NGHIÊN cứu lựa CHỌN bài tập PHÁT TRIỂN sức MẠNH tốc độ CHO NAM vận ĐỘNG VIÊN TAEKWONDO TRẺ lứa TUỔI 15 TỈNH sơn LA - Pdf 37

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học s phạm hà nội

--------&--------

Nguyễn Mạnh tuấn

Nghiên cứu lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh
tốc độ cho nam vận động viên taekwondo trẻ
lứa tuổi 15 tỉnh sơn la

luận văn thạc sĩ Khoa học giáo dục

hà nội - 2015


Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học s phạm hà nội

--------&--------

Nguyễn Mạnh tuấn

Nghiên cứu lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh
tốc độ cho nam vận động viên taekwondo trẻ
lứa tuổi 15 tỉnh sơn la

Chuyên ngành : Giáo dục thể chất
Mã số : 60.14.01.03

luận văn thạc sĩ Khoa học giáo dục


MỤC LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CLB

: Câu lạc bộ

ĐTC

: Độ tin cậy

HC

: Huy chương

HLV

: Huấn luyện viên

NXB

: Nhà xuất bản

TDTT

: Thể dục thể thao



: giây


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả phỏng vấn lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh.................40
tốc độ Taekwndo...................................................................................................40
Bảng 3.1. Kết quả phỏng vấn lựa chọn Test đánh giá sức mạnh tốc độ ...........56
cho nam VĐV Taekwondo lứa tuổi 15 tỉnh Sơn La ........................................56
Bảng 3.2. Độ tin cậy của các Test đánh giá sức mạnh tốc độ cho nam VĐV
Taekwondo lứa tuổi 15..........................................................................................58
Bảng 3.3. Xác định tính thông báo của các Test đã lựa chọn với thành tích thi
đấu của VĐV Taekwondo15 tỉnh Sơn La..........................................................59
Bảng 3.4. Nội dung tiến trình thực nghiệm đợt 1 (3 tháng)................................63
Bảng 3.5. Nội dung tiến trình thực nghiệm đợt 2 (3tháng).................................64
Bảng 3.6: Kết quả kiểm tra của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm trước thực
nghiệm.................................................................................................................... 66
Bảng 3.7: Kết quả kiểm tra nhóm thực nghiệm và đối chứng ...........................67
sau 3 tháng thực nghiệm......................................................................................67
Bảng 3.8: Kết quả kiểm tra nhóm thực nghiệm và đối chứng............................69
sau 6 tháng thực nghiệm......................................................................................69
Bảng 3.9: So sánh nhịp độ tăng trưởng của 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng
sau 3 tháng và sau 6 tháng thực nghiệm.............................................................70


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ thành phần đối tượng phỏng vấn lần 1 và lần 2....................40
Biểu đồ 3.1. So sánh mức độ tăng trưởng sức mạnh tốc độ của hai nhóm thực
nghiệm và đối chứng sau 3 tháng thực nghiệm...................................................72
Biểu đồ 3.2. So sánh mức độ tăng trưởng sức mạnh tốc độ của hai nhóm thực


1


Trên cơ sở đó, kết hợp với việc tìm hiểu thực trạng công tác huấn thể
lực cho VĐV Taekwondo tỉnh Sơn La, chúng tôi xác định nghiên cứu đề tài:
"Nghiên cứu lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nam
VĐV Taekwondo trẻ lứa tuổi 15 tỉnh Sơn La”.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là lựa chọn được các bài tập có hiệu
qủa cao trong việc phát triển sức mạnh tốc độ cho nam VĐV Taekowndo lứa
tuổi 15 tỉnh Sơn La. Qua đó nâng cao trình độ thể lực và thi đấu cũng như
thành tích của nam VĐV Taekowndo lứa tuổi 15 tỉnh Sơn La.
3. Khách thể và Đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Vận động viên Taekowndo lứa tuổi 15
tỉnh Sơn La .
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho
nam VĐV Taekowndo lứa tuổi 15 tỉnh Sơn La .
4. Giả thuyết khoa học
Chúng tôi giả thiết rằng, khả năng sức mạnh tốc độ cho của nam VĐV
Taekowndo lứa tuổi 15 tỉnh Sơn La hiện nay còn nhiều hạn chế (làm ảnh
hưởng lớn đến trình độ thi đấu của VĐV) do các bài tập phát triển sức mạnh
tốc độ cho đối tượng này chưa phù hợp. Nếu có được những bài tập phát triển
sức mạnh tốc độ khoa học và phù hợp với điều kiện thực tiễn thì khả năng sức
mạnh tốc độ cho của nam VĐV Taekowndo lứa tuổi 15 tỉnh Sơn La sẽ được
nâng lên, qua đó sẽ nâng cao được hiệu quả công tác đào tạo cũng như thành
tích cho VĐV Taekowndo tỉnh Sơn La.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tiến hành giải
quyết hai nhiệm vụ sau:

