 1999; Jurgens, 1996,
Panoutsakopoulos & Kollias, 2008 …
Các vấn đề cụ thể được trình bày từ trang 5 tới trang 60 của luận án.
Quá trình nghiên cứu chương 1 của luận án đã hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện các
kiến thức lý luận về các vấn đề liên quan trong huấn luyện thể thao và huấn luyện SMTĐ của
môn nhảy ba bước. Các kiến thức chuyên môn này làm nền tảng cơ sở lý luận để lựa chọn bài
tập, ứng dụng bài tập cho đối tượng nghiên cứu.


4

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu: Là các bài tập phát triển SMTĐ cho nam VĐV nhảy ba
bước đội tuyển quốc gia.
2.1.2. Khách thể nghiên cứu:
Phỏng vấn bằng phiếu hỏi và phỏng vấn trực tiếp tới 23 chuyên gia, Huấn luyện thể thao
(HLV), giáo viên, nhà quản lý và trọng tài môn nhảy ba bước trong cả nước.
Các VĐV nhảy ba bước của các tỉnh, thành, ngành.
Các VĐV nhảy ba bước nam tại vô địch điền kinh quốc gia năm 2014, 2015, 2016.
Thông qua đối tượng này nhằm tham khảo các quan điểm, vấn đề liên quan đến đề tài và
đánh giá thực trạng SMTĐ của VĐV. Trên cơ sở đó định hướng lựa chọn hệ thống test đánh
giá và hệ thống bài tập SMTĐ cho VĐV nhảy ba bước đội tuyển quốc gia.
2.1.3. Đối tượng thực nghiêm:



5

CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Nghiên cứu xác định hệ thống test và xây dựng tiêu chuẩn đánh giá SMTĐ cho
VĐV nam nhảy ba bước đội tuyển Điền kinh quốc gia.
3.1.1. Nghiên cứu xác định hệ thống test sức mạnh tốc độ cho vận động viên nam
nhảy ba bước đội tuyển Điền kinh quốc gia.
xác định hệ thống các chỉ tiêu, test làm cơ sở để đánh giá phân loại trình độ cho quá
trình nghiên cứu trước, trong và sau thực nghiệm.
Đối với nam VĐV nhảy ba bước đội tuyển Điền kinh quốc gia, chúng tôi tiến hành xác
định các chỉ tiêu, tiêu chuẩn để đánh giá SMTĐ của VĐV căn cứ trên các yêu cầu sau:
Đặc điểm đối tượng nghiên cứu: là VĐV đội tuyển quốc gia, đã đạt tới trình độ nhất
định, là đối tượng chuyên biệt với nghề nghiệp “đặc biệt” trong xã hội, bởi sự đặc thù về công
việc và môi trường “lao động”. Nhiều nhà quản lý và nhà khoa học còn so sánh VĐV là “tài
sản quốc gia”.
Đặc điểm môn thể thao: Là môn thể thao cá nhân, yêu cầu chuyên môn là tố chất sức
mạnh và tốc độ.
Căn cứ nghiên cứu khoa học: trên cơ sở lý luận về phương pháp huấn luyện, các công
trình nghiên cứu có liên quan (như trình bày tại chương Tổng quan các vấn đề nghiên cứu)...
Căn cứ thực tiễn: Trên cơ sở quan sát trực tiếp các buổi tập, giáo án huấn luyện, kế
hoạch huấn luyện...
Từ các bước nghiên cứu trên, chúng tôi tiến hành tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá SMTĐ
cho VĐV nhảy ba bước đội tuyển quốc gia như sau:
Chạy 30 m (s)
Chạy 60 m (s)
Bật xa tại chỗ (m)
Lò Cò 30m (bằng hai chân thuận và không thuận) (s)

3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.

Chỉ tiêu
Chạy 30 m (s)
Chạy 60 m (s)
Bật xa tại chỗ (m)
Lò Cò 30m (bằng hai chân thuận và
không thuận) (s)
Lò Cò 50m (bằng hai chân thuận và
không thuận) (s)
Bật 3 bước tại chỗ (m)
Bật 5 bước tại chỗ (m)
Bật hai chân qua 5 rào (s)
Bật lên đệm nhảy cao (cm)
Chạy 6 bước đà nhảy chuyển bước 3
bước (m)