vận động viên Taekowndo thuộc các đơn vị có thành tích huấn luyện tốt trên

3


địa bàn tỉnh Sơn La và các tỉnh khác…. từ đó tìm ra bài tập sử dụng trong
huấn luyện sức mạnh tốc độ cho nam VĐV Taekowndo lứa tuổi 15. Đồng
thời chúng tôi còn thu thập các thông tin khác để giải quyết các nhiệm vụ của
đề tài.
7.3. Phương pháp phỏng vấn.
Chúng tôi đã sử dụng các phương pháp phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp:
Phương pháp phỏng vấn gián tiếp nhằm thu thập số liệu cần nghiên cứu.
Nội dung phỏng vấn gồm các vấn đề cụ thể theo phiếu phỏng vấn ( phụ lục).
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhằm tìm hiểu thêm và sâu sắc hơn
những vấn đề mà phiếu hỏi chưa đáp ứng được.
Trong quá trình phỏng vấn, chúng tôi đã hỏi các giảng viên, hấn luyện
viên môn Taekowndo ở tỉnh Sơn La và HLV ở các tỉnh thành có phong trào
Taekowndo phát triển về các bài tập thường được sử dụng trong huấn luyện
sức mạnh tốc độ cho nam VĐV Taekowndo lứa tuổi 15.
7.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
Ở đề tài này chúng tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm tại thành Sơn La,
tỉnh Sơn La.
+ Nhóm 1: Gồm 12 VĐV tập theo các bài tập mới lựa chọn gọi là
nhóm thực nghiệm.
+ Nhóm 2: Gồm 13 VĐV tập theo các bài tập cũ gọi là nhóm đối chứng.
- Mục đích của phương pháp này là thông qua việc đưa các bài tập mới
vào tập luyện, qua đó kiểm nghiệm và đánh giá mức độ ảnh hưởng của nó đến
việc phát triển khả năng sức mạnh tốc độ trên đối tượng nghiên cứu.
- Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi thực hiện phương pháp thực
nghiệm sư phạm song song để so sánh hai nhóm thực nghiệm và đối chứng.

Mục đích: đánh giá sức mạnh tốc độ đôi tay VĐV.
Thực hiện: Người thực hiện nằm sấp thân người thẳng, hai tay chống
trước , khi có hiệu lệnh hạ thân ,gập tay ở khớp khuỷu sao cho cánh tay và
cẳng tay vuông góc với nhau.

5


Yêu cầu: Thực hiện đúng kỹ thuật, với thành tích tối đa.
Bµi tËp 4. Hai tay nắm dây chun ®Êm tèc ®é 15s (lần).
Mục đích: đánh giá sức mạnh tốc độ đôi tay VĐV.
Thùc hiÖn : Ngêi thùc hiÖn ®øng trung b×nh tÊn ®Êm nhanh tay liªn tôc.
+ Yªu cÇu: Ngêi thùc hiÖn víi tèc ®é tèi ®a.
Bµi tËp 5. ĐÊm tèc ®é thượng đẳng, trung đẳng , hạ đẳng 15s (lần).
Mục đích: đánh giá sức mạnh tốc độ đôi tay VĐV.
Thùc hiÖn : Ngêi thùc hiÖn ®øng trung b×nh tÊn ®Êm nhanh

thîng

®¼ng, trung ®¼ng , h¹ ®¼ng liªn tôc.
+ Yªu cÇu: Ngêi thùc hiÖn víi tèc ®é tèi ®a.
Test 6 : Buộc chun cổ chân đá vòng cầu 15s
Mục đích: Đánh giá sức mạnh tốc độ đôi chân VĐV.
Thực hiện: Người phục vụ cầm đích đứng đối diện người thực hiện.
Người thực hiện đứng thủ tự nhiên quay mặt vào đích, đích cao 1,2m. Người
thực hiện thủ tự nhiên, khi có tín hiệu bắt đầu lập tức thực hiện đòn đá vòng
cầu cho tới hết thời gian quy định. Thành tích được tính là số lần thực hiện
đúng yêu cầu trong khoảng thời gian quy định. Thực hiện một lần duy nhất.
Yêu cầu: Thực hiện đúng kỹ thuật đòn vòng cầu . Thực hiện với tốc
độ tối đa.

x=

∑x

i

n

Trong đó: x : Số trung bình cộng.
xi : kết quả của từng cá thể.

n : số cá thể.
-

Phương sai:
δ

-

2

∑ (x
=

i

−x

)


Tính hệ số tương quan thứ bậc Spirmen:
r = 1−

-

2

6
n( n

2

∑(A
− 1)

i

− Bi ) 2

Công thức Brondy (tính nhịp độ tăng trưởng):
W=

Trong đó:

V2 − V1
100%
0.5(V2 + V1 )

V1: Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm.
V2: Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm.

một số kết luận có ý nghĩa cơ bản trong phân loại sức mạnh.
- Trị số lực sinh ra trong các động tác chậm hầu như không khác biệt
với các trị số lực phát huy trong điều kiện đẳng trường.
- Trong chế độ nhượng bộ, khả năng sinh lực của cơ là lớn nhất, đôi khi
gấp hai lần lực phát huy trong điều kiện tĩnh.
- Trong các động tác nhanh, trị số lực giảm dần theo chiều tăng tốc độ.
- Khả năng sinh lực trong các động tác nhanh tuyệt đối (tốc độ) và khả
năng sinh lực trong các động tác tĩnh tối đa không có tương quan với nhau.

9


1.1.2. Phân loại sức mạnh
Trên cơ sở đó có thể phân chia sức mạnh thành các loại sau:
+ Sức mạnh đơn thuần.
+ Sức mạnh tốc độ.
Sức mạnh còn được chia thành hai loại động lực và tĩnh lực (đẳng
trương và đẳng trường) đều biểu hiện bằng các giá trị lực của cơ bắp theo các
động lực hướng tâm và động lực li tâm.
Cũng theo các tác giả trên thì các phương pháp, biện pháp để huấn
luyện nâng cao tố chất sức mạnh gồm một số loại như: Bài tập kháng trở lực
(mang nặng), bài tập đối kháng, bài tập lợi dụng sức nảy, bài tập dụng cụ
chuyên môn, bài tập khắc phục trọng lượng cơ thể, bài tập khắc phục lực cản
bên ngoài (chạy dốc, chạy băng chuyền, nhảy hố cát…)
Chính vì vậy huấn luyện tố chất sức mạnh – tốc độ cơ bản là cơ sở trong
phát triển các tố chất khác giữ vai trò động lực trong hoạt động của con người
nói chung và hoạt động thể thao nói riêng. Không có một hoạt động nào của
con người thoát khỏi hoạt động cơ bắp dưới nhiều hình thức khác nhau.
Khối lượng khi tập luyện cơ cần chú ý phải căn cứ vào mục đích huấn
luyện mà quyết định cường độ, thời gian, số lần (cơ co rút nhanh). Để tăng

mạnh tốc độ chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Cụ thể là:
1.1.3.1. Yếu tố tâm lý:
Để phát triển tố chất sức mạnh trong hoạt động TDTT thì người VĐV
phải có đặc trưng cá tính tâm lý: Tính ham thích hoạt động TDTT, tính mục
đích (hay động cơ tập luyện) có như vậy VĐV mới nỗ lực ý chí cao để khắc
phục lực đối kháng bên ngoài bằng sự nỗ lực của cơ bắp. Mặt khác VĐV phải
có sự nỗ lực tập luyện và sẵn sàng chịu đựng LVĐ lớn của bài tập bởi lẽ nếu
không có tâm lý sẵn sàng tập luyện, sợ cảm giác hoạt động với khối lượng lớn
thì sức mạnh tốc độ sẽ không phát triển được. Trong tập luyện người tập phải