6
2
2

Không cần thiết
(0điểm)
mi
Điểm
2
0
7
0
5
0

Tổng điểm
Điểm
39
26
34

%
84.78
56.52
73.91

9

22


8
9

38
16
16
18

4
9
10
11

4
9
10
11

0
6
5
3

0
0
0
0

42
25

1

3

0

39

84.78

17

34

5

5

1

0

39

84.78

18

36


19

40
36
38

2
4
1

2
4
1

1
1
3

0
0
0

42
40
39

91.30
86.96
84.78


Lần 2
TT
Test
P
quan(r)
( x  )
( x  )
1. Chạy 30 m (s)
3.80  0.017
3.80  0.017
0.963
của nam VĐV nhảy ba bước đội tuyển quốc gia (n=06)
Hệ số tương
TT
Test
P
quan (r)
1.
Chạy 30 m (s)
0.756

Thực tế mẫu nghiên cứu của luận án ít (06 VĐV, do đây là VĐV của đội tuyển quốc gia),
do vậy để đảm bảo các chỉ tiêu trên là những tiêu chuẩn đánh giá được SMTĐ cho nam VĐV
nhảy ba bước đội tuyển điền kinh quốc gia, chúng tôi đã tiến hành 2 bước nghiên cứu tiếp
theo, đó là đánh giá sự đồng đều của đám đông số liệu của hệ số biên thiên (Cv%) và sai số
tương đối () giữa các mẫu nghiên cứu, nếu: xử lý số liệu thống kê của hệ số biến sai: Cv ≤
10% thì đám đông số liệu là đồng đều và sai số tương đối:  ≤ 5% thì mẫu chọn có thể đại
diện cho tổng thể đưa vào nghiên cứu.
Kết quả xử lý các tham số được trình bày tại bảng 3.11.
Bảng 3.11. Đánh giá độ biến thiên và sai số thống kê của các chỉ tiêu đánh giá
SMTĐ cho nam VĐV nhảy ba bước đội tuyển quốc gia (n=06)
Lần 1
Lần 2
TT
Test
=
=
Cv (%)

1.
2.
3.

Chạy 30 m (s)
3.80
Bật xa tại chỗ (m)
2.98
Bật 3 bước tại chỗ (m)
9.03
Chạy 6 bước đà nhảy
4.

Để thể hiện rõ hơn đám đông số liệu
bày tại biểu đồ 3.4.
Hệ số biến thiên (Cv%) lần 1

Cv (%)

2.571

2.571

0.017
0.003
0.021

0.45
0.10
0.23

1.15
0.26
0.60

3.80 0.017
3.02 0.007
9.03 0.017

0.45
0.23
0.19


0.37

0.95

21.10 0.070

0.33

0.85

0.102

0.47

1.20

21.94 0.130

0.59

1.52

0.033

0.17

0.44

19.41 0.017


0.69

1.77

15.40 0.108

0.70

1.80

của hệ số biến thiên Cv% qua xử lý chúng tôi trình
Hệ số biến thiên (Cv%) lần 2

Biểu đồ 3.4. Biểu diễn đám đông số liệu về hệ số biến thiên (Cv%) sau 2 lần kiểm tra


9

Để biểu diễn phân phối các sai số theo từng nhóm riêng biệt, chúng tôi thể hiện tại biểu đồ
3.5.

Biểu đồ 3.5. Biểu diễn phân phối các sai số () theo từng nhóm riêng biệt
Như vậy, kết quả kiểm tra bằng 11 chỉ tiêu đánh giá SMTĐ cho nam VĐV nhảy ba bước
đội tuyển quốc gia do luận án nghiên cứu có chỉ số sai số tương đối trong ngưỡng cho phép
với  từ 0.11 đến 1.80 ≤ 2.571. Như vậy, 11 chỉ tiêu này đủ tiêu chuẩn để đánh giá SMTĐ cho
nam VĐV nhảy ba bước đội tuyển quốc gia.
Xây dựng tiêu chuẩn phân loại các chỉ tiêu đánh giá SMTĐ cho nam VĐV nhảy ba
bước đội tuyển quốc gia
Kết quả xây dựng thang điểm đánh giá SMTĐ cho nam VĐV nhảy ba bước đội tuyển
quốc gia được trình bày tại các bảng sau.


Khá

Trung bình

Yếu

Kém

1.

Chạy 30 m (s)

3.834

2.

Bật xa tại chỗ (m)

>3.034

3.028 -.034

13.512 -3.529

13.502 -3.511



Chạy 6 bước đà nhảy 3 bước (m)

>13.696

13.659 -3.696

13.583 -13.658

13.544 -3.582

14.068

14.055 -4.068

14.027 -14.054

14.012 -4.026



4

3

2

1

1.