11


gánh chịu một LVĐ rất lớn vì vậy họ phải biết tự động viên và phát huy năng
lực của cơ. Bên cạnh đó còn phải biết điều khiển có ý thức sự tập trung chú ý
của bản thân vào thực hiện động tác của bài tập cho hợp lý.
1.1.3.2. Trình độ kỹ thuật và khả năng phối hợp vận động:
Trình độ kỹ thuật và khả năng phối hợp vận động cũng có ý nghĩa to lớn
đến sự phát triển của tố chất sức mạnh tốc độ. Kỹ thuật động tác hợp lý và
khả năng phối hợp vận động nhuần nhuyễn tạo nên sức mạnh. Mặt khác, giữa
kỹ thuật và tốc độ tối đa tương quan chặt chẽ với nhau, cho nên tốc độ động
tác cao khi kỹ thuật động tác thuần thục.
1.2. Vai trò và ý nghĩa của sức mạnh tốc độ trong môn Taekwondo
1.2.1. Khái quát về môn Taekwondo
Môn Taekwondo đã được nhiều tác giả nghiên cứu về huấn luyện thể
lực, kỹ chiến thuật, kế hoạch huấn luyện dài hạn, Trình độ tập luyện… Nguyễn
Văn Chung và cộng sự (1999) [23]; Trương Ngọc Để và cộng sự (2001) [26];
Nguyễn Mạnh Hùng (2001) [27]; Nguyễn Thy Ngọc (2008) [29]....
Taekwondo là một môn Võ thuật bắt nguồn từ bán đảo Triều Tiên
khoảng một thế kỷ trước công nguyên. “Tae” có nghĩa là chân, “Kwon” nghĩa

ra nhiều sự biến hóa và hoa mỹ trong từng động tác, kỹ thuật nhưng không hề
thiếu tính hiệu quả và thực tiễn, đồng thời độ nguy hiểm cũng rất cao. Một
đấu thủ nếu bị đánh trúng một đòn đá vào mặt hoặc vào bụng có thể sẽ
choáng váng thậm chí bị knock out, mặc dù những phần cơ thể nguy hiểm đã
được bảo vệ bằng mũ, áo giáp và các trang thiết bị bảo vệ. Chính vì vậy mỗi
đấu thủ phải được rèn luyện rất tỉ mỉ về những kỹ thuật tấn công và phương
pháp phòng thủ thật tốt để tránh những chấn thương không đáng có trong quá
trình tập luyện cũng như trong thi đấu.
Các kỹ thuật chân của Taekwondo rất đa dạng và phong phú song song
với điều này là sức mạnh và tốc độ trong từng đòn đánh, với những VĐV

13


đẳng cấp cao có thể thực hiện 3 đến 5 đòn trong vòng 1 giây và sức công phá
của nó rất lớn.
Một số kỹ thuật đặc trưng nhất của Taekwondo được sử dụng rất nhiều
trong tập luyện cũng như thi đấu đạt hiệu cao được thống kê qua rất nhiều giải
cấp quốc gia, quốc tế và thế giới gồm có: Đá tống trước (Ap-Chagi); Đá tống
ngang (Yop-Chagi); Đá vòng cầu (Dollyo-Chagi); Đá móc gót (BandalChagi); Đá quay sau móc gót 3600 (Bitureo-Chagi); Đá tống sau (DwiChagi); Đá chẻ (Naeryo-Chagi);.... và nhiều kỹ thuật khác. Từng kỹ thuật đá
đó khi kết hợp với tư thế tấn và các bước di chuyển hoặc phối hợp với nhau sẽ
trở thành những vũ khí tấn công hoặc phòng thủ vô cùng lợi hại...
1.2.3. Các tố chất thể lực của VĐV Taekwondo
Các tố chất thể lực chung ở VĐV cấp cao phải được phát triển toàn
diện, là nền tảng vững chắc phát triển thể lực chuyên môn. Đặc trưng hàng
đầu của VĐV Taekwondo đẳng cấp cao về thể lực chuyên môn là tố chất
tốc độ và tính linh hoạt, biến hoá nhanh các kỹ thuật đòn đánh. Song song
với nó là sức mạnh tốc độ, sức bền chuyên môn của VĐV Taekwondo phải
đạt trình độ cao đủ sức duy trì ba hiệp thi đấu căng thẳng trong mỗi trận
đấu. Không những thế, theo Luật thi đấu của Liên đoàn Taekwondo Thế