Chạy 30 m (s)

3.843

3.834

3.826

3.817

3.809

3.800

3.792

3.783

3.775


8.996

9.005

9.013

9.022

9.030

9.039

9.047

9.056

9.064

9.073

4.

6.

Chạy 6 bước đà nhảy chuyển bước 3 bước
13.502 13.507 13.511 13.516 13.520 13.525 13.529 13.534 13.538 13.543
(m)
Chạy 6 bước đà 2 lần chân nghịch 2 lần
17.334 17.343 17.352 17.361 17.370 17.379 17.388 17.397 17.406 17.415

Chạy toàn đà nhảy 3 bước (m)

15.184 15.238 15.292 15.346 15.400 15.454 15.508 15.562 15.616 15.670

5.


10

Bảng 3.15. Bảng điểm tổng hợp đánh giá SMTĐ của nam VĐV
nhảy ba bước đội tuyển quốc gia
Xếp loại
Điểm
Tổng điểm tối đa
Tốt
9-10
99 - 110
Khá
7-< 9
77- < 99
Trung bình
5-
Số lượng Mục đích
Ghi chú
1.
- Nhóm bài tập với tạ: 17 bài tập
Phát triển sức mạnh Tùy từng giai
đoạn huấn
2.
- Nhóm bài tập với rào: 04 bài tập - 35 bài
Phát triển SMTĐ
tập
luyện
HLV
3.
- Nhóm bài tập với bục: 08 bài tập
Phát triển SMTĐ
- Lặp lại Phát triển sức mạnh, phân phối số
4.
- Nhóm bài tập bổ trợ chuyên
trong các SMTĐ, sức bền, khả lượng bài tập và
môn: 06 bài tập
buổi tập năng phối hợp vận động khối lượng vận
động khác nhau


11

Bảng 3.18. Phỏng vấn chuyên gia đánh giá thực trạng sử dụng bài tập
của nam VĐV nhảy ba bước đội tuyển quốc gia (n=5)
Kết quả phỏng vấn
TT

bài / buổi tập
Kết quả phỏng vấn các chuyên gia cho thấy, cách thức thực hiện bài tập được đánh giá
phù hợp với tỷ lệ 100.0% lựa chọn có ý nghĩa thống kê với
, đánh giá số
lượng bài tập và phân phối bài tập có 80% chuyên gia lựa chọn không phù hợp, không có ý
nghĩa thống kê với
. Như vậy, các chuyên gia đều cho rằng số lượng bài tập
và phân phối bài tập mà nam VĐV đang sử dụng không phù hợp. Do vậy, việc nghiên cứu các
bài tập thêm đa dạng và phong phú là tính cấp thiết nhằm phát huy khai thác được khả năng
của VĐV.
3.2.2. Đánh giá thực trạng sức mạnh tốc độ của vận động viên nam nhảy ba bước đội
tuyển Điền kinh quốc gia (thông qua tiêu chuẩn tổng hợp).
Kết quả kiểm tra thông qua các chỉ tiêu, tiêu chuẩn được trình bày tại bảng 3.19.
Bảng 3.19. Thực trạng SMTĐ của VĐV nam nhảy ba bước đội tuyển
Điền kinh quốc gia (n=06)
TT
Test
δ
C v%
1.
Chạy 30 m (s)
3.77
0.013
0.34
2.
Bật xa tại chỗ (m)
3.0
0.002
0.07
3.

0.014
0.10
11. Chạy toàn đà nhảy 3 bước (m)
15.25 0.218
1.43
Kết quả kiểm tra thực trạng SMTĐ của VĐV nam nhảy ba bước đội tuyển Điền kinh
quốc gia cho thấy thành tích kiểm tra của từng VĐV có sự chênh lệch ở mỗi chỉ tiêu, tuy
nhiên không có sự chênh lệch trình độ giữa các VĐV, thể hiện ở tất cả các chỉ tiêu đều có sự
đồng bộ cao và rất cao với Cv < 10%. Cụ thể:
Chạy 30 m (s): Thành tích chạy 30m trung bình của nam VĐV nhảy ba bước đội tuyển
quốc gia là 3.77±0.013, hệ số biến sai là Cv = 0.34% < 10%. Như vậy kết quả kiểm tra chạy
30m có sự đồng đều ở tất cả các VĐV.