Sức bền chuyên môn của VĐV Taekwondo vô cùng quan trọng, phải
rèn luyện thường xuyên để thích ứng được với hoạt động thi đấu căng thẳng
và kéo dài. Một trận thi đấu theo Luật của Liên đoàn Taekwondo Thế giới
được tiến hành trong 3 hiệp, mỗi hiệp 2 phút nghỉ giữa hiệp là 1 phút. Trong
một hiệp thi đấu VĐV có thể thực hiện vài chục kỹ thuật tay và chân trong
khi phải di chuyển liên tục, nên sức bền VĐV kém không thể đạt hiệu suất thi
đấu cao ở những hiệp đấu cuối.

15


1.3. Đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi 15
1.3.1. Đặc điểm tâm sinh lý của nữ VĐV lứa tuổi 15
Tuổi 15 là lứa tuổi học sinh lớp 8, lớp 9. Ở lứa tuổi này kích thước não,
hành tuỷ đã đạt tới mức người trưởng thành. Hoạt động phân tích tổng hợp của
vỏ não tăng lên, tư duy trừu tượng đã hình thành tốt. Tính linh hoạt thần kinh
cao, nhưng khuếch tán, đặc tính hưng phấn và ức chế không cân bằng.
Đặc điểm phát triển của hệ xương: Giai đoạn này hệ xương phát triển
mạnh mẽ về chiều dài, làm tăng chiều cao chung của cơ thể. Sự phát triển
không đồng đều cột sống và các tuyến chi dài ra, các xương lồng ngực dài
chậm, lồng ngực trở lên hẹp so với chiều cao, hệ sụn ở xương nhiều, bao khớp
và hệ thống dây chằng mỏng, yếu vì vậy độ linh hoạt khớp cao khả năng mềm
dẻo có xu hướng giảm dần theo lứa tuổi và độ bền vững của khớp.
Đặc điểm phát triển của hệ cơ: lứa tuổi 15 là giai đoạn phát triển mạnh
mẽ của hệ thống cơ vân về cả lượng và chất. Cơ bắp phát triển về chiều
ngang. Sự phát triển cơ bắp cũng không đồng đều, như cơ co phát triển mạnh
hơn các cơ duỗi và cơ nhỏ. Hàm lượng các chất vô cơ, hữu cơ trong tổ chức
tăng, tỷ trọng của nước giảm đã làm thay đổi trương lực và khả năng co rút
của cơ cả về tần số và lực. Trong quá trình tập luyện TDTT nói chung, sức
bền nói riêng đã gây ảnh hưởng rõ rệt đến cơ, nhưng khối lượng và thể tích cơ

thành xu hướng muốn thử sức mình, khẳng định mình, chứng tỏ mình là
người lớn nên trong hành động của các em có nhiều phức tạp và mâu thuẫn.
Các em có những bước phát triển nhảy vọt về mặt thể chất và tinh thần. Các em
đang tách khỏi tuổi ấu thơ để chuyển sang giai đoạn trưởng thành. Các em
không còn là trẻ con nhưng cũng chưa phải là người lớn. Do đó, ở thời kỳ này
các em được hình thành các phẩm chất mới về ý chí và tình cảm…tạo điều kiện
thuận lợi để các em chuẩn bị làm người lớn. Nhưng giai đoạn này, sự phát triển
của các em diễn ra phức tạp, đời sống tâm lý của các em có nhiều mâu thuẫn,
nhiều thay đổi đột biến khiến các bậc cha mẹ, thầy cô giáo phải ngạc nhiên, đôi

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status