12

Bật xa tại chỗ (m): Thành tích Bật xa tại chỗ trung bình của nam VĐV nhảy ba bước đội
tuyển quốc gia là 3.0±0.002, hệ số biến sai là Cv = 0.07% < 10%. Như vậy kết quả kiểm tra Bật
xa tại chỗ có sự đồng đều ở tất cả các VĐV.
Bật 3 bước tại chỗ (m): Thành tích Bật 3 bước tại chỗ trung bình của nam VĐV nhảy ba bước
đội tuyển quốc gia là 9.05±0.028, hệ số biến sai là Cv = 0.31% < 10%. Như vậy kết quả kiểm tra Bật 3
bước tại chỗ có sự đồng đều ở tất cả các VĐV.
Chạy 6 bước đà nhảy chuyển bước 3 bước (m): Thành tích Chạy 6 bước đà nhảy chuyển bước
3 bước trung bình của nam VĐV nhảy ba bước đội tuyển quốc gia là 13.54±0.016, hệ số biến sai là Cv
= 0.12% < 10%. Như vậy kết quả kiểm tra Chạy 6 bước đà nhảy chuyển bước 3 bước có sự đồng đều
ở tất cả các VĐV.
Chạy 6 bước đà 2 lần chân nghịch 2 lần chân thuận (m): Thành tích Chạy 6 bước đà 2
lần chân nghịch 2 lần chân thuận trung bình của nam VĐV nhảy ba bước đội tuyển quốc gia là
17.48±0.002, hệ số biến sai là Cv = 0.01% < 10%. Như vậy kết quả kiểm tra Chạy 6 bước đà 2 lần
chân nghịch 2 lần chân thuận có sự đồng đều rất cao ở tất cả các VĐV.

Sau khi kiểm tra trước thực nghiệm bằng các test đã lựa chọn, luận án tiến hành
kiểm tra thi đấu vòng tròn 1 lượt trên đối tượng nghiên cứu.
Bảng 3.20. Kiểm tra thi đấu vòng tròn 1 lượt của nam VĐV nhảy ba bước
đội tuyển quốc gia trước thực nghiệm
TT
1
2
3
4
5
6

Đối tượng nghiên cứu
N0 1
N0 2
N0 3
N0 4
N0 5
N0 6
±δ
Cv%

Thành tích thi đấu vòng tròn trước thực
nghiệm của từng VĐV (m)
15.96
15.8
15.51
14.81
14.61
14.76

Chạy 6 bước đà nhảy chuyển bước 3 bước (m)
Chạy 6 bước đà 2 lần chân nghịch 2 lần chân thuận (m)
Chạy 6 bước đà nhảy chuyển 5 bước (m)
Chạy 6 bước đà co 5 lần chân thuận (m)
Chạy 6 bước đà co 5 lần chân nghịch (m)
Chạy 6 bước đà nhảy 3 bước (m)
Chạy 12 bước đà nhảy 3 bước (m)
Chạy toàn đà nhảy 3 bước (m)
Tổng

Tốt

Trước thực nghiệm
Trung
Khá
Yếu
bình
x
x
x

Kém

x
x
x
x
x
x
x

15.19
2.
2011
16.30
15.63
15.47
3.
2012
16.12
15.50
15.40
4.
2013
16.25
15.85
15.70
5.
2014
16.19
16.05
15.86
6.
2015
16.07
15.69
15.52

Kết quả thống kê thành tích của các VĐV đạt huy chương cho thấy thành tích không
tăng tiến theo từng năm, mà có sự chênh lệch giữa các năm và giữa các VĐV đạt huy
chương vàng, bạc và đồng còn có khoảng cách khá xa.

- HCV
- 16.67m
SEA Games - 2013
x
- Thứ 6
- 15.22m
SEA Games - 2015
x
- HCĐ
- 15.92m
II
Đại hội thể thao Châu Á (Asiads)
Asiads - 2006
- Thứ 14
- 14.80m
Asiads – 2010

-

-

-

- Thứ 14

- 15.06m

Asiads – 2014

-

Vàng

Bạc

Đồng

Thứ
hạng 4

Vàng

Bạc

16.12

16.03

-0.59

-0.37

16.14

15.92

-0.04

16.26

15.84


15.87

-0.84

-0.28

-0.2

-0.11

0.25

0.47

0.41

0.83
0.05

Đại hội thể thao Châu Á (Asiads)
Asiads - 2006
Asiads - 2010
Asiads - 2014

14.80
15.06
15.11

17.06


17.30

16.95

16.62

16.41

-2.19

-1.84

-1.51

-1.3

Ghi chú: Lấy VĐV Việt Nam đạt thành tích cao nhất so với VĐV nước ngoài tham gia cùng giải đấu


15

Biểu đồ 3.8. So sánh thành tích (m) của nam VĐV nhảy ba bước đội tuyển quốc
gia tại các kỳ đại hội SEA Games và Asiads.
3.2.3.3. Đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến thành tích thi đấu của VĐV
Trên cơ sở tham khảo các tài liệu đã nghiên cứu trước đó, luận án tổng hợp được 7
yếu tố chính để phỏng vấn một số chuyên gia, HLV, VĐV về mức độ tác động của những
yếu tố này tới thành tích thi đấu của VĐV nhảy ba bước đội tuyển quốc gia Việt Nam.
Kết quả phỏng vấn được trình bày tại bảng 3.25.
Kết quả phỏng vấn cho thấy tất cả các yếu tố luận án phỏng vấn đều có ảnh hưởng.


Rất ảnh
hưởng

Kết quả phỏng vấn
Có ảnh hưởng
nhưng không
nhiều
mi
%

TT

Yếu tố ảnh hưởng

mi

%

1.

Yếu tố dinh dưỡng

18

78.26

5

2.


22.52

6

26.09

2

8.70

11.57

43.48

12

52.17

1

4.35

8.96

21

91.30

2


60.87

7

30.43

2

8.70

9.48

7.

Yếu tố các bài tập tập luyện

21

91.30

2

8.70

0

0.00

35.04

7 bài tập trùng lặp hoặc có tên gọi khác nhau. Trình bày tại bảng 3.26.
Kết quả phỏng vấn lựa chọn bài tập phát triển SMTĐ cho nam VĐV nhảy ba
bước đội tuyển quốc gia đã chọn lựa được 65 / 84 bài tập thuộc 5 nhóm bài tập có
tổng điểm và tỷ lệ lựa chọn cao từ 70% trở lên.
Để khẳng định các bài tập đã lựa chọn qua phỏng vấn, luận án tiến hành thêm
một bước so sánh bằng chỉ số χ2. Kết quả cho thấy các 65 bài tập được lựa chọn sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê với χ2tính > χ2bảng ở ngưỡng xác P< 0.05, ngược lại các
bài tập có sự lựa chọn thấp không khác biệt có ý nghĩa thống kê với χ2tính < χ2bảng ở
ngưỡng xác P< 0.05. Cụ thể các bài tập dưới đây:
Nhóm bài tập với dụng cụ nặng
Nhóm bài tập với lực đàn hồi
Nhóm bài tập với lực đối kháng của môi trường bên ngoài
Nhóm bài tập tự khắc phục trọng lượng cơ thể
Nhóm bài tập thi đấu
Tiến hành thực nghiệm các bài tập phát triển SMTĐ trên VĐV nam nhảy ba
bước đội tuyển Điền kinh quốc gia, luận án kiểm tra ở đánh giá kết quả ở 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1 sau 3 tháng; giai đoạn 2 sau 6 tháng. Kết quả kiểm tra đánh giá bằng các
test luận án lựa chọn được trình bày dưới đây.
3.3.2. Nghiên cứu ứng dụng và đánh giá hiệu quả các bài tập phát triển sức
mạnh tốc độ cho vận động viên nam nhảy ba bước đội tuyển Điền kinh quốc gia.
3.3.2.1. Xây dựng kế hoạch ứng dụng bài tập
Xây dựng kế hoạch thực hiện là một công đoạn không thể thiếu trong quá trình
ứng dụng thực nghiệm các bài tập do luận án nghiên cứu. Để đánh giá sâu và chi tiết
hiệu quả trong quá trình ứng dụng các bài tập luận án đã căn cứ vào:
Thực trạng kế hoạch huấn luyện của đối tượng nghiên cứu (đã đánh giá tại mục
3.1.1);
Xác định kế hoạch huấn luyện trong thời gian thực nghiệm của đối tượng nghiên
cứu: số ngày tập, số ngày nghỉ tập, số ngày kiểm tra... cụ thể:



Ngày tập

1.

1

31

7

24

2.

2

29

8

21

3.

3

31

4


26

7.

7

-

-

Tổng

182

34

TT

Kiểm tra

Ghi chú

1

KT 2/04/2016

0

1


Sức mạnh chung
Sức mạnh tối đa
SMTĐ
Sức mạnh bền
Tổng số phút:

3

So sánh

Chênh lệch

Đơn vị
tính

Thực trạng

Thực nghiệm

Tăng

Bài tập

35

65

30

phút

28.0
40.0
22.0
100.0

Giảm

-624
-499
1404
-281

Tỷ lệ thời gian tập sức mạnh
(%):
Sức mạnh chung
Sức mạnh tối đa
SMTĐ
Sức mạnh bền
Tổng

Giảm - 6.7%
Giảm - 5.33%
15

Giảm - 3.0%

Bằng
nhau




3.861


0.152

>0.05

14±0.014


18

Kết quả kiểm tra sau 3 tháng ứng dụng bài tập đã lựa chọn trên đối tượng nghiên
cứu, bước đầu đã có sự phát triển thành tích ở tất cả các chỉ tiêu kiểm tra, mức độ tăng
trưởng giữa của các chỉ tiêu có sự chênh lệch từ 0.13 đến 4.29%. Thành tích kiểm tra sau
3 tháng thực nghiệm có 9/11 chỉ tiêu sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với ttính > tbảng ở
ngưỡng xác P < 0.001 đến 0.05. Hai chỉ tiêu sau thực nghiệm không khác biệt có ý nghĩa
thống kê là Chạy 6 bước đà co 5 lần chân nghịch (m) và Chạy toàn đà nhảy 3 bước (m)
ttính < tbảng ở ngưỡng xác P > 0.05. Cụ thể phát triển thành tích của các chỉ tiêu thể hiện
dưới đây:
Chạy 30m (s): Sau 3 tháng ứng dụng bài tập thành tích trung bình có sự tăng trưởng
từ 3.77± 0.013 đến 3.68± 0.021 với mức tăng trưởng 2.42%, sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê với ttính 4.867 > tbảng ở ngưỡng xác suất P < 0.01.
Bật xa tại chỗ (m): Sau 3 tháng ứng dụng bài tập thành tích trung bình có sự tăng
trưởng từ 3.0± 0.002 đến 3.1± 0.003 với mức tăng trưởng 3.28%, sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê với ttính 7.250> tbảng ở ngưỡng xác suất P < 0.001.
Bật 3 bước tại chỗ (m): Sau 3 tháng ứng dụng bài tập thành tích trung bình có sự tăng
trưởng từ 9.05± 0.028 đến 9.23± 0.05 với mức tăng trưởng 1.97%, sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê với ttính 3.544> tbảng ở ngưỡng xác suất P < 0.02.
Chạy 6 bước đà nhảy chuyển bước 3 bước (m): Sau 3 tháng ứng dụng bài tập thành
tích trung bình có sự tăng trưởng từ 13.54±0.016 đến 13.93±0.047 với mức tăng trưởng
2.84%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với ttính 4.552> tbảng ở ngưỡng xác suất P < 0.02.
Chạy 6 bước đà 2 lần chân nghịch 2 lần chân thuận (m): Sau 3 tháng ứng dụng

Thành tích thi đấu của từng VĐV (m)
Trước thực
Sau 3 tháng
Chênh lệch
W%
TT
Tên
nghiệm
thực nghiệm
(1)
(2)
(2-1)
(2-1)
1
N0 1
15.96
16.04
0.08
0.50
2
N0 2
15.8
15.87
0.07
0.44
3
N0 3
15.51
15.55
0.04

Mức độ tăng trưởng thành tích thi đấu, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với ttính 4.06 > tbảng
ở ngưỡng xác suất P < 0.01.
Phân loại thành tích kiểm tra sau 3 tháng thực nghiệm trên đối tượng nghiên cứu theo
5 mức đánh giá tốt, khá, trung bình, yếu và kém. Kết quả trình bày tại bảng 31.
Bảng 3.31. Phân loại thành tích kiểm tra sau 3 tháng thực nghiệm
của nam VĐV nhảy ba bước đội tuyển quốc gia
Phân loại
TT

Sau 3 tháng thực nghiệm
Tốt

1.

Test
Chạy 30 m (s)

2.

Bật xa tại chỗ (m)

x

3.

Bật 3 bước tại chỗ (m)

x

4.

9.

Chạy 6 bước đà nhảy 3 bước (m)

x

10. Chạy 12 bước đà nhảy 3 bước (m)

Khá

Trung
Yếu
bình

x

x

11. Chạy toàn đà nhảy 3 bước (m)
Tổng

Kém

x
10

0

0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